Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khởi Long BND" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Thị Hoài (Mã sinh viên: 20030042, Lớp DH20KT, Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu) dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Lê Thu Hằng, hoàn thành vào tháng 01 năm 2024. Đề tài thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng thực tế trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp dịch vụ và xây lắp công nghiệp.
Về bối cảnh và lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong môi trường kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và hội nhập sâu rộng, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm và đảm bảo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt hiệu quả kinh tế, nguyên tắc quản trị cốt lõi là doanh thu tạo ra phải lớn hơn chi phí bỏ ra. Do đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh trung thực kết quả hoạt động, giúp nhà quản trị đánh giá chính xác tiềm năng và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ tầm quan trọng của phần hành kế toán này cùng thực tế thực tập tại Công ty TNHH Khởi Long BND, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Khởi Long BND để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phản ánh thực tế tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khởi Long BND.
- Đưa ra nhận xét về ưu điểm, nhược điểm, những tồn tại cần khắc phục và đề xuất ý kiến, giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khởi Long BND.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty TNHH Khởi Long BND (trụ sở tại thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh và Văn phòng đại diện tại thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Tập trung nghiên cứu tình hình kinh doanh của công ty trong năm tài chính 2022 và thực trạng công tác kế toán tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Khung khổ pháp lý hoạt động: Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội khóa XI; các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chuẩn mực kế toán liên quan đến ghi nhận doanh thu và chi phí theo nguyên tắc phù hợp.
Bảng tổng hợp chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại đơn vị nghiên cứu:
| Tiêu chí kế toán |
Quy định áp dụng tại Công ty TNHH Khởi Long BND |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính |
| Đơn vị tiền tệ kế toán |
Việt Nam Đồng (VNĐ) |
| Kỳ kế toán |
Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; lập báo cáo theo quý |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp kế toán hàng tồn kho |
Phương pháp kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ |
| Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho |
Tính theo giá gốc; ghi nhận theo giá trị thuần nếu thấp hơn giá gốc |
| Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình |
Ghi nhận theo giá gốc, phản ánh nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại |
| Hình thức ghi sổ kế toán |
Hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính |
| Phần mềm kế toán sử dụng |
Phần mềm Kế toán Việt Nam |
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm ba phương pháp cụ thể:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, phân loại và hệ thống hóa các thông tin, dữ liệu từ hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính của công ty nhằm phục vụ việc lập các bảng phân tích, đối chiếu số liệu.
- Phương pháp phân tích kinh doanh: Khai thác các chỉ tiêu số liệu có sẵn từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để so sánh, phân tích biến động doanh thu, chi phí, chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống 4 phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán) để mô tả quy trình ghi nhận, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ số liệu thứ cấp được cung cấp bởi phòng kế toán Công ty TNHH Khởi Long BND, bao gồm các hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, phiếu xuất kho, sổ chi tiết, sổ Cái tài khoản và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Khởi Long BND
Chương này khái quát toàn diện về lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức và mô hình quản lý của doanh nghiệp:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Khởi Long BND được thành lập ngày 16/02/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3002077684 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp. Trụ sở chính đặt tại Tdp Liên Minh, phường Kỳ Long, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; Văn phòng đại diện đặt tại số 165 Đường 30/4, phường Thắng Nhất, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Tông Dũng.
- Lĩnh vực hoạt động chính: Thi công hệ thống đường ống công nghệ, lắp đặt bảo ôn, gia công và lắp đặt kết cấu thép, lắp đặt máy móc thiết bị, cung cấp phương tiện vận tải và nâng hạ, phun sơn bắn cát làm sạch bề mặt kim loại, cung ứng nhân lực. Doanh nghiệp sở hữu khuôn xưởng rộng hơn 500 m2, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và đã được cấp chứng chỉ U.R của Hiệp hội cơ khí Mỹ.
- Cơ cấu tổ chức: Ban Tổng giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng gồm Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Nhân sự và Bộ phận Hành chính (Sơ đồ 1.1).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung (Sơ đồ 1.2). Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại văn phòng và xưởng sản xuất đều được luân chuyển chứng từ về phòng kế toán xử lý. Cơ cấu nhân sự gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (quản lý chung, lập kế hoạch tài chính, phân tích hoạt động kinh tế), Kế toán thanh toán (theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ và các tài khoản TK 111, 112, 131, 331, 641, 642...), Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo lệnh) và Kế toán tổng hợp (cập nhật sổ tổng hợp, theo dõi doanh thu, lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính).
- Trình tự ghi sổ: Thực hiện theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 1.3). Hàng ngày, kế toán kiểm tra chứng từ gốc, nhập liệu vào phần mềm Kế toán Việt Nam để phần mềm tự động ghi vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái. Cuối tháng/quý, kế toán thực hiện khóa sổ, đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết, sau đó lập báo cáo tài chính và in sổ lưu trữ.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 trình bày có hệ thống các lý thuyết kế toán tài chính theo chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Khái niệm và phương thức tiêu thụ: Định nghĩa quá trình bán hàng dưới góc độ kinh tế và chuyển giao quyền sở hữu. Phân tích 6 phương thức tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ: bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), bán hàng đại lý gửi bán hưởng hoa hồng, bán trả góp/trả chậm, tiêu thụ nội bộ và đổi hàng.
- Kế toán doanh thu: Trình bày 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng; hệ thống chứng từ sử dụng (hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng, bảng kê gửi hàng, chứng từ thanh toán); kết cấu và phương pháp hạch toán trên TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); phương pháp kế toán doanh thu hoạt động tài chính trên TK 515.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định nội dung chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; kết cấu tài khoản phản ánh TK 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211, 5212, 5213) và quy trình kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
- Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: Hệ thống hóa chứng từ, tài khoản và định khoản nghiệp vụ cho từng khoản mục:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Bao gồm giá trị xuất kho của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ và các khoản trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá hối đoái.
- Chi phí bán hàng (TK 641): Phản ánh các chi phí phục vụ tiêu thụ, gồm 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí quản lý hành chính chung, gồm 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428).
- Thu nhập khác, chi phí khác và xác định kết quả: Trình bày hạch toán TK 711, TK 811 và TK 821. Nêu rõ công thức xác định kết quả kinh doanh kết chuyển qua TK 911:
- Kết quả hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Tổng lợi nhuận trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh + Kết quả hoạt động khác.
Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khởi Long BND
Chương 3 đi sâu mô tả việc áp dụng chế độ kế toán vào các giao dịch phát sinh trong năm 2022 tại doanh nghiệp:
- Đặc điểm tiêu thụ: Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu là thi công lắp đặt và cung cấp dịch vụ cơ khí công trình theo hợp đồng kinh tế. Phương thức bán hàng chủ yếu thực hiện trực tiếp cho các nhà thầu và chủ đầu tư dự án công nghiệp, thanh toán chủ yếu bằng chuyển khoản qua ngân hàng (MB Bank chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Thực tế hạch toán từng phần hành kế toán:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ: Kế toán sử dụng hóa đơn GTGT điện tử, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và hợp đồng kinh tế. Trình tự luân chuyển chứng từ được thực hiện theo Sơ đồ 3.1; hạch toán ghi nhận doanh thu trên TK 511 và thuế GTGT đầu ra trên TK 33311.
- Kế toán doanh thu tài chính: Phản ánh các khoản thu lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh trên TK 515 căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng (theo Sơ đồ 3.2).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Doanh nghiệp hạch toán giá vốn trên TK 632 theo Sơ đồ 3.3. Đối với hoạt động thi công và cung cấp dịch vụ, chi phí trực tiếp được tập hợp vào TK 154 và kết chuyển sang TK 632 khi công trình hoặc hạng mục hoàn thành bàn giao. Giá trị vật tư xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Doanh nghiệp tập hợp chi phí quản lý trên TK 642 theo Sơ đồ 3.4, chủ yếu phát sinh chi phí lương nhân viên quản lý (TK 6421), chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng (TK 6422, 6423) và chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6427).
- Kế toán chi phí khác và xác định kết quả: Doanh nghiệp sử dụng TK 811 theo Sơ đồ 3.5 để ghi nhận các chi phí phát sinh ngoài kế hoạch và thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 cuối kỳ để xác định lãi/lỗ (chi tiết tại trang 78 đến 87 của khóa luận).
- Hệ thống dữ liệu phân tích: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 (Bảng 3.1), Bảng so sánh kết quả kinh doanh năm 2021 - 2022 (Bảng 3.2), Bảng biến động doanh thu năm 2022 (Bảng 3.3) và Bảng biến động chi phí năm 2022 (Bảng 3.4) được lập để đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu và cơ cấu chi phí thực tế tại doanh nghiệp.
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khởi Long BND
Chương 4 tập trung chỉ ra các điểm còn tồn tại và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện (từ trang 92 đến 98):
- Đánh giá hạn chế, nhược điểm: Tác giả phân tích các điểm chưa phù hợp trong việc luân chuyển và kiểm tra chứng từ gốc giữa các bộ phận công trình và phòng kế toán; việc theo dõi chi tiết công nợ khách hàng đôi lúc chưa kịp thời; công tác trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng đầy đủ; một số khoản chi phí quản lý chưa được phân loại bóc tách chi tiết theo tiểu khoản của TK 642.
- Kiến nghị và giải pháp:
- Hoàn thiện khâu luân chuyển chứng từ: Thiết lập quy định chặt chẽ về thời gian bàn giao hồ sơ nghiệm thu, chứng từ chi phí từ công trình về văn phòng kế toán để tránh chậm trễ ghi sổ.
- Nâng cao hiệu quả theo dõi công nợ: Tăng cường đối chiếu công nợ định kỳ hàng tháng, phân loại công nợ theo thời hạn để có biện pháp thu hồi nợ đến hạn, hạn chế rủi ro ứ đọng vốn.
- Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí: Mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 của chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn để phục vụ công tác kiểm soát chi phí từng công trình, dự án.
- Khai thác phần mềm kế toán: Nâng cao trình độ tin học và nghiệp vụ cho nhân viên nhằm tận dụng tối đa các chức năng phân tích quản trị trên phần mềm Kế toán Việt Nam.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu:
- Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ quy trình tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khởi Long BND - một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, lắp máy và dịch vụ kỹ thuật công nghiệp.
- Làm rõ tính phù hợp của việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và hình thức sổ Nhật ký chung ứng dụng trên phần mềm kế toán.
- Hệ thống hóa các luồng luân chuyển chứng từ thông qua 5 sơ đồ nghiệp vụ thực tế (từ Sơ đồ 3.1 đến 3.5), cung cấp cái nhìn trực quan về đường đi của thông tin kế toán từ khâu chứng từ ban đầu đến khi lên báo cáo tài chính.
- Phản ánh trung thực tình hình biến động doanh thu, giá vốn và chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm tài chính 2022 thông qua hệ thống bảng biểu so sánh (Bảng 3.1 đến Bảng 3.4).
Về giải pháp và đóng góp của tác giả:
- Tác giả đã tự mình đối chiếu lý luận đào tạo tại nhà trường với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại cơ sở thực tập, chỉ ra những bất cập cụ thể trong công tác hạch toán và quản lý chứng từ tại Công ty Khởi Long BND.
- Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn, tập trung vào hoàn thiện tổ chức luân chuyển chứng từ, phân loại chi tiết tài khoản phục vụ quản trị và theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu của khách hàng trong hoạt động xây lắp cơ khí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Khởi Long BND, do đó tính khái quát cho toàn bộ ngành cơ khí xây lắp còn ở mức độ nhất định.
- Dữ liệu thực tế phân tích chủ yếu gói gọn trong năm tài chính 2022 và so sánh với năm 2021, chưa mở rộng phân tích chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tục.
- Do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, một số nội dung kế toán quản trị chuyên sâu và công tác lập dự phòng rủi ro tài chính mới chỉ được đề cập ở mức độ cơ bản.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các năm tài chính tiếp theo (từ năm 2023 trở đi) để đánh giá đầy đủ tính ổn định của các giải pháp đã kiến nghị.
- Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp cơ khí, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp tại công trường.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu hữu ích cho việc tham khảo phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu trường hợp (case study) tại một doanh nghiệp thực tế; tham khảo cách kết nối giữa lý thuyết Thông tư 200/2014/TT-BTC với cách lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp cơ khí và dịch vụ kỹ thuật vừa và nhỏ: Có thể tham khảo cách thiết kế quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi, xuất nhập kho và ghi nhận doanh thu theo hợp đồng thi công nhằm chuẩn hóa công tác ghi sổ kế toán tại đơn vị.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 3.1 đến 3.5 trong Chương 3) và các bảng so sánh, phân tích biến động doanh thu, chi phí của doanh nghiệp trong giai đoạn 2021 - 2022.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Khởi Long BND đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được công ty lựa chọn là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm Kế toán Việt Nam trên máy vi tính. Kỳ kế toán năm tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm, và công ty lập báo cáo tài chính theo từng quý.
2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và hạch toán hàng tồn kho?
Theo chính sách kế toán được trình bày tại Chương 1:
- Phương pháp tính thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
- Đánh giá hàng tồn kho: Tính theo giá gốc; trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Khởi Long BND được tổ chức như thế nào?
Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Toàn bộ chứng từ phát sinh tại văn phòng và xưởng sản xuất đều được luân chuyển về phòng kế toán để xử lý. Cơ cấu phòng kế toán gồm 4 vị trí chức danh:
- Kế toán trưởng: Quản lý điều hành nghiệp vụ chung, lập kế hoạch tài chính và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ và các khoản chi phí.
- Thủ quỹ: Quản lý nhập, xuất và tồn quỹ tiền mặt theo lệnh thu chi hợp lệ.
- Kế toán tổng hợp: Cập nhật sổ tổng hợp, theo dõi doanh thu, lập báo cáo thuế và báo cáo tài chính định kỳ.
4. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể nào?
Khóa luận vận dụng kết hợp 3 phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thống kê: Phục vụ thu thập, phân loại dữ liệu để lập các bảng phân tích số liệu kinh doanh.
- Phương pháp phân tích kinh doanh: Đánh giá các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để chỉ rõ ưu - nhược điểm trong hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng các kỹ thuật lập chứng từ, định khoản tài khoản và ghi sổ kế toán để phản ánh toàn diện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
5. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính của đơn vị nghiên cứu là gì?
Công ty TNHH Khởi Long BND là doanh nghiệp kỹ thuật công nghiệp chuyên về: thi công lắp đặt hệ thống đường ống công nghệ; lắp đặt vật liệu bảo ôn; gia công, lắp đặt kết cấu thép; lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp; cung cấp phương tiện vận tải và thiết bị nâng hạ; thi công phun sơn bắn cát làm sạch bề mặt kim loại; và cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật cho các dự án xây dựng công nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Hoài đã phản ánh trung thực và toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khởi Long BND theo đúng các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua phương pháp thống kê, phân tích số liệu tài chính năm 2022 và mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm Kế toán Việt Nam, đề tài đã chỉ ra rõ nét bức tranh hạch toán thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp cơ khí. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát vào những tồn đọng trong khâu kiểm soát luân chuyển chứng từ, quản lý công nợ và chi tiết hóa tài khoản chi phí, đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại đơn vị cũng như người học chuyên ngành kế toán - kiểm toán.