Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại, duy trì vị thế và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác quản trị, hoạch định chiến lược kinh doanh linh hoạt và kiểm soát chặt chẽ các chu trình vận hành. Trong hệ thống quản lý, kế toán đóng vai trò là công cụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy cho ban lãnh đạo nhằm đánh giá bức tranh toàn cảnh về hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông và phân phối hàng hóa, chu trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là khâu then chốt. Đây là giai đoạn chuyển hóa hàng hóa từ hình thái hiện vật sang giá trị tiền tệ, hoàn thành vòng quay chu chuyển vốn và tạo nguồn thu bù đắp chi phí phát sinh. Việc ghi nhận chính xác, đầy đủ doanh thu, giá vốn và chi phí thời kỳ giúp doanh nghiệp đánh giá đúng hiệu quả kinh tế, tìm ra nguyên nhân gây lãng phí và xác lập phương hướng mở rộng thị trường.

Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Thành Công là một tổ chức kinh doanh độc lập trong lĩnh vực thương mại. Bên cạnh những kết quả kinh doanh đạt được, doanh nghiệp cũng gặp phải những khó khăn và thách thức nhất định trong khâu tiêu thụ sản phẩm và tổ chức công tác kế toán. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Thành Công" làm khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kế toán tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Thành Công, làm rõ những ưu điểm đạt được và chỉ ra các hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hỗ trợ điều hành kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Thành Công.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn các năm 2018, 2019 và 2020; khóa luận được triển khai thực hiện từ ngày 26/04/2021 đến ngày 04/07/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp quy hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) "Kế toán hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc hàng tồn kho, phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (phương pháp tính theo giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, và nhập sau xuất trước - LIFO) cùng phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn hệ thống tài khoản, phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ bán hàng, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC: Quy định về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất bán, biếu tặng, khuyến mại, tiêu dùng nội bộ và trả lương cho người lao động.
  • Thông tư số 228/2009/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Khóa luận làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi: thành phẩm, hàng hóa, doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả hoạt động kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng kết hợp trong quá trình thu thập và xử lý tài liệu gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp các chứng từ phát sinh và tài liệu kế toán từ phòng Kế toán của công ty.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ gốc với kỳ báo cáo, giữa kỳ kế hoạch với kỳ thực hiện đối với tổng doanh thu và kết quả kinh doanh.
  • Hệ thống phương pháp kế toán nghiệp vụ:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra, thu thập hóa đơn, phiếu xuất kho, bảng kê và các chứng từ thanh toán.
    • Phương pháp tính giá: Xác định giá trị thực tế hàng hóa nhập kho, xuất kho và phân bổ chi phí mua hàng.
    • Phương pháp đối ứng tài khoản: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống tài khoản kế toán kép.
    • Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Lập bảng cân đối, sổ cái và các báo cáo tài chính liên quan.
  • Phương pháp phỏng vấn và khai thác trực tiếp thông tin từ nhân sự phòng kế toán và ban quản lý doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền lương), sổ kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Thành Công các năm 2018, 2019, 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Bốn nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh đầy đủ, kịp thời sự biến động của thành phẩm, hàng hóa; ghi nhận chính xác doanh thu, giảm trừ doanh thu, chi phí và theo dõi nợ phải thu; tính toán chính xác kết quả kinh doanh và nghĩa vụ với Nhà nước; cung cấp số liệu lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế.
  • Kế toán thành phẩm, hàng hóa: Trình bày quy tắc đánh giá nhập - xuất kho theo nguyên tắc giá gốc; hạch toán phân bổ chi phí thu mua hàng hóa xuất bán cuối kỳ. Tác giả phân tích kết cấu và phương pháp ghi chép trên Tài khoản 155 (Thành phẩm) gồm TK 1551, TK 1557; Tài khoản 156 (Hàng hóa) gồm TK 1561, TK 1562, TK 1567 theo cả hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ. Nội dung bao quát các nghiệp vụ đặc thù: hàng hóa xuất góp vốn liên doanh, hàng hóa biếu tặng, khuyến mại, trả lương cho người lao động, xử lý thừa thiếu hàng hóa qua kiểm kê (TK 1381, TK 3381) và kinh doanh hàng hóa bất động sản.
  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 với 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118). Trình bày trình tự hạch toán các phương thức bán hàng: bán hàng trực tiếp, bán hàng gửi đại lý/ký gửi, bán hàng trả góp/trả chậm (sử dụng TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện, TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính), cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, nghiệp vụ trao đổi hàng hóa và chiết khấu thanh toán (TK 635).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán trên Tài khoản 521 gồm ba tiểu khoản riêng biệt: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Giảm giá hàng bán), TK 5213 (Hàng bán bị trả lại); cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 511 để tính doanh thu thuần.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán) và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); phân định kết cấu TK 632 giữa phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; phương pháp trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Tài khoản 2294.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Trình bày kết cấu Tài khoản 641 với 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418) và Tài khoản 642, quy định nguyên tắc tập hợp chi phí và kết chuyển sang Tài khoản 911 cuối kỳ.
Tài khoản Tên tài khoản Tài khoản cấp 2 quy định trong văn bản Mục đích hạch toán chính
TK 155 Thành phẩm TK 1551, TK 1557 Theo dõi giá trị hiện có và biến động thành phẩm
TK 156 Hàng hóa TK 1561, TK 1562, TK 1567 Phản ánh giá mua, chi phí thu mua và hàng hóa BĐS
TK 157 Hàng gửi đi bán Không phân chia cấp 2 Theo dõi hàng gửi đại lý hoặc gửi cho khách hàng
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118 Tập hợp doanh thu các hoạt động tiêu thụ, dịch vụ
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu TK 5211, TK 5212, TK 5213 Phản ánh chiết khấu TM, giảm giá, hàng bán bị trả lại
TK 632 Giá vốn hàng bán Không phân chia cấp 2 Ghi nhận giá trị vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán
TK 641 Chi phí bán hàng TK 6411, 6412, 6413, 6414, 6415, 6417, 6418 Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Mở theo nội dung quản lý Tập hợp chi phí quản lý hành chính, chung toàn đơn vị
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Không phân chia cấp 2 Tập hợp doanh thu thuần, giá vốn và chi phí để xác định KQKD

Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Thành Công

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thông qua các dữ liệu thực nghiệm:

  • Tổng quan về công ty: Trình bày thông tin pháp lý, ngành nghề hoạt động kinh doanh thương mại và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo Sơ đồ 2.1.
  • Đặc điểm tổ chức công tác kế toán: Phân tích mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo Sơ đồ 2.2, việc phân công nhiệm vụ giữa các vị trí kế toán viên và đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty. Đơn vị áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung theo trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ được mô tả tại Sơ đồ 2.3.
  • Thực trạng tổ chức kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
    • Kế toán doanh thu: Trình bày quy trình lập hóa đơn, lập phiếu xuất kho và ghi nhận doanh thu bán hàng; trích xuất minh họa từ Sổ chi tiết doanh thu bán hàng, Sổ nhật ký chung doanh thu bán hàng và Sổ cái doanh thu bán hàng.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Phân tích căn cứ xác định giá vốn từ Phiếu xuất kho; quy trình hạch toán trên Sổ chi tiết giá vốn hàng bán, Sổ nhật ký chung giá vốn hàng bán và Sổ cái giá vốn hàng bán.
    • Kế toán chi phí thời kỳ: Phản ánh chi phí bán hàng qua Sổ chi tiết chi phí bán hàng, Sổ nhật ký chung chi phí bán hàng và Sổ cái chi phí bán hàng; phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua Bảng thanh toán tiền lương chi phí quản lý doanh nghiệp, Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp, Sổ nhật ký chung và Sổ cái chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình tổng hợp, kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí trên Sổ theo dõi kết quả kinh doanh, Sổ cái kết quả kinh doanh và Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua các năm 2018, 2019 và 2020.
Danh mục chứng từ và sổ kế toán thực tế Vai trò trong quy trình hạch toán tại công ty
Phiếu xuất kho Chứng từ căn cứ phản ánh số lượng và giá trị hàng xuất bán
Sổ chi tiết doanh thu, giá vốn, CPBH, CPQLDN Theo dõi chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế theo đối tượng và khoản mục
Sổ nhật ký chung Ghi chép toàn bộ nghiệp vụ bán hàng, giá vốn, chi phí theo trình tự thời gian
Sổ cái các tài khoản (TK 511, 632, 641, 642, 911) Tập hợp số liệu tổng hợp từ Nhật ký chung để lên báo cáo tài chính
Bảng thanh toán tiền lương CPQLDN Chứng từ phân bổ chi phí tiền lương nhân viên quản lý vào chi phí thời kỳ
Sổ theo dõi kết quả kinh doanh / Sổ cái KQKD Thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn và chi phí để chốt lãi/lỗ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2018 - 2020) Tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Thành Công

Chương này tập trung vào việc đánh giá và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng công tác kế toán:
    • Những mặt đạt được: Công ty đã thiết lập được quy trình luân chuyển chứng từ cơ bản, tuân thủ hình thức kế toán Nhật ký chung, mở sổ sách theo dõi doanh thu và chi phí tương đối đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu lập báo cáo tài chính định kỳ.
    • Những hạn chế còn tồn tại: Trình bày các điểm bất cập trong công tác lập chứng từ, theo dõi chi tiết hàng hóa xuất kho, phân bổ chi phí thu mua hàng hóa chưa kịp thời hoặc chưa khoa học; việc ghi chép và phân loại chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp còn thiếu chi tiết theo từng khoản mục; quy trình theo dõi nợ phải thu khách hàng và việc xác định kết quả kinh doanh định kỳ chưa thực sự chặt chẽ.
  • Luận giải sự cần thiết và các nguyên tắc, yêu cầu khách quan đối với việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện: Tác giả xây dựng các kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục từng tồn tại đã chỉ ra, tập trung vào việc cải tiến khâu lập và luân chuyển chứng từ, hoàn thiện phương pháp tính giá vốn và phân bổ chi phí, mở rộng sổ chi tiết theo dõi chi phí kinh doanh và tăng cường kiểm soát công nợ bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán bán hàng, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC), Chuẩn mực kế toán số 02 và Luật Thuế giá trị gia tăng (Thông tư 219/2013/TT-BTC).
  • Mô tả chi tiết thực trạng quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Thành Công, chỉ ra sự vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và cách thức ghi sổ đối với từng tài khoản kế toán cụ thể từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng thanh toán lương) đến sổ chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái và Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020.

Về giải pháp và kiến nghị:

  • Khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các hạn chế tồn tại ở khâu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Thành Công, bao gồm việc hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán, tối ưu hóa quy trình luân chuyển thông tin nội bộ và phương pháp theo dõi chi phí thời kỳ.

Về đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Tác giả tự nêu việc đóng góp qua việc gắn kết chặt chẽ khung lý thuyết kế toán với hồ sơ chứng từ, sổ sách kế toán thực tế của một doanh nghiệp thương mại có quy mô cụ thể, phản ánh trung thực những vướng mắc giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định dựa trên phạm vi tài liệu và số liệu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Thành Công) với chuỗi số liệu khảo sát trong 3 năm tài chính (2018, 2019, 2020); do đó, tính đại diện cho toàn ngành thương mại chưa cao.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ cho việc ghi nhận nghiệp vụ và lập Báo cáo kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán; chưa đi sâu vào kế toán quản trị bán hàng, phân tích điểm hòa vốn hoặc xây dựng dự báo tài chính phục vụ chiến lược điều hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị doanh thu - chi phí và kiểm soát dòng tiền gắn liền với quản trị rủi ro công nợ tại doanh nghiệp thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ có nhu cầu tham khảo quy trình hạch toán và thiết lập hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Hệ thống định khoản chi tiết các trường hợp bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp, hàng hóa biếu tặng, khuyến mại, kinh doanh bất động sản).
  • Quy trình đối ứng từ chứng từ gốc sang sổ chi tiết, sổ nhật ký chung và sổ cái của các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này do ai thực hiện, thuộc cơ sở đào tạo nào và nghiên cứu tại đơn vị nào?

Khóa luận do sinh viên Nguyễn Thị Bích Ngọc (Lớp D17CQKT03-B, Khóa 2017 - 2021) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Lê Thị Ánh tại Khoa Tài chính Kế toán 1, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Đơn vị được khảo sát thực tế là Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Thành Công.

2. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào để thực hiện đề tài?

Tác giả sử dụng đồng thời các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập số liệu sơ cấp; phương pháp so sánh (chỉ tiêu kỳ gốc với kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch với kỳ báo cáo); hệ thống phương pháp kế toán nghiệp vụ (phương pháp chứng từ, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán) và phương pháp phỏng vấn, khai thác trực tiếp thông tin tại đơn vị.

3. Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Thành Công áp dụng hình thức sổ kế toán nào?

Theo nội dung Chương II và Sơ đồ 2.3 trong văn bản, công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ chứng từ gốc được ghi vào Sổ nhật ký chung và các sổ chi tiết, sau đó định kỳ tổng hợp số liệu để ghi vào Sổ cái các tài khoản trước khi lập Báo cáo kết quả kinh doanh.

4. Hệ thống tài khoản các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) được quy định gồm những tiểu khoản nào?

Theo cơ sở lý luận của khóa luận, Tài khoản 521 gồm ba tài khoản cấp 2:

  • TK 5211: Chiết khấu thương mại.
  • TK 5212: Giảm giá hàng bán.
  • TK 5213: Hàng bán bị trả lại. Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ, toàn bộ số phát sinh được kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.

5. Tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641) có những tài khoản cấp 2 nào theo trình bày của tác giả?

Tài khoản 641 được phân chia thành 7 tài khoản cấp 2:

  • TK 6411: Chi phí nhân viên.
  • TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì.
  • TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
  • TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ.
  • TK 6415: Chi phí bảo hành.
  • TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
  • TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Trên cơ sở phân tích số liệu và chứng từ thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Thành Công giai đoạn 2018 - 2020, đề tài đã làm rõ quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, đánh giá đúng những mặt làm được và hạn chế của bộ máy kế toán tại đơn vị. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng hoạt động kinh doanh thương mại của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính và kế toán tại doanh nghiệp.