LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi thực hiện. Các số liệu hoàn toàn trung thực, không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố, các công trình tham khảo có liên quan đều đƣợc trích nguồn chính xác và đầy đủ. Tác giả Lê Thị Hà i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa học, lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn đến các thầy cô giáo công tác tại khoa Tự nhiên, phòng sau đại học trƣờng Đại học Hồng Đức, những ngƣời đã giảng dạy và cung cấp những kiến thức khoa học quý báu trong suốt những năm học vừa qua để tôi có nền tảng kiến thức thực hiện luận văn này. Tiếp theo tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hƣớng dẫn tôi là PGS. Hoàng Ngọc Thảo, ngƣời đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng, song do thời gian và trình độ còn hạn chế, cuốn luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả kính mong nhận đƣợc sự góp ý của quý Thầy Cô và ý kiến đóng góp của quý độc giả. Tác giả xin chân thành cảm ơn. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Cs. Cộng sự KVNC: Khu vực nghiên cứu Nxb Nhà xuất bản Tr. Trang iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu .Tổng quan về họ Cá phèn Mullidae . Tổng quan nghiên cứu về cá phèn trên thế giới, ở Việt Nam và khu vực nghiên cứu . Trên thế giới . Điều kiện tự nhiên xã hội khu vực nghiên cứu . ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tƣợng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập mẫu vật . Phân tích đặc điểm hình thái . Định tên khoa học các loài . Phương pháp xử lí số liệu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Kết quả định danh các loài trong giống Upeneus ở KVNC . Đặc điểm hình thái phân loại các loài . Đặc điểm biến dị các loài . So sánh chỉ tiêu và tỉ lệ hình thái giữa các loài . Sự phân hóa đặc điểm hình thái và xây dựng khóa định loại các loài . 34 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 43 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI . 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 45 v DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Danh sách các loài trong giống Upeneus ở khu vực nghiên cứu. Chỉ tiêu hình thái loài Upeneus tragula . So sánh đặc điểm hình thái loài Upeneus tragula. Chỉ tiêu hình thái loài Cá phèn khoai Upeneus japonicus . So sánh đặc điểm hình thái loài Upeneus japonicus . Chỉ tiêu hình thái loài Upeneus sulphureus . So sánh đặc điểm hình thái loài Upeneus sulphureus .8: So sánh chỉ tiêu hình thái giữa các loài trong giống Upeneus ở KVNC .9: So sánh tỉ lệ hình thái giữa các loài trong giống Upeneus ở KVNC . So sánh đặc điểm hình thái của các loài trong giống Upeneus ở KVNC . 40 vi DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Hình thái loài Cá phèn sọc đen Upeneus tragula .2: Hình thái loài Cá phèn sọc đỏ Upeneus tragula .3: Hình thái loài Cá phèn khoai Upeneus japonicus .4: Hình thái loài Cá phèn hai sọc Upeneus sulphureus .5: Biểu đồ so sánh một số tỉ lệ so với chiều dài tiêu chuẩn . 32 giữa các loài trong giống Upeneus .6: Biểu đồ so sánh một số tỉ lệ so với chiều dài đầu giữa các loài trong giống Upeneus . Sự phân hóa giữa các loài ở đặc điểm số tia vây ngực . Sự phân hóa giữa các loài ở đặc điểm số tia vây lưng . Sự phân hóa giữa các loài ở đặc điểm số tia vây đuôi . Sự phân hóa giữa các loài ở đặc điểm số vảy đường bên . Sự phân hóa giữa các loài ở tỉ lệ Lo/H . Sự phân hóa giữa các loài ở tỉ lệ T/Ot . Sự phân hóa giữa các loài ở tỉ lệ T/O . Sự phân hóa giữa các loài ở tỉ lệ T/lbl. 40 vii MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam với bờ biển dài 3.260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2, phong phú về thành phần loài và đa dạng về hệ sinh thái do vậy biển Việt Nam có nguồn tài nguyên biển dồi dào và tiềm năng khai thác biển rất lớn. Cho đến nay, các nghiên cứu ở vùng ven biển của Việt Nam chủ yếu về thành phần loài, phân bố và các ghi nhận mới, bổ sung cho thành phần loài cá vùng ven biển. Các nghiên cứu về đặc điểm hình thái đặc trƣng cho các vùng phân bố chƣa đƣợc biết đến nhiều. Do vị trí địa lí, địa hình và khí hậu, vùng biển nƣớc ta có tính đa dạng sinh học cao so với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới về cấu trúc thành phần loài, đa dạng hệ sinh thái, và đa dạng nguồn gen. Những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu ở các vùng cửa sông cũng nhƣ khu vực ven biển Việt Nam. Các nghiên cứu này chủ yếu về thành phần loài nhƣ Đinh Thị Phƣơng Anh (2010) ở nam bán đảo Sơn Trà; Võ Văn Quang và cs. (2013) ở Khánh Hòa; Biện Văn Quyền và Võ Văn Phú (2017) ở ven biển Hà Tĩnh. Ngoài ra còn một số nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sự phát triển của các loài có giá trị kinh tế. Cá phèn có giá trị dinh dƣỡng cao, chứa nhiều protein, khoáng, vitamin có lợi cho sức khỏe con ngƣời. Chính những giá trị thực tế đó, cá phèn đã đƣợc ngƣời dân khai thác từ lâu. Tuy nhiên, việc sử dụng và khai thác bền vững nguồn lợi cá ở địa phƣơng còn nhiều bất cập, vấn đề bảo tồn hầu nhƣ không có, quá trình khai thác chủ yếu mang tính bộc phát ở các hộ dân, không có kế hoạch và quy mô cụ thể. Bên cạnh đó là tình trạng đánh bắt quá mức, dùng lƣới cào không đúng quy định vẫn còn diễn ra, vì vậy sản lƣợng của nhiều loài hiện nay đã suy giảm. Chính vì vậy chúng tôi lựa chọn thực hiện đề tài: Nghiên cứu đặc điểm hình thái quần thể các loài trong giống Upeneus Cuvier and Valenciennes, 1829 ở vùng biển Thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa”. Mục tiêu nghiên cứu Xác định đƣợc tính đa dạng và đặc điểm hình thái phân loại của các loài trong giống Upeneus ở vùng biển Thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nội dung nghiên cứu - Xác định thành phần loài trong giống Upeneus ở vùng biển Thị xã Nghi Sơn. - Phân tích đặc điểm hình thái phân loại và biến dị của các loài; - Xây dựng khóa định loại các loài.Tổng quan về họ Cá phèn Mullidae Họ Cá phèn (Mullidae) là các loài cá biển dạng cá vƣợc sinh sống ở vùng nhiệt đới. Hiếm khi bắt gặp ở vùng nƣớc lợ, các loài cá phèn nói chung gắn liền với các bãi đá ngầm trong Đại Tây Dƣơng, Ấn Độ Dƣơng và Thái Bình Dƣơng. Đặc điểm đặc trƣng của họ cá Phèn: Thân thon dài, hơi dẹp bên; vảy lớn dạng vảy lƣợc; trừ phía trƣớc mõm ra, còn lại đều có vảy; đƣờng bên hoàn toàn; miệng bé ở phía trƣớc và thấp,có thể co duỗi đƣợc; xƣơng hàm trên có thể bị che khuất, không có xƣơng hàm phụ; dƣới cằm có một đôi râu tựa vào nhau và không chia nhánh và ở chỗ nỗi khít hàm, xƣơng nắp mang trƣớc trơn láng hoặc hơi có răng cƣa, xƣơng nắp mang hoặc có 1 gai hoặc không, màng mang tách rời với bộ phận eo, 2 vây lƣng hoàn toàn tách rời nhau, gai cứng của vây lƣng có thể đặt vào trong rãnh, gai cứng thứ nhất thƣờng nhỏ và nằm sâu trong rãnh; bộ phân tia vây lƣng hoặc tia vây hậu môn giống nhau. Vây ngực thƣờng ngắn và nhọn, có vảy nách, vây đuôi chẻ sâu, xƣơng chẩm và xƣơng đỉnh phát triển. Tổng quan nghiên cứu về cá phèn trên thế giới, ở Việt Nam và khu vực nghiên cứu 1. Trên thế giới Loài cá phèn phân bố rộng chủ yếu ở các bãi đá ngầm trong Đại Tây Dƣơng, Ấn Độ Dƣơng và Thái Bình Dƣơng. 3 Năm 2007 Barman và Mishra xem xét lại về phân loại học của 19 loài trong họ Mullidae ở vùng biển Ấn Độ, nghiên cứu đã xây dựng khóa định loại, mô tả đặc điểm hình thái phân loại, cũng nhƣ cung cấp các hình vẽ minh họa, ảnh màu của 19 loài [16]. Năm 2014, Bos đã mô tả loài mới Upeneus nigromarginatus ở Philippin dựa trên các mẫu vật thu ở chợ cá Panabo City, Mindanao, Philippines [17]. Năm 2016 Mahmoud et al. có nghiên cứu về hình thái của hai loài Mullus sermuletus và Mullus barbatus ở vùng biểnAlexandria, Ai Cập (Địa Trung Hải), các biến dị hình thái của loài và giữa hai loài đã đƣợc so sánh [20]. Năm 2012, Markevich và Balanov đã mô tả hình thái của loài Upeneus japonicus, đây là loài rất hiếm ghi nhận đƣợc ở vùng biển của Nga, nghiên cứu cũng so sánh với các quần thể của loài này ở vùng biển và ven biển Nhật Bản [21]. Năm 2012 Motomura và cs có ghi nhận lần đầu tiên ở Nhật Bản loài Cá phèn hai chấm Upeneus guttatus và so sánh với Cá phèn nhật bản U. Năm 2014, Pavlov, Emel’yanova kết hợp với các nhà ngƣ loại học của Việt Nam đã công bố nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh sản, kích thƣớc cơ thể, mối quan hệ giữa chiều dài và trọng lƣợng cơ thể, cũng nhƣ chỉ số tuyến sinh dục của loài Upeneus tragula ở vịnh Hạ Long và vinh Nha Trang, Việt Nam [23]. Năm 2012 Rajan et al. có nghiên cứu về các loài trong họ Mullidae ở vùng đảo Nicobar và Andaman. Trong nghiên cứu này, 14 loài trong họ Mullidae thuộc 3 giống đã đƣợc ghi nhận: Mulloidichthys flavolineatus, M. vanicolensis, Parupeneus barberinus, P. bifasciatus, Upeneus guttatus, U. 4 Năm 2019 Saha et al. có ghi nhận mới về loài Upeneus vittatus và U. supravittatus ở đảo Saint Martin, vịnh Bengal, Bangladesh. Nghiên cứu đã so sánh giữa hai loài về đặc điểm hình thái cũng nhƣ phân tích gen COI của hai loài [26]. Năm 2009 Uiblein và Heemstra (2009) công bố nghiên cứu xem xét lại về giống Upeneus ở vùng biển phía tây Ấn Độ Dƣơng, nghiên cứu đã xem xét lại 16 loài đƣợc ghi nhận ở khu vực, đồng thời công bố 4 loài mới U. Năm 2014, Uiblein và Gledhill đã mô tả loài mới Upeneus torres ở Australia và Vanuatu và so sánh với các loài trong cùng giống Upeneus ở khu vực nghiên cứu là U. Năm 2015, Uiblein và White đã công bố loài mới Upeneus lombok ở vùng biển Lombok, Indonesia và lần đầu ghi nhận loài U. asymmetricus cho vùng biển Ấn Độ Dƣơng [29].
Nghiên cứu đặc điểm hình thái quần thể các loài cá phèn Upeneus ở Nghi Sơn, Thanh Hóa
Nghiên cứu hình thái quần thể loài cá phèn Upeneus tại Nghi Sơn, Thanh Hóa, cung cấp thông tin quý giá về sinh thái và bảo tồn loài.
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Lê Thị Hà
Người hướng dẫn: PGS. Hoàng Ngọc Thảo
Trường học: Đại học Hồng Đức
Chuyên ngành: Tự nhiên
Đề tài: Nghiên cứu đặc điểm hình thái quần thể các loài trong giống Upeneus Cuvier and Valenciennes, 1829 ở vùng biển Thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Loại tài liệu: luận văn
Năm xuất bản: 2020
Địa điểm: Thanh Hóa
Tài liệu "Nghiên cứu hình thái quần thể loài cá phèn Upeneus tại Nghi Sơn, Thanh Hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc điểm hình thái và sự phân bố của loài cá phèn trong khu vực Nghi Sơn. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sinh thái và hành vi của loài cá này mà còn có thể hỗ trợ trong việc bảo tồn và quản lý nguồn lợi thủy sản tại địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức loài cá này tương tác với môi trường sống của nó, từ đó có thể áp dụng vào các nghiên cứu và hoạt động bảo tồn tương lai.
Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác liên quan đến nghiên cứu sinh học và công nghệ, hãy khám phá thêm tài liệu Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh từ tháng 11, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp chẩn đoán hiện đại trong y học. Bên cạnh đó, tài liệu Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6 sẽ mở rộng kiến thức của bạn về vật liệu nano và ứng dụng của chúng trong công nghệ. Cuối cùng, tài liệu Vận dụng tư tưởng hồ chí minh về đoàn kết quốc tế trong việc kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại để phục hồi và phát triển nền kinh tế ở việt nam từ sau đại dịch covid 19 đến nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược phát triển kinh tế trong bối cảnh hiện tại. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu thú vị cho bạn.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ