Tổng quan luận án

Công tác quốc phòng địa phương (CTQPĐP) là một bộ phận trong công tác quốc phòng của Đảng và Nhà nước Việt Nam được thực hiện ở địa phương trong thời bình, nhằm tổ chức và động viên quần chúng tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân (QPTD), chuẩn bị và sẵn sàng chuyển sang chiến tranh nhân dân địa phương khi có chiến tranh để bảo vệ địa phương và Tổ quốc xã hội chủ nghĩa (XHCN). Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh (QP, AN), án ngữ các trục giao thông huyết mạch quốc gia, là cửa ngõ kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Trong giai đoạn 2005 - 2015, sự ổn định chính trị và sự vững mạnh về QP, AN tại Đồng Nai có ý nghĩa trực tiếp đối với toàn khu vực.

Thực tiễn lãnh đạo CTQPĐP của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn này bên cạnh những thành tựu đạt được cũng bộc lộ một số vấn đề hạn chế: công tác tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh (KTQP&AN) chủ yếu phát triển theo bề rộng, một số nội dung chưa sâu; vai trò tham mưu của cơ quan quân sự các cấp có mặt chưa theo kịp tình hình; ý thức củng cố tiềm lực quốc phòng ở một số cấp ủy, ngành và bộ phận cán bộ, đảng viên chưa sâu sắc. Đồng thời, địa phương phải đối mặt với các hoạt động "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch, tình trạng khiếu kiện đất đai, đình công, lãn công của công nhân tại các khu công nghiệp diễn biến phức tạp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về công tác quốc phòng trên phạm vi cả nước và tại một số địa phương, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống và chuyên sâu về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đối với CTQPĐP giai đoạn 2005 - 2015 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo CTQPĐP từ năm 2005 đến năm 2015; trên cơ sở đó đúc rút các kinh nghiệm có giá trị tham khảo để vận dụng vào thực tiễn.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
  2. Làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP (2005 - 2015).
  3. Trình bày chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP qua hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015.
  4. Làm rõ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP từ năm 2005 đến năm 2015 qua hai giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015.
  5. Nhận xét ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và đúc rút kinh nghiệm từ quá trình lãnh đạo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP từ năm 2005 đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Căn cứ theo Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ, CTQPĐP bao gồm nhiều nội dung, luận án tập trung làm rõ 3 nội dung chủ yếu: (1) Công tác giáo dục quốc phòng và an ninh; (2) Công tác xây dựng lực lượng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ (DQTV) và dự bị động viên (DBĐV); (3) Công tác xây dựng tiềm lực quốc phòng.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2015, gắn liền với 2 nhiệm kỳ: Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ VIII (2005 - 2010) và lần thứ IX (2010 - 2015) (có đề cập một số nội dung liên quan trước 2005 và sau 2015 để bảo đảm tính hệ thống).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã khảo cứu và hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu liên quan theo từng nhóm chủ đề và địa bàn:

Các công trình nghiên cứu quốc tế liên quan đến công tác quốc phòng

  • A. An-Tu-Nin (Chủ biên, 1980), Phòng thủ dân sự (Trần Đăng Vĩnh dịch): Khẳng định phòng thủ dân sự là sự nghiệp toàn dân, phân tích việc chuẩn bị hệ thống biện pháp đồng bộ để nhân dân hành động trong điều kiện chiến tranh.
  • Nie-kra-xốp (1987), Công tác tổ chức giáo dục thể thao quốc phòng trong trường học: Phân tích tính tất yếu của giáo dục quốc phòng trong trường học nhằm bồi dưỡng ý thức cách mạng, kỹ năng quân sự cho học sinh.
  • Trung tâm Thông tin Khoa học - Công nghệ - Môi trường, Bộ Quốc phòng (2007), Đại cương giáo dục quốc phòng toàn dân của Trung Quốc: Phân tích việc kết hợp xây dựng kinh tế với nâng cao chất lượng giáo dục quốc phòng cho cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên và dân binh.
  • Văn Đức (2009), Cải cách giáo dục quốc phòng của một số nước châu Á: Khảo sát kinh nghiệm cải cách thể chế, nội dung và hình thức giáo dục quốc phòng tại một số quốc gia châu Á.
  • U Đôm Xay Mường Khột (2009), Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương trong khu vực phòng thủ tỉnh ở địa bàn Trung Lào; Thong Phăn Cha Lơn Phôn (2011), Nghiên cứu xây dựng và hoạt động của bộ đội địa phương trong khu vực phòng thủ tỉnh Bắc Lào; Sỉ Phon Kẹo Sa May (2013), Xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào: Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn và giải pháp xây dựng lực lượng vũ trang địa phương, tiềm lực quốc phòng và khu vực phòng thủ (KVPT) cấp tỉnh tại Lào.

Các công trình nghiên cứu chung về công tác quốc phòng tại Việt Nam

  • Tổng cục Chính trị (2005), Đảng lãnh đạo công tác quân sự - quốc phòng địa phương trong thời kỳ mới: Luận giải vị trí, cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với công tác quân sự, quốc phòng địa phương ("Đảng lãnh đạo, chính quyền điều hành, cơ quan quân sự, công an làm trung tâm hiệp đồng...").
  • Học viện Chính trị quân sự (2006), Đổi mới giáo dục quốc phòng trong hệ thống giáo dục quốc gia: Trình bày tư duy lý luận của Đảng về giáo dục quốc phòng và đề xuất các giải pháp đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy.
  • Nguyễn Thiện Minh (2016), Giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh sinh viên là nhiệm vụ quan trọng trong xây dựng nguồn lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa: Làm rõ vai trò của giáo dục quốc phòng - an ninh trong việc xây dựng "thế trận lòng dân" và phòng chống "phi chính trị hóa" lực lượng vũ trang.

Các công trình nghiên cứu về công tác quốc phòng tại các địa phương khác

  • Võ Thanh Tòng (2005) nghiên cứu tại Thành phố Cần Thơ; Hứa Thanh Giang (2006) tại Bắc Kạn; Trịnh Duy Huỳnh (2007) tại Thái Bình; Thào Xuân Sùng (2008) tại Sơn La; Nguyễn Đức Hải (2009) tại Quảng Nam; Nguyễn Thanh Bình (2011) tại Hà Tĩnh; Nguyễn Quốc Tuấn (2015) tại Hải Phòng. Các tác phẩm này tập trung làm rõ đặc điểm địa bàn, sự kết hợp giữa phát triển kinh tế với củng cố QP, AN, xây dựng thế trận KVPT tỉnh, thành phố.

Các công trình nghiên cứu liên quan đến tỉnh Đồng Nai

  • Nguyễn Khắc Thanh (2005), Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo xây dựng khu công nghiệp trong những năm đổi mới từ năm 1986 đến năm 2005: Phân tích sự gắn kết giữa phát triển khu công nghiệp với bảo đảm an ninh chính trị, xây dựng lực lượng tự vệ và tổ chức đảng trong doanh nghiệp.
  • Nguyễn Thanh Long (2006), Công tác quốc phòng ở tỉnh Đồng Nai trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá: Nêu bật vị trí chiến lược của Đồng Nai, công tác diễn tập KVPT điểm do Bộ Quốc phòng và Quân khu 7 chỉ đạo.
  • Nguyễn Thị Thành (2011), Công tác quốc phòng, quân sự địa phương ở huyện Trảng Bom: Đánh giá thực tiễn xây dựng KVPT và giáo dục quốc phòng trên địa bàn trọng điểm Đông Bắc của tỉnh.
  • Nguyễn Ngọc Sáng (2017), Công tác dân vận của lực lượng vũ trang tỉnh Đồng Nai góp phần xây dựng cơ sở chính trị địa phương vững mạnh: Phân tích mô hình hoạt động dân vận của lực lượng vũ trang (LLVT) tỉnh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trên tiếp cận công tác quốc phòng dưới nhiều góc độ quân sự, kinh tế, xã hội học hoặc từng địa bàn hẹp. Luận án này là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống, chuyên sâu về tiến trình lãnh đạo CTQPĐP của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai trong trọn vẹn 10 năm (2005 - 2015) dưới góc độ Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở lý luận: Dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về QP, AN và bảo vệ Tổ quốc XHCN trong thời kỳ mới.
  • Cơ sở thực tiễn: Dựa trên hoạt động lãnh đạo thực tế của Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng bộ Quân khu 7 và Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP (2005 - 2015), được phản ánh trong hệ thống văn kiện Đảng bộ tỉnh, các nghị quyết, chỉ thị, thông tri, đề án, báo cáo tổng kết của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Đảng ủy Quân sự tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp lịch sử: Phục dựng tiến trình lịch sử Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo CTQPĐP theo trình tự thời gian và các sự kiện cụ thể, tập trung chủ yếu trong Chương 2 và Chương 3.
    • Phương pháp lôgic: Khái quát kết quả nghiên cứu (Chương 1); hệ thống hóa quan điểm, chủ trương, mục tiêu, giải pháp của Đảng và Tỉnh ủy Đồng Nai (Chương 2, Chương 3); phân tích, nhận xét ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đúc rút kinh nghiệm (Chương 4).
    • Các phương pháp bổ trợ: Thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích tài liệu văn bản, phương pháp điều tra xã hội học và phương pháp chuyên gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này chia làm 2 tiết: (1.1) Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án (khảo cứu các công trình quốc tế, công trình chung tại Việt Nam, công trình tại các địa phương và các nghiên cứu tại tỉnh Đồng Nai); (1.2) Khái quát kết quả nghiên cứu các công trình đã được công bố liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề luận án tập trung giải quyết. Tác giả đánh giá nguồn tư liệu hiện có, khẳng định việc thực hiện đề tài là độc lập và chỉ ra 4 vấn đề trọng tâm cần giải quyết: các yếu tố tác động, hệ thống chủ trương và sự chỉ đạo qua 2 giai đoạn (2005 - 2010 và 2010 - 2015), đánh giá ưu - khuyết điểm cùng nguyên nhân, và đúc rút các bài học kinh nghiệm.

Chương 2: Chủ trương và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về công tác quốc phòng địa phương (2005 - 2010)

Chương 2 phân tích các yếu tố bối cảnh quốc tế, khu vực, trong nước và đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Đồng Nai tác động đến CTQPĐP. Tỉnh Đồng Nai có quy mô kinh tế tăng trưởng cao (năm 2010, GDP đạt 75.899 tỷ đồng, chiếm 9,6% và đứng thứ 3/6 địa phương vùng Đông Nam Bộ), có truyền thống cách mạng (nhà máy cưa BFI xây dựng năm 1907, hoạt động từ năm 1912, chi bộ đảng thành lập năm 1943 - 1944; các chiến thắng sân bay Biên Hòa, Bình Giã, Tổng kho Long Bình, Rừng Sác, Xuân Lộc - Long Khánh) cùng 47 di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng.

Về thực trạng trước năm 2005, Tỉnh đã bồi dưỡng KTQP cho 6.242 cán bộ đối tượng 1, 2, 3, 4; tuy nhiên tình hình đình công, lãn công ở các khu công nghiệp diễn biến phức tạp (đã xảy ra 774 vụ với 449.823 lượt công nhân tham gia, tập trung ở các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ VIII (2005) và các văn kiện chỉ đạo của Tỉnh ủy (như Chương trình hành động số 50-CTr/TU ngày 27/02/2008 thực hiện Chỉ thị 12-CT/TW) đã xác định các định hướng, chỉ tiêu và giải pháp cụ thể:

Lĩnh vực Chỉ tiêu và nội dung chỉ đạo chủ yếu (2005 - 2010)
Giáo dục QP, AN Đảm bảo đến năm 2010 tất cả cán bộ, đảng viên, nhân dân đều được bồi dưỡng KTQP&AN; tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ chủ chốt, chức sắc tôn giáo, chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh và học sinh, sinh viên.
Xây dựng lực lượng vũ trang - 100% đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn có chi bộ quân sự.
- Tỷ lệ dân quân đạt 1,2% đến 1,8% so với dân số; tự vệ đạt 15% - 20% so với tổng số cán bộ, công nhân viên.
- Huy động quân dự bị đạt 85% - 90% chỉ tiêu; xếp đúng chuyên nghiệp quân sự đạt từ 75% trở lên; tuyển chọn và xếp sĩ quan dự bị đạt từ 85% trở lên so với biên chế.
Xây dựng tiềm lực quốc phòng - Xây dựng tiềm lực chính trị - tinh thần, củng cố "thế trận lòng dân".
- Xây dựng tiềm lực kinh tế: kết hợp kinh tế với quốc phòng, quy hoạch sản xuất "lưỡng dụng".
- Xây dựng công trình phòng thủ, quản lý hang động tự nhiên, triển khai kế hoạch bảo đảm năm đầu chiến tranh (theo Chỉ thị 12/2008/CT-TTg).
- Phối hợp giữa lực lượng Công an và Quân sự giữ vững trật tự xã hội theo Nghị định số 77/2010/NĐ-CP.

Chương 3: Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai tăng cường công tác quốc phòng địa phương (2010 - 2015)

Chương này trình bày những yêu cầu mới từ bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến nhiệm vụ QP, AN của địa phương, từ đó phân tích các chủ trương mới của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX (2010 - 2015) nhằm tăng cường CTQPĐP. Nội dung tập trung vào sự chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục QP, AN cho các đối tượng đặc thù (công nhân khu công nghiệp, chức sắc tôn giáo, đồng bào dân tộc thiểu số), củng cố biên chế LLVT địa phương vững mạnh toàn diện, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, đẩy mạnh công tác xây dựng KVPT tỉnh, huyện vững chắc và kết hợp các dự án phát triển kinh tế hạ tầng với bảo đảm thế trận phòng thủ.

Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm

Chương 4 thực hiện nhận xét, đánh giá tổng thể quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP (2005 - 2015):

  • Nhận xét: Phân tích toàn diện các ưu điểm nổi bật trong việc ban hành chủ trương sát thực tế, chỉ đạo đồng bộ ba nội dung trọng tâm; đồng thời chỉ ra các hạn chế (sự phối hợp giữa các ban, ngành có lúc chưa chặt chẽ, việc kết hợp kinh tế - quốc phòng ở một vài dự án còn cục bộ, chất lượng tham mưu ở cấp cơ sở chưa đồng đều) và làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan.
  • Kinh nghiệm đúc rút: Hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, phát huy vai trò tham mưu nòng cốt của cơ quan quân sự địa phương, đẩy mạnh giáo dục nâng cao nhận thức chính trị cho toàn dân và kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế công nghiệp với củng cố tiềm lực quốc phòng trong KVPT.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới của luận án

  1. Về mặt khoa học và lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ một cách toàn diện chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP từ năm 2005 đến năm 2015; làm sâu sắc thêm nhận thức lý luận về vai trò lãnh đạo của cấp ủy địa phương đối với nhiệm vụ củng cố QP, AN trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế.
  2. Về mặt thực tiễn: Đánh giá khách quan những thành tựu, ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình triển khai CTQPĐP tại một tỉnh trọng điểm công nghiệp phía Nam; đúc rút các kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo CTQPĐP của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai và các địa phương tương đồng trong giai đoạn tiếp theo.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của cấp ủy Đảng đối với công tác quốc phòng ở địa phương.
  • Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức giáo dục, bồi dưỡng KTQP&AN phù hợp với từng đối tượng, đặc biệt là công nhân tại các khu công nghiệp, chức sắc, chức việc tôn giáo và đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Nâng cao năng lực tham mưu của cơ quan quân sự các cấp, gắn kết chặt chẽ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội với quy hoạch thế trận quân sự trong KVPT tỉnh.
  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa lực lượng Quân sự, Công an và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc xử lý các tình huống phức tạp về an ninh trật tự ở cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu chủ yếu vào 3 nội dung trọng tâm của CTQPĐP theo Nghị định số 119/2004/NĐ-CP (giáo dục QP, AN; xây dựng lực lượng bộ đội địa phương, DQTV, DBĐV; xây dựng tiềm lực quốc phòng), chưa đi sâu vào toàn bộ các nội dung khác như công tác phòng thủ dân sự chi tiết hay công tác động viên kinh tế chuyên ngành. Phạm vi không gian giới hạn tại tỉnh Đồng Nai và thời gian nghiên cứu kết thúc ở năm 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP trong giai đoạn từ sau năm 2015 đến nay.
    • Nghiên cứu so sánh chuyên sâu về mô hình xây dựng lực lượng tự vệ và tổ chức Đảng trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giữa các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Luận án là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử Quân sự và Xây dựng Đảng.
  • Ứng dụng thực tiễn: Cung cấp cơ sở khoa học và nguồn tư liệu thực tiễn cho cấp ủy, chính quyền địa phương, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Đồng Nai, Đảng ủy Quân khu 7 trong việc hoạch định chủ trương, giải pháp chỉ đạo công tác quốc phòng, quân sự địa phương gắn với phát triển kinh tế công nghiệp và đô thị hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tập trung giải quyết những nội dung trọng tâm nào của công tác quốc phòng địa phương?
Theo quy định tại Nghị định số 119/2004/NĐ-CP, luận án tập trung làm rõ 3 nội dung chính: (1) Công tác giáo dục quốc phòng và an ninh; (2) Công tác xây dựng lực lượng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ và dự bị động viên; (3) Công tác xây dựng tiềm lực quốc phòng trong khu vực phòng thủ.

2. Giai đoạn 2005 - 2010, Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đặt ra các chỉ tiêu cụ thể nào đối với lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên?
Tỉnh ủy Đồng Nai đề ra chỉ tiêu: 100% đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn có chi bộ quân sự; tỷ lệ dân quân đạt từ 1,2% đến 1,8% so với dân số; tự vệ đạt 15% đến 20% so với tổng số cán bộ, công nhân viên; quân số huy động động viên quân dự bị đạt 85% - 90% chỉ tiêu; xếp đúng chuyên nghiệp quân sự đạt từ 75% trở lên; xếp sĩ quan dự bị ở các đơn vị DBĐV đạt từ 85% trở lên so với biên chế.

3. Trước năm 2005, công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng tại Đồng Nai đã đạt được kết quả số lượng như thế nào?
Trước năm 2005, Tỉnh đã tiến hành khảo sát và tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho 6.242 cán bộ thuộc đối tượng 1, 2, 3, 4 tại Học viện Quốc phòng, Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng Quân khu 7, Trường Hành chính tỉnh và Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thị xã, thành phố.

4. Đặc điểm nổi bật về kinh tế - xã hội của Đồng Nai tác động đến quốc phòng địa phương trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Đồng Nai là tỉnh công nghiệp phát triển nhanh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (năm 2010 quy mô GDP đạt 75.899 tỷ đồng, đứng thứ 3/6 tỉnh, thành Đông Nam Bộ), có vị trí cửa ngõ giao thông chiến lược. Tuy nhiên, tính chất biến động lao động lớn tại các khu công nghiệp dẫn đến tình trạng đình công, lãn công (xảy ra 774 vụ/449.823 lượt công nhân) và tranh chấp khiếu kiện đất đai, đặt ra yêu cầu phức tạp cho việc xây dựng lực lượng tự vệ và giữ vững an ninh chính trị.

5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu chủ yếu nào?
Luận án sử dụng hai phương pháp chủ yếu của khoa học Lịch sử Đảng là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic, kết hợp với các phương pháp: thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích tài liệu, điều tra xã hội học và phương pháp chuyên gia.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Hải đã làm rõ một cách có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo CTQPĐP giai đoạn 2005 - 2015 qua hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII và lần thứ IX. Công trình làm sáng tỏ các yếu tố tác động, hệ thống chủ trương và biện pháp chỉ đạo thực tế trên 3 phương diện: giáo dục QP, AN; xây dựng lực lượng vũ trang địa phương; và củng cố tiềm lực KVPT. Trên cơ sở phân tích khách quan các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, luận án đúc rút các kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy Lịch sử Đảng và chỉ đạo công tác quốc phòng tại địa phương.