Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường gia tăng áp lực cạnh tranh, các doanh nghiệp thương mại phải đồng thời giải quyết bài toán tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Bán hàng giữ vai trò là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp tạo ra nguồn thu để bù đắp chi phí về tài chính, nhân lực và tạo tiền đề mở rộng quy mô hoạt động. Việc ghi nhận chính xác doanh thu bán hàng là căn cứ xác định kết quả kinh doanh; ngược lại, kết quả kinh doanh cung cấp thông tin thực chất để Ban Giám đốc hoạch định chiến lược kinh doanh tiếp theo.

Công ty TNHH Thương mại Soltek là doanh nghiệp thương mại chuyên cung ứng máy móc, thiết bị văn phòng, thiết bị công nghệ thông tin và phụ tùng thay thế. Khách hàng trọng tâm của công ty là các đơn vị thuộc khối cơ quan nhà nước và cơ sở đào tạo công lập, do đó hoạt động bán hàng chủ yếu diễn ra thông qua hình thức đấu thầu thuộc thị trường mua sắm công. Do đang ở giai đoạn đầu của công tác hoàn thiện hệ thống quản trị, tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, ảnh hưởng đến tính kịp thời và độ chính xác của thông tin phục vụ quản lý. Đề tài được lựa chọn nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp khắc phục các tồn tại này.

Mục tiêu nghiên cứu chung của khóa luận là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Soltek, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp với thực tiễn đơn vị và làm cơ sở tham khảo cho các doanh nghiệp thương mại cùng ngành.

Hệ thống mục tiêu cụ thể được xác định gồm 5 nội dung:

  1. Tổng hợp các lý luận chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Tổng hợp thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Soltek.
  3. Phân tích ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động kinh doanh, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  4. Đề xuất một số giải pháp giúp Soltek hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
  5. Kiến nghị một số điều kiện nhằm đảm bảo tính khả thi cho các giải pháp đã đề ra.

Khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp đã tuân thủ đúng quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán hiện hành chưa?
  2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Soltek hiện nay đang được thực hiện và diễn ra như thế nào?
  3. Giải pháp nào được đưa ra để khắc phục các hạn chế còn tồn đọng trong quá trình triển khai và thực hiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Soltek?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Soltek.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Soltek (địa chỉ tại phố Hào Nam, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu thực tế phát sinh trong năm tài chính 2023, có sự đối chiếu với số liệu năm 2022 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và pháp lý của khóa luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (CMKT) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm: cơ sở dồn tích, thận trọng, phù hợp giữa doanh thu và chi phí, cùng các quy định của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế Giá trị gia tăng.

Đặc điểm tổ chức hạch toán và chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp được tổng hợp trong bảng sau:

Tiêu chí kế toán Nội dung thực hiện tại doanh nghiệp Căn cứ quy định áp dụng
Chế độ kế toán Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Thông tư 133/2016/TT-BTC
Niên độ kế toán Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 (năm dương lịch) Luật Kế toán Việt Nam
Đơn vị tiền tệ ghi sổ Đồng Việt Nam (VND) Luật Kế toán Việt Nam
Hình thức ghi sổ kế toán Kế toán trên máy vi tính (hình thức Nhật ký chung) Phụ lục 4, Thông tư 133/2016/TT-BTC
Phần mềm kế toán MISA SME 2022 R18; Hóa đơn điện tử CA2 Invoice Quy định nội bộ đơn vị
Phương pháp hạch toán HTK Kê khai thường xuyên Thông tư 133/2016/TT-BTC
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân gia quyền Thông tư 133/2016/TT-BTC
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng Thông tư 45/2013/TT-BTC
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ Luật Thuế GTGT hiện hành
Thuế suất thuế TNDN Thuế suất phổ thông 20% Luật Thuế TNDN hiện hành

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập chứng từ kế toán gốc (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm phiếu giao hàng, Biên bản nghiệm thu và bàn giao hàng hóa, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ...), hệ thống sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 515, 635, 6422, 711, 811, 911, 421) và Báo cáo tài chính năm 2023 tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu thao tác luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, bộ phận kho và phòng kế toán; quy trình nhập liệu và kết xuất dữ liệu trên phần mềm MISA SME 2022 R18.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ kế toán phụ trách phần hành doanh thu, công nợ, kho về cách thức xử lý tài khoản, điều kiện ghi nhận doanh thu theo hợp đồng đấu thầu, các vướng mắc trong tính giá xuất kho và quản lý công nợ.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ thông tin, số liệu phân tích và chứng từ kế toán được cung cấp độc lập từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thương mại Soltek trong kỳ thực tập năm 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa lý thuyết về nghiệp vụ bán hàng và chu trình bán hàng thu tiền qua 4 công đoạn: xử lý đơn đặt hàng, xuất kho giao hàng, lập hóa đơn - theo dõi công nợ và thu tiền. Tác giả phân tích các phương thức bán hàng (bán buôn chuyển thẳng, bán buôn qua kho, bán lẻ trực tiếp/thu tiền tập trung/tự động, bán qua sàn thương mại điện tử) và phương thức thanh toán (tiền mặt, không dùng tiền mặt).

Về hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phản ánh trên TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118). Khác với Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133 không sử dụng TK 521; toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
  • Giá vốn hàng bán phản ánh qua TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Doanh thu tài chính ghi nhận trên TK 515; chi phí tài chính ghi nhận trên TK 635.
  • Chi phí quản lý kinh doanh hạch toán trên TK 642, chia thành 2 tài khoản cấp 2 gồm TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Thu nhập khác và chi phí khác hạch toán qua TK 711 và TK 811. Chi phí thuế TNDN phản ánh trên TK 821.
  • Kết quả kinh doanh được tổng hợp tại TK 911 theo công thức: Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí quản lý kinh doanh (6421 + 6422) + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính + Thu nhập khác – Chi phí khác.

Chương này cũng phân tích mô hình ghi sổ kế toán trên máy tính và quy cách trình bày các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận (từ Mã số 01 đến Mã số 07) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cùng Thuyết minh Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Soltek

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập: Công ty TNHH Thương mại Soltek thành lập ngày 10/09/2015, mã số thuế 0106987308, vốn điều lệ đăng ký 4.000 VNĐ, trụ sở tại phố Hào Nam, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội, do ông Nguyễn Hồng Sơn làm người đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế Quận Đống Đa. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn máy móc, thiết bị văn phòng, thiết bị y tế, thiết bị công nghệ thông tin và phụ tùng máy. Khách hàng truyền thống là các cơ quan, đơn vị đào tạo nhà nước như Cục Công nghệ Thông tin – Kho bạc Nhà nước, Trường Cao đẳng Trinh sát, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mật mã thông qua hình thức đấu thầu mua sắm công.

Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc và 3 phòng chức năng: Kinh doanh, Kế toán, Nhân sự. Bộ máy kế toán gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán doanh thu, Kế toán công nợ kiêm thủ kho, Kế toán CCDC - TSCĐ và Thủ quỹ.

Chu trình luân chuyển chứng từ bán hàng tại Soltek gồm 4 bước:

  1. Tiếp nhận kết quả trúng thầu/đơn đặt hàng từ khách hàng, Phòng Kinh doanh lập Lệnh bán hàng (3 liên: liên 1 lưu kinh doanh, liên 2 gửi khách hàng, liên 3 chuyển kho).
  2. Bộ phận kho kiểm tra tồn kho và xuất kho, lập Phiếu xuất kho kiêm phiếu giao hàng (3 liên: liên 1 lưu kho, liên 2 gửi khách hàng, liên 3 chuyển phòng kế toán).
  3. Phòng Kế toán nhập liệu phần mềm, lập Hóa đơn điện tử GTGT qua CA2 Invoice (2 liên: liên 1 lưu nội bộ, liên 2 chuyển khách hàng).
  4. Khi nhận thanh toán, kế toán đối chiếu công nợ, in Phiếu thu/chứng từ ngân hàng (2 liên: liên 1 chuyển thủ quỹ, liên 2 chuyển khách hàng).

Khóa luận phân tích nghiệp vụ thực tế phát sinh ngày 25/12/2023: Soltek xuất bán lô linh kiện máy tính, thiết bị mạng cho Trường Cao đẳng Trinh sát theo Hợp đồng kinh tế số 02-2023/HĐKT-CĐTS ký ngày 18/12/2023, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán. Danh mục hàng hóa gồm 13 mặt hàng:

  • Hộp phối quang 12Fo (2 chiếc)
  • Bộ chuyển đổi quang điện HDD-210G-20A (10 cái)
  • Dây nhảy quang SC/SC SMDX 2.0, 3m (20 sợi)
  • Cáp mạng máy tính Cat6 UTP 4 pair (600 m)
  • Mô đun quang Blue Gigalight SFP 1310nm 1.15G 20KM (6 chiếc)
  • Thiết bị định tuyến Cisco ISR 4331/K9 (2 chiếc)
  • Mô đun Cisco 1000BASE-T SFP GLC-TE (2 chiếc)
  • Thiết bị chuyển mạch Cisco CBS250-24T-4G-EU (3 chiếc)
  • Bộ nguồn lưu điện Prolink PRO2000SFCU 2000VA (1 chiếc)
  • Cáp quang 12 sợi (2.500 m)
  • Cáp chống nhiễu (850 m)
  • Tủ rack 12U (2 cái)
  • Gông kẹp treo cáp, biển báo cáp (30 bộ)

Quy trình hạch toán nghiệp vụ trên phần mềm MISA SME 2022 R18: Ghi nhận doanh thu (Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331) và giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 156). Đồng thời, tác giả phản ánh thực trạng hạch toán chi phí lương và lệ phí môn bài vào TK 6422; doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi vào TK 515; chi phí lãi vay vào TK 635; nghiệp vụ thanh lý giảm TSCĐ qua TK 711 và TK 811; kết chuyển doanh thu, chi phí cuối năm qua TK 911 và xác định lãi/lỗ trên TK 421.

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Áp dụng phần mềm MISA SME 2022 R18 giúp giảm thiểu thao tác thủ công; hệ thống chứng từ mua bán, đấu thầu được lập theo quy chuẩn; tuân thủ các tài khoản cơ bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhược điểm: Phân hệ tính giá thành và giá xuất kho trên phần mềm chưa tối ưu, thao tác in sổ sách gặp khó khăn; quy định mã danh mục vật tư chưa thống nhất gây nhầm lẫn khi tra cứu; việc phân công nhân sự bố trí vị trí Kế toán công nợ kiêm thủ kho làm suy giảm tính độc lập trong kiểm soát hàng tồn kho và tài sản; công ty chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các hợp đồng kéo dài; chưa xây dựng định mức kế hoạch chi phí quản lý kinh doanh.
  • Nguyên nhân: Nguồn lực tài chính và nhân sự của công ty còn hạn chế; quy mô doanh nghiệp nhỏ; tính chất phức tạp của các gói thầu nhà nước khiến quy trình nghiệm thu, quyết toán kéo dài.

Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Soltek

Từ thực trạng phân tích ở Chương 2, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện bộ máy kế toán: Xóa bỏ tình trạng kiêm nhiệm giữa thủ kho và kế toán công nợ, tách bạch vị trí theo dõi công nợ khách hàng với vị trí quản lý vật chất hàng hóa trong kho nhằm đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
  2. Hoàn thiện quy trình hạch toán, xử lý dữ liệu kế toán: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận chứng từ đầu vào, khắc phục lỗi kết xuất và in sổ sách kế toán trên phần mềm MISA SME.
  3. Hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho: Kiểm soát chặt chẽ giá nhập kho để áp dụng nhất quán công thức bình quân gia quyền tự động, hạn chế sai lệch giá vốn hàng bán giữa các lô hàng.
  4. Hoàn thiện phương thức thanh toán, chính sách bán hàng: Thiết lập hạn mức công nợ cụ thể theo từng hợp đồng đấu thầu, chủ động theo dõi tuổi nợ và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định để đảm bảo nguyên tắc thận trọng.
  5. Hoàn thiện quy trình mã hóa danh mục sản phẩm: Xây dựng bảng quy chuẩn mã vật tư, linh kiện điện tử, phụ tùng máy văn phòng theo cấu trúc phân tầng rõ ràng để tránh trùng lặp dữ liệu trên hệ thống phần mềm.
  6. Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch và quản lý chi phí: Lập dự toán chi tiết cho chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6421, TK 6422), thường xuyên so sánh chi phí thực tế với dự toán để kiểm soát chi tiêu.

Kiến nghị thực hiện:

  • Về phía Nhà nước: Ổn định và hoàn thiện cơ chế, chính sách thuế, bổ sung hướng dẫn xử lý các vướng mắc kế toán trong hợp đồng mua sắm công, đấu thầu cung cấp thiết bị cho cơ quan nhà nước.
  • Về phía Công ty Soltek: Ban Giám đốc cần đầu tư nâng cấp bản quyền tính năng phần mềm kế toán MISA, tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn định kỳ cho nhân sự kế toán và siết chặt kiểm tra chéo giữa phòng kinh doanh, kho và kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận:

  • Phản ánh thực tế bức tranh tổ chức hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn nhỏ (vốn điều lệ 4.000 VNĐ) hoạt động trong thị trường mua sắm công.
  • Trích xuất chi tiết quy trình xử lý đơn hàng đấu thầu và hồ sơ chứng từ của nghiệp vụ bán hàng ngày 25/12/2023 theo Hợp đồng số 02-2023/HĐKT-CĐTS với Trường Cao đẳng Trinh sát gồm 13 danh mục thiết bị mạng và phụ tùng.
  • Xác định điểm nghẽn trong kiểm soát nội bộ tại đơn vị (Kế toán công nợ kiêm nhiệm thủ kho; việc không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; hạn chế trong phân hệ tính giá xuất kho trên phần mềm MISA SME 2022 R18).
  • Đưa ra 6 giải pháp có tính khả thi trực tiếp đối với mô hình tổ chức bộ máy và quy trình xử lý dữ liệu tại Soltek.

Đóng góp của đề tài: Tác giả tự chỉ ra khoảng trống nghiên cứu từ các khóa luận tham khảo trước đó (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Phương Ninh năm 2023 tại Công ty TNHH HS TECH VINA; Nguyễn Thu Hà năm 2022 tại Công ty Cổ phần 2R Việt Nam; Phùng Thị Vân Anh năm 2021 tại Công ty TNHH Thương mại Thiên Phong) chủ yếu khảo sát doanh nghiệp thương mại bán buôn, bán lẻ thông thường. Đóng góp của đề tài là đi sâu nghiên cứu công tác kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại hoạt động thông qua hình thức đấu thầu, giao dịch chủ yếu với các cơ quan, đơn vị thuộc khu vực công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi số liệu khảo sát giới hạn trong 1 năm tài chính (năm 2023) tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Thương mại Soltek), chưa phản ánh biến động chu kỳ nhiều năm của các gói thầu thiết bị.
  • Nội dung phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ dừng lại ở góc độ kế toán tài chính, chưa đi sâu vào kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay dự toán chi tiết do giới hạn bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính liên tục từ 3 đến 5 năm để đánh giá chính xác biến động biên lợi nhuận của hoạt động đấu thầu thương mại.
  • Phát triển nghiên cứu kế toán quản trị doanh thu, chi phí và xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ rủi ro công nợ đối với các doanh nghiệp thương mại tham gia mua sắm công.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang vận hành phần mềm kế toán MISA SME kết hợp phần mềm hóa đơn điện tử CA2 Invoice.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát nội bộ bán hàng trong phân khúc thương mại đấu thầu cung cấp thiết bị công cho cơ quan Nhà nước.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng 4 công đoạn và ví dụ hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán thiết bị mạng kèm danh mục 13 mặt hàng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Thương mại Soltek đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính (hình thức Nhật ký chung), sử dụng phần mềm kế toán MISA SME 2022 R18 và phần mềm hóa đơn điện tử CA2 Invoice.

Đặc điểm hoạt động bán hàng và tệp khách hàng chính của Soltek là gì?
Khách hàng của Soltek chủ yếu là các cơ quan, đơn vị nhà nước và trường học công lập (tiêu biểu như Cục Công nghệ Thông tin – Kho bạc Nhà nước, Trường Cao đẳng Trinh sát, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mật mã). Hoạt động bán buôn được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu mua sắm công, ký kết hợp đồng kinh tế sau khi có thông báo trúng thầu.

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng tại Soltek, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý kinh doanh được hạch toán như thế nào?
Theo Thông tư 133, các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ TK 511 (không sử dụng TK 521 như Thông tư 200). Chi phí quản lý kinh doanh được phản ánh trên TK 642, gồm 2 tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Ví dụ thực tế hạch toán bán hàng tiêu biểu trong khóa luận được thực hiện với đơn vị nào và gồm chứng từ gì?
Nghiệp vụ ngày 25/12/2023 xuất bán lô linh kiện mạng và máy tính cho Trường Cao đẳng Trinh sát theo Hợp đồng kinh tế số 02-2023/HĐKT-CĐTS ngày 18/12/2023 (gồm 13 mặt hàng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán). Bộ chứng từ đi kèm gồm: Hợp đồng kinh tế, Biên bản kiểm kê hàng hóa, Báo giá, Lệnh bán hàng, Phiếu xuất kho kiêm phiếu giao hàng, Biên bản bàn giao và nghiệm thu hàng hóa, Hóa đơn điện tử GTGT.

Tác giả đã chỉ ra những bất cập nào trong tổ chức bộ máy kế toán và phần mềm tại Soltek?
Bất cập lớn nhất trong tổ chức nhân sự là việc bố trí vị trí Kế toán công nợ kiêm nhiệm chức danh Thủ kho, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ hàng tồn kho. Về phần mềm, hệ thống MISA SME 2022 R18 tại đơn vị chưa hoàn thiện phân hệ tính giá thành/giá xuất kho, việc in và kết xuất sổ sách kế toán còn phát sinh lỗi kỹ thuật.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Hương đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Soltek theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong năm tài chính 2023. Điểm nổi bật của đề tài là khai thác trường hợp thực tế tại một doanh nghiệp thương mại có đặc thù bán hàng thông qua đấu thầu mua sắm công cho cơ quan nhà nước, gắn với số liệu chứng từ và quy trình hạch toán trên phần mềm MISA SME 2022 R18. Các giải pháp đề xuất tập trung xử lý đúng các tồn tại về phân công lao động kế toán, chuẩn hóa danh mục mã vật tư, tối ưu hóa phương pháp tính giá và kiểm soát công nợ, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các đơn vị có mô hình hoạt động tương tự.