MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài ĐVKXS nước ngọt là nhóm sinh vật rắt phong phú và đồng vai trồ quan trong trong các hệ sinh thái nước ngọt a trong đời sống của con người. Tại các thủy vực nước ngọt, ÐVKXS tham gia vào các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng, là mắt xích quan trong trong mạng lưới thức ăn của thủy vực và tạo sự cân bằng cho các thủy vực. Ngoài ra, nhiều loài còn là sinh vật chỉ thị để đánh giá chất lượng nước ở các thủy vực.
Trong đố, ngành động vật thân mém (Mollusca) la một ngành đồng vai trở cquan trọng, cung cấp nguồn thực phẩm có (hành phần dinh dưỡng cao, có khả năng làm sạch môi trường, đặc biệt hom động vật thân mềm hai mảnh vỏ. Vì thế, ngoài giá trị về mặt ĐDSH, ngành động vật thân mềm còn có giá trị kinh tế Sông Trường Giang là con sông chạy đọc theo bờ biển thuộc tỉnh Quảng Nam, Sông Trường Giang hiện có chiều dài 67 Km, chay song song với bở biển, nỗi liễn TP. Hội An với Khu Kinh tế mở Chu Lai, qua địa bản các huyện Duy Xuyên, Thăng Binh, Núi Thành và TP. Sông Trường Giang nổi bai bệ thống sông chính của tỉnh Quảng Nam nên nó thông thương tất cả các dòng nước với nhau, góp phần to nên điện mạo sinh thái cảnh quan và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam, là nơi đáp ứng nhu cầu tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản, hạn chế lũ lụt, cung cắp nước.
cho các vùng lân cân. Ngoài các ưu thể để phát triển kinh tế - xã hội, sông Trường Giang còn chứa trong mình tải nguyên sinh vật khá phong phú và đa dạng, đồng thời là nơi có tiềm năng rất lớn để phát triển du lịch sinh thái “Trước khi thực hiện nghiên cứu này, những thông tin điều tra về động vật thân mềm ở sông Trường Giang còn rit it, Trong khuôn khổ đề tải độc lập cấp Nhà nước: "Nghiên cứu tổng thể sông Trường Giang và vùng phụ cận phục vụ phát triển bén vững kinh tẾ - xã hội tỉnh Quảng Nam” do Viện Khoa hoc Thuy loi Vi Nam dang thực hiện ma học viên là thành viên tham gia đã tiền hành điều tra, thu thập số lu, lấy mẫu tri sông Trường Giang “Từ những lý do nêu trên, chúng tôi thục hiện đề tải: “Nghiên cứu hiện trạng. đa dạng sinh học động vật thân mầm (Mollasca) ở sông Trường Giang, tỉnh Quang Nam” 2, Myc tidu de tai + Đánh giá được hiện trang DDSH (đa dạng loài) đông vật thân mềm (Mollusca) 6 nước tại sông Trường Giang, tinh Quảng Nam góp phần phục vụ công quan Ii, bio tn va khai thác hợp lí nguồn lợi thủy sản sông Trường Giang. + Bước đầu đề xuất được các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững động vit thin mềm ở nước tại sông Trưởng Giang, 3.
Nội dung nghiên cứu ¬+ Nghiên cứu đa dạng loài động ginh Thin mềm ở sông Trường Giang + Nghiên cứu biến động thành phần loài động vật thân mềm ở thủy vực theo mùa và theo điểm nghiên cứu. + Nghiên cứu mật độ động vật thân mềm ở sông Trường Giang, tỉnh Quảng Nam. + Đề xuất được các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững động vật thân mềm ở nước tại sông Trưởng Giang. 4, Đối tượng và phạm vì nghiên cứu ¬+ Đối tượng: Động vật ngành thân mễm (Mollusca) ở nước.
Các yếu tổ môi trường: nhiệt độ nước, pH, đô đục, DO, COD, BODs, Amoni (NH¿”), Asen (As), Chi (Pb). + Pham vi nghién ciru: song Trường Giang, tinh Quảng Nam. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ~ Cung cấp một cách có hệ thống vả đẩy đủ nhất về thành phần loài, phân bố, đặc điểm cấu trúc thành phần loài, mức độ ĐDSH Thân mềm (Mollusca) ở nước khu vực nghiên cứu và mỗi tương quan giữa động vật thân mềm ở nước với các yếu tố môi trưởng nước. ~ Là cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo tỏn và sử dụng.
hợp lý tải nguyên sinh vật, Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Phát triển kinh tế xã hội theo hướng bền vững, ó. Nguồn số liệu sử dụng cho luận văn ~ Số liệu khí hậu, thủy văn do Đài khí tượng thủy văn của tỉnh Quảng Nam. căng cắp ~ SỐ iệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, ĐDSH, nh hình khá thác, sử dụng nguồn lợi thủy sản được thụ thập trong quá tình điều tra, kháo sắt thực địa và định loại vật mẫu của để tải độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu tổng thể sông “Trường Giang và vùng phụ cận phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội tỉnh “Quảng Nam” mà học viên là thành viên tham gia để tải, ~ Số liệu niên giám thống kê các huyện Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành và TP. Tam Ky nim 2016.
7, Kết cấu của luận văn Luận văn bao gồm các phẫn chính như sau: 1. Chương l: Tổng quan tài liệu 3. Chương 2: Thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu 4. Chương 3: Kết quả nghiên cứu $ ết luận và khuyến nghị.
Tải liêu tham khảo 7. Phụ lục CHUONG 1 TONG QUAN TAL LIEU 1.1, TINH HINH NGHIEN CU'U DONG VAT THAN MEM (MOLLUSCA) TREN THE GIOL CCéc nghiên cứu đầu tiên về khu hệ thuỷ sinh vật biển phát triển mạnh với việc sử dụng lưới vớt sinh vật nỗi và lưới kéo sinh vật đầy (1750). Các tác giả đầu tiên của giai đoạn này là Audonin và Edwards (1832), Sars (1835), Forbes (1844) đã công bố những dẫn liệu đầu tiên. Tiếp đến là thời kỳ nghiên cứu sinh thái học, tiêu biểu là Loren (1863), Walther (1893 - 1984), Zernov (1912),.
Giai đoạn nghiên cứu định lượng như nghiên cứu định lượng sinh vật nỗi của Hensen (1877) va gầu định lượng sinh vật đáy của Petersen (1908) [31]. Nghiên cứu về ĐDSH ĐVĐ trên thế giới tiêu biểu như Envink (1973), THutching và Saenger (1987), Mathes and Kapetsky (1988), Macintosh et al (1991), Othman vi cs. Các tic gid đã tập trung hưởng nghiên cứu đi sâu vào xác định thành phần loài, biến động số lượng, sự phân bổ của DVD và đã áp dụng các chỉ số H’, chi 38 D, chi s6 Simpson. để đánh giá tính ĐDSH, đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tổ sinh thai đối với các nhóm ĐVĐ vùng triều và RNM [47, 51, 52, 56, 61, 62, 67) Ở các hệ sinh thái trên cạn, số lượng các loài nhiều hơn ở biển, do đó tính ĐDSH cũng cao hơn nhưng các loài sinh vật biển lại có khuynh hướng tăng khả năng biển đị hơn nên tính đa đạng về đã truyền cũng lớn hơn.
Trong các HT cũa sông, số lượng các loài lại không nhiễu so với vùng biển lân cận nhưng do tính không đồng nhất về các điều kiện sống, những biến dị của các cá thể của loài càng trở nên phong phú nhờ đỏ chúng có thể tồn tại và thích ứng được với những thay đổi của các điều kiện môi trường. Ngay trong mot HST cita sông, nơi sống của các loài và các quần thể của loài, cũng phân hoá mạnh, tạo nên các ö sinh thái khác nhau nhất là khu vực RNM. Ví dụ như trong các HST RNM có thể bắt gặp 2-4 loài sông thuộc giống Uea, uy nhiên mỗi loài này xuất hiện thường phụ thuộc vào cấu tao cia nin đây. Ngoài ra, các cửa sông phân bổ ở các vị trí địa lý khác nhau cũng có sự cách ly tương đối, vì vây ngoài những loài chung, mỗi nơi còn có các loài sinh vat diy đại diện cho mỗi sinh cảnh của mình như Polychaeta, Mollusca.
{70, 71] 'Nhiễu công trình nghiên cứu đã khẳng định tính đa dạng của PVD liên quan chặt chẽ với tính đa dạng của sinh cảnh. Vũng triều có điều kiện môi trường biến động hơn vùng đất ngập nước, song nhờ có hệ thực vật RNM và cấu trúc đa dạng .đây đã tạo nên nhiễu sinh cảnh rất đặc trưng cho những nhóm sinh vật khác nhau [72]. Nghiên cứu về sự di nhập của các loài s h vật nước ngọt, nước mặn Ít "hay nhiều vào vùng cũa sông hoặc qua vũng cửa sông vào vũng nước ngọt côn liên cquan chặt chẽ đến lưu lượng dòng chảy và sự lên xuống của thủy triều. Những loài cửa sông thực chất là những loài có nguồn gốc từ biển ven bo, rong mudi, da di nhập vào đây từ buổi đầu ra đời của ving và thích nghỉ với điều kiện bắt ổn định của nó, đặc biệt là sự dao động của độ muỗi.
Những mỗi quan hệ về nguồn gốc được phan ánh trong nhiễu *cặp sinh đôi” gặp trong vùng cửa sông và biển|54, 63, 6] “Chỉ tính đến thập ky 80 thì theo Phạm Đình Trọng (1996) trên thể giới, số tài liệu đề cập về HST RNM đã vượt quá 7000 đầu sách, trong đó có hằng trăm công tình đề cập đến các quần xã động vậ Xét riêng về ĐVKXS đáy cỡ lớn (Macrobenthos) đã có 110 công trình công bố. Theo Vũ Trung Tạng (1994) cho thấy trong RNM ở Đông Nam Á, đã thống kê được gần 230 loài Giáp xác, 211 loài Than mém, 11 lo? Gian nhiều tơ và 13 loai giun it to (IUCN, 1983) [29, 40] Nghiên cứu về khu hệ, phân bó, sinh thái đã có nhiều công trình công bố về Macrobenthos ở vùng nước lợ, Bery (1975) nghiên cứu về Thân mềm; [ 49]. Maitland và Morgan đã xuất bản công trình Quán lý bảo tồn sinh cảnh nước "ngọt: hồ, sông và các ving đắt ngập nước, các tác giả đã đi sâu phân tích về giá trị của các hệ sinh thái nước ngọt, các tác đông của con người đối với hệ sinh thái nước ngoại, xây dựng hệ thống giải pháp quản lý bảo tồn đổi với từng dang thủy vực 160] Maitland (1978) đã phân tích về sự khác biệt giữa thủy vực nước đứng và nước chảy và đưa ra những đặc trưng lý học, hoá học và sinh học như dòng chảy, 'hí hoà tan, các sinh cảnh và vi sinh cảnh. Tác giả cho rằng dòng chảy là một yêu tổ quan trọng của các thủy vực nước chây vả đã chỉ ra tốc độ cực đại của dòng nước nằm ở lớp nước có độ sâu 1/3 tính từ bề mặt [59] 'VỀ Thân mềm (Mollusca) có thể kể đến các công trình của Yule va Yong.
(2004) đã thống kê được hơn 150 loài Chân bụng (Gasưopoda) và Hai mảnh vỏ (Bivalvia), trong đỏ có 6 bộ và 20 giống Gastropoda; 5 bộ và 12 giống Bivalvia. Riêng lớp Bivalvia, Bogan (2008) 43 xéc định có ít nhất 19 họ thuộc 3 phân lớp Bivalvia 1g ở nước ngọt. Riêng bô Unioniformes có 6 ho, 180 giống và 800 loài sống trong môi trường nước ngọt (50, 78] 'Năm 2003, chương trình quan trắc ĐDSH ở khu vực sông Mẽ Kông (bao gồm.