Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát Đạt" do sinh viên Tống Thị Mỹ Nhi (ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Hồ Thị Thuý Nga vào năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Phát Đạt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, chuyên phân phối vật tư ngành nước, thiết bị vệ sinh phòng tắm, thiết bị nhà bếp và sản xuất sản phẩm từ plastic trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Trung. Trong môi trường kinh tế thị trường có sự cạnh tranh cao, mục tiêu trọng tâm của doanh nghiệp là tối đa hóa kết quả kinh doanh, tiết giảm chi phí nhằm gia tăng lợi nhuận. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác quản trị, điều hành chiến lược và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Khảo sát thực tế tại đơn vị cho thấy quá trình phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính nhìn chung kịp thời, tuân thủ nguyên tắc kế toán; tuy nhiên vẫn tồn tại một số vướng mắc trong chính sách bán hàng, quản lý và trích lập dự phòng phải thu khó đòi, phân bổ chi phí kinh doanh và công tác xác định kết quả kinh doanh chưa đạt hiệu quả tối ưu. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện phần hành kế toán này là đòi hỏi cấp thiết từ thực tế hoạt động của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành.
    2. Nghiên cứu, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế.
    3. Rút ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ hạch toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán cùng các bộ phận liên quan trực thuộc Công ty TNHH Phát Đạt (trụ sở chính đặt tại Nhà số 5, Đường số 6, Cụm công nghiệp An Hòa, phường An Hòa, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về các nguồn lực hoạt động (lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh) được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; các chứng từ, sổ sách minh họa thực tế cho các nghiệp vụ kế toán được trích xuất trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận và khung pháp lý, đề tài vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" cùng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản xác định rõ các khái niệm, điều kiện ghi nhận và nguyên tắc kế toán:

  • Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần góp thêm của chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hóa; đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch).
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế trong kỳ, phân định thành:
    • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
    • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Đề tài hệ thống hóa chức năng, kết cấu và sơ đồ hạch toán của các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, gồm TK 8211, TK 8212), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, giáo trình chuyên ngành và các công trình khoa học có liên quan.
    • Phương pháp thu thập tài liệu thực tế: Khai thác chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho), sổ sách kế toán (sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan) và báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình lập, tiếp nhận, luân chuyển và kiểm duyệt chứng từ giữa các bộ phận chức năng tại đơn vị.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và các nhân viên phụ trách từng phần hành kế toán để làm rõ quy trình xử lý số liệu nghiệp vụ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh theo chiều ngang và chiều dọc qua 3 năm (2020-2022) nhằm xác định mức độ biến động tuyệt đối và tương đối.
    • Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu và biến động của từng yếu tố chi phí, doanh thu, phân tích mô hình tổ chức bộ máy.
    • Phương pháp thống kê, mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, quy trình hạch toán kế toán máy trên phần mềm kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo khuôn khổ pháp lý của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế, vai trò của doanh thu đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, phân định ranh giới giữa doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ với doanh thu tài chính và thu nhập khác.

Chương 1 đi sâu vào kết cấu và phương pháp hạch toán của từng tài khoản chuyên trách. Đối với các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng riêng tài khoản 521 như Thông tư 200 mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511. Tác giả trình bày chi tiết sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo các phương pháp tính giá hàng tồn kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước); kế toán chi phí tài chính (TK 635); kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 chia thành TK 6421 và TK 6422); kế toán thuế TNDN (TK 821); và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ/bên Có của TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ đưa vào TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức, năng lực hoạt động và quy trình thực hiện công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Phát Đạt tiền thân là cửa hàng phân phối nhỏ thành lập năm 1995, chính thức đăng ký công ty ngày 18/12/2003 (hoạt động từ 01/01/2004) và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp vào ngày 07/01/2015. Doanh nghiệp có 3 cơ sở/showroom tại các tuyến đường Trần Khánh Dư, Trần Quốc Toản, Mai An Tiêm (thành phố Huế) và một tổng kho rộng 4.000m² tại Cụm công nghiệp làng nghề Hương Sơ, thành phố Huế. Bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc (CEO), hỗ trợ có Phòng Kinh doanh, Văn phòng (gồm Kế toán và Hành chính - Văn thư) và Bộ phận Kho hàng (giao nhận, vận tải).

  2. Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán:

  • Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự:
    • Bà Lê Thị Thu: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế và kế toán lương.
    • Bà Nguyễn Thị Tường Vi: Kế toán tổng hợp kiêm kế toán công nợ.
    • Bà Đặng Thị Thuỳ Nhung: Kế toán bán hàng (doanh thu) kiêm viết hóa đơn.
    • Bà Trần Thị Ngọc Trang: Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền (bình quân tức thời); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ kết hợp chứng từ ghi sổ và nhật ký chứng từ thực hiện trên phần mềm kế toán MISA 2022.
  1. Biến động nguồn lực lao động và tài sản giai đoạn 2020 - 2022:
  • Tình hình lao động có sự tăng trưởng ổn định nhằm đáp ứng quy mô mở rộng:
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 140 145 150 +5 +3,57% +5 +3,45%
Phân theo giới tính:
- Nam 84 (60,0%) 88 (60,7%) 90 (60,0%) +4 +4,76% +2 +2,27%
- Nữ 56 (40,0%) 57 (39,3%) 60 (40,0%) +1 +1,79% +3 +5,26%
Phân theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 41 (29,3%) 45 (31,0%) 50 (33,3%) +4 +9,76% +5 +11,11%
- Trung cấp 38 (27,1%) 38 (26,2%) 38 (25,3%) 0 0,00% 0 0,00%
- Lao động phổ thông 61 (43,6%) 62 (42,8%) 62 (41,4%) +1 +1,64% 0 0,00%
  • Tình hình biến động quy mô tài sản phản ánh qua bảng phân tích:
Chỉ tiêu tài sản Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tiền và tương đương tiền 328.991.671 527.794.266 892.730.192 +60,43% +69,14%
Các khoản phải thu 27.127.661.149 32.355.136.895 42.859.993.619 +19,27% +32,47%
- Phải thu khách hàng 25.418.484.704 - - - -
- Trả trước cho người bán 1.709.176.445 - - - -
Hàng tồn kho 68.091.879.414 67.163.085.238 82.762.412.121 -1,36% +23,23%
Tài sản cố định 10.158.508.951 - - Giảm Giảm
Giá trị hao mòn lũy kế (9.655.169.569) - - - -
Tài sản khác 5.636.775.832 - - Giảm Giảm
Tổng cộng tài sản 111.343.817.017 114.320.531.555 140.329.306.604 +2,67% +22,75%

Số liệu cho thấy tổng tài sản năm 2021 tăng 2,67% so với năm 2020; đến năm 2022 tăng trưởng vượt bậc 22,75% (tương ứng tăng thêm 26.008.775.049 đồng). Động lực tăng tài sản xuất phát từ sự mở rộng hàng tồn kho (tăng 15.599.326.883 đồng năm 2022) và sự gia tăng nhanh của các khoản phải thu (năm 2021 tăng 5.227.475.746 đồng; năm 2022 tăng tiếp 10.504.856.724 đồng), phản ánh thực trạng doanh nghiệp chịu áp lực cạnh tranh cao nên phải mở rộng bán chịu cho khách hàng.

  1. Thực trạng công tác hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh năm 2022: Tác giả trích xuất và phân tích cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua hệ thống chứng từ thực tế:
  • Kế toán doanh thu: Phản ánh các nghiệp vụ xuất bán thiết bị vệ sinh, ống nước qua Hóa đơn GTGT số 00008067, Phiếu thu số 00008067, Hóa đơn GTGT số 00007726, ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 511; doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng phản ánh trên Sổ chi tiết TK 515.
  • Kế toán chi phí và giá vốn: Hạch toán giá vốn theo Phiếu xuất kho vào Sổ chi tiết TK 632; chi phí lãi vay và chiết khấu thanh toán phản ánh vào Sổ chi tiết TK 635; chi phí bán hàng (vận chuyển, nhân viên giao nhận) ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 6421; chi phí quản lý doanh nghiệp (lương văn phòng, khấu hao, tiếp khách) ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 6422.
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN, hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành vào TK 821. Cuối kỳ, toàn bộ số dư doanh thu, chi phí được kết chuyển vào Sổ chi tiết TK 911 để xác định lợi nhuận và kết chuyển vào TK 421 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt

Chương 3 tổng kết hệ thống đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, các vị trí có sự hỗ trợ lẫn nhau; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA 2022 giúp chuẩn hóa quá trình nhập liệu, in sổ sách tổng hợp và báo cáo tài chính; hệ thống chứng từ hóa đơn tuân thủ quy định hiện hành.
  • Nhược điểm và tồn tại: Kế toán trưởng kiêm nhiệm nhiều phần hành (thuế, tiền lương) tạo áp lực công việc lớn; các khoản phải thu khách hàng tăng cao qua các năm nhưng công tác theo dõi tuổi nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ; việc phân định và tập hợp một số khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý giữa TK 6421 và TK 6422 còn mang tính tương đối; quy trình kiểm kê định kỳ đối chiếu giữa kho và sổ sách kế toán đôi khi chưa đồng bộ.
  • Nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ ràng hơn chức năng giữa kế toán thuế và kế toán tiền lương để giảm tải áp lực cho kế toán trưởng; tăng cường bồi dưỡng, cập nhật các thay đổi của chính sách tài chính - thuế cho đội ngũ nhân sự.
    2. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và quản lý công nợ: Xây dựng quy chế bán hàng chặt chẽ, thiết lập hạn mức tín dụng thương mại cho từng nhóm đối tượng khách hàng; lập bảng phân tích tuổi nợ định kỳ và tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đúng theo quy định kế toán nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, tránh ghi nhận ảo lợi nhuận.
    3. Hoàn thiện kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện quy trình mở sổ chi tiết theo dõi chi phí bán hàng (TK 6421) gắn với phương tiện vận tải và đội ngũ giao hàng; quản lý chặt chẽ chi phí hợp lý hợp lệ khi tính thuế TNDN; tăng cường kiểm tra chéo số liệu giữa phần mềm kế toán với bộ phận thủ kho, đảm bảo số liệu giá vốn xuất kho phản ánh đúng giá trị thực tế hàng hóa tiêu thụ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận được những kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Phát Đạt:

  • Phản ánh trung thực tình hình tài chính của đơn vị trong giai đoạn 2020 - 2022: Tổng tài sản tăng từ 111.343.817.017 đồng (năm 2020) lên 114.320.531.555 đồng (năm 2021) và đạt 140.329.306.604 đồng (năm 2022). Số liệu tiền mặt và tương đương tiền được cải thiện rõ rệt, tăng từ 328.991.671 đồng (năm 2020) lên 892.730.192 đồng (năm 2022). Tuy nhiên, số liệu hàng tồn kho tăng lên 82.762.412.121 đồng (năm 2022) và nợ phải thu tăng lên 42.859.993.619 đồng (năm 2022) phản ánh thực tế doanh nghiệp bị ứ đọng hàng hóa và bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn.
  • Mô tả chi tiết việc áp dụng hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình lập sổ kế toán máy theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA 2022 thông qua các hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, sổ chi tiết các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), tài khoản chi phí (TK 632, 635, 6421, 6422), tài khoản thuế (TK 821) và tài khoản kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ những khoảng trống trong công tác kế toán tài chính của một doanh nghiệp phân phối thương mại tư nhân (vấn đề chưa trích lập dự phòng nợ khó đòi, sự kiêm nhiệm của kế toán trưởng), từ đó đề xuất các nhóm giải pháp bám sát đặc điểm vận hành của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự đánh giá do nhận thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài báo cáo còn những thiếu sót nhất định trong việc phân tích sâu các khía cạnh quản trị tài chính doanh nghiệp.
  • Phạm vi số liệu minh họa chi tiết cho các nghiệp vụ kế toán chỉ giới hạn trong năm tài chính 2022, chưa phản ánh được sự biến động đầy đủ về kỹ thuật hạch toán qua nhiều niên độ khác nhau.
  • Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô cụ thể tại tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó một số giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa được so sánh đối chiếu với các mô hình kế toán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành trên phạm vi rộng hơn.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và lợi nhuận để hỗ trợ trực tiếp cho quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu sâu về giải pháp quản trị rủi ro công nợ, quy trình đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng và xây dựng mô hình trích lập dự phòng tổn thất tài sản tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị xây dựng, vật tư ngành nước.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp trường hợp nghiên cứu điển hình về quy trình tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối hàng hóa: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán 4 nhân sự, phương pháp ghi sổ kế toán trên phần mềm MISA 2022, cách thức luân chuyển chứng từ bán hàng và kinh nghiệm kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý.
  • Những người thực hiện đề tài tương tự: Khóa luận cung cấp khung cấu trúc chuẩn cho một đề tài nghiên cứu thực trạng phần hành kế toán, hệ thống bảng biểu so sánh lao động, tài sản cùng các sơ đồ luân chuyển tài khoản kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phát Đạt đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế, giá xuất kho nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Về các chính sách cụ thể: nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền (bình quân tức thời); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; sử dụng đơn vị tiền tệ là VNĐ.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy phòng kế toán của Công ty TNHH Phát Đạt gồm những ai và đảm nhận nhiệm vụ gì?
Phòng kế toán của công ty gồm 4 người:

  • Bà Lê Thị Thu: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế và kế toán lương.
  • Bà Nguyễn Thị Tường Vi: Kế toán tổng hợp kiêm kế toán công nợ.
  • Bà Đặng Thị Thuỳ Nhung: Kế toán bán hàng (doanh thu) kiêm viết hoá đơn.
  • Bà Trần Thị Ngọc Trang: Thủ quỹ.

3. Tình hình tài sản và các khoản phải thu của Công ty TNHH Phát Đạt biến động như thế nào qua 3 năm (2020 - 2022)?
Tổng tài sản công ty tăng liên tục qua các năm: đạt 111.343.817.017 đồng (năm 2020), tăng lên 114.320.531.555 đồng (năm 2021, tăng 2,67%) và đạt 140.329.306.604 đồng (năm 2022, tăng 22,75% so với 2021). Trong đó, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn và tăng nhanh: năm 2020 là 27.127.661.149 đồng; năm 2021 tăng thêm 5.227.475.746 đồng (+19,27%); năm 2022 tiếp tục tăng mạnh 10.504.856.724 đồng (+32,47%) do doanh nghiệp mở rộng chính sách bán chịu trong bối cảnh thị trường cạnh tranh cao.

4. Việc phân bổ chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH Phát Đạt được thực hiện trên các tài khoản nào theo Thông tư 133?
Theo chế độ kế toán áp dụng, doanh nghiệp sử dụng tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh", được chia thành 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 dùng để tập hợp chi phí bán hàng (chi phí bao bì, vận chuyển hàng đi tiêu thụ, chi phí nhân viên giao hàng) và TK 6422 dùng để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, thuế, phí và các chi phí quản lý khác bằng tiền).

5. Những nhược điểm chính trong công tác kế toán tại đơn vị được tác giả chỉ ra là gì?
Tác giả chỉ rõ các nhược điểm gồm: nhân sự kế toán trưởng kiêm nhiệm cả mảng thuế và tiền lương dẫn đến áp lực công việc cao; công ty chưa lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi dù số dư công nợ khách hàng tăng rất lớn qua các năm; việc phân loại và hạch toán một số chi phí giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa thật sự tách bạch; công tác theo dõi tuổi nợ để đôn đốc thu hồi nợ chưa đạt hiệu quả cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tống Thị Mỹ Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Công trình phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Phát Đạt trong năm 2022 thông qua các số liệu tài chính, sổ sách và chứng từ thực tế. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về quản lý công nợ và tổ chức chi phí, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hỗ trợ đơn vị hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.