Chương 1. Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (phải thu bồi thường của người phạm lỗi) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại sau khi trừ số thu bồi thường) Có TK 138- Phải thu khác (1381). * Trường hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm sản xuất ra dé biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo (theo pháp luật về thương mại), khi xuất sản phâm cho mục đích khuyến mại, quảng cáo: - Trường hợp xuất sản phẩm để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phâm, hàng hóa, kế toán ghi nhận giá trị sản phâm vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo), kế toán ghi: No TK 641 - Chi phi ban hàng Có TK 155 - Thành phẩm (chi phi san xuất san phâm). - Khi xuất hàng khuyến mại, kế toán ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất) Có TK 155 - Thành phẩm.
- Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mại trên cơ sở phân bé số tiền thu được cho cả sản phâm được bán và sản phâm khuyên mại, quảng cáo, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131. Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vu. Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (3331 1) (nếu có). - Ghi nhận giá von hàng ban đôi với giá tri sản phâm dùng đê biêu, tặng công nhân viên và người lao động: Nợ TK 632: Giá vốn hàng hóa.
Có TK 155 : Thành phẩm. - Ghi nhận doanh thu của sản phẩm được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc loi, ghi: Nợ TK 353 — Quỹ khen thưởng, phúc lợi ( tổng giá thanh toán) Có TK 511 — Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Có TK 3331 — Thuế GTGT phải nộp (33311- nếu có) * Kế toán trả lương cho người lao động bằng sản phẩm NGUYÊN THỊ BÍCH NGỌC - DI7CQKT03-B 11 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương l. Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp - Doanh thu của sản phẩm dùng dé trả lương cho người lao động, ghi: Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán) Có TK 511 — Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 — Thuế GTGT phải nộp Có TK 3335 — Thuế TNCN ( nếu có) - Ghi nhận giá vốn hang bán đối với giá trị sản phẩm dùng để trả lương cho công nhân viên và người lao động: Nợ TK 632 — Giá vốn hàng bán.
Có TK 155 - Thanh phâm * Phản ánh giá vốn thành phẩm ứ đọng, không cần dùng khi thanh lý, nhượng bán, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán. Có TK 155 — Thành pham Trường hợp hạch toán hàng ton kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. * Đầu kỳ, kế toán căn cứ kết quả kiểm kê thành phẩm đã kết chuyên cuối kỳ trước dé kết chuyền giá trị thành phâm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, kế toán ghi: Nợ TK 632 — Giá vốn hàng bán. Có TK 155 - Thành phâm * Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiêm kê thành phâm tồn kho, kết chuyền giá tri thành phẩm tồn kho cuối kỳ, ghi: Nợ TK 155 - Thành phẩm Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Kế toán hàng hóa 1. Kế toán chỉ tiết hàng hóa Kế toán chỉ tiết hàng hóa là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho; nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tính hình biến động từng loại, nhóm, thứ hàng hóa về số lượng và giá tri. Trong hoạt động san xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất hàng hóa đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ qui định. NGUYÊN THỊ BÍCH NGỌC - DI7CQKT03-B 12 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương l.
Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp Hạch toán chỉ tiết hang hóa cũng tương tự như hạch toán chi tiết vật tư (thuộc nhóm hàng tồn kho) bao gồm các phương pháp: - Phương pháp ghi thẻ (số) song song. - Phương pháp sô đối chiếu luân chuyên. - Phương pháp số số dư. Kếtoán tổng hợp hàng hóa Nguyên tắc kế toán Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bat động sản.
Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán (bán buôn và bán lẻ). Trường hợp hàng hóa mua về vừa dùng dé bán, vừa dùng dé sản xuất, kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay dé sử dụng thì vẫn phản ánh vào tài khoản 156 “Hàng hóa”. ” Kế toán chi tiết hàng hóa phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từng nhóm hàng hóa. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 156 - Hàng hóa Bên Nợ: - Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế không được hoàn lại).
- Chi phí thu mua hàng hóa. - Tri giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (giá mua vào và chi phí gia công). - Tri giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại. - Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê.
- Kết chuyên giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). - Trị giá hàng hoá bất động sản mua vào hoặc chuyên từ bất động sản đầu tư. Bên Có: - Trị giá của hàng hóa xuất kho dé bán, giao đại lý, giao cho doanh nghiệp phụ thuộc; NGUYÊN THỊ BÍCH NGỌC - DI7CQKT03-B 13 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương l. Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí thu mua phân bồ cho hàng hóa đã bán trong kỳ. - Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng. - Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng. - Tri giá hàng hóa trả lại cho người bán.
- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê. - Kết chuyền giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). - Trị giá hàng hoá bat động sản đã bán hoặc chuyên thành bat động san đầu tư, bat động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cô định. Sô dư bên Nợ: - TrỊ giá mua vào của hàng hóa tôn kho.
- Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho. Tài khoản 156 - Hàng hóa, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1561 - Gia mua hang hóa. - Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hang hóa. - Tài khoản 1567 - Hàng hóa bat động sản.
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng hóa tôn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. * Hàng hóa mua ngoài nhập kho doanh nghiệp, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ có liên quan: - Khi mua hàng hóa, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561) (chi tiết hàng hóa mua vào và hàng hóa sử dụng như hàng thay thế đề phòng hư hỏng) Nợ TK 1534 - Thiết bị, phụ tùng thay thế (giá trị hợp lý) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112, 141, 331,. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì trị giá hàng hóa mua vào bao gồm cả thuế GTGT. NGUYÊN THỊ BÍCH NGỌC - DI7CQKT03-B 14 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương 1.
Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp a) Khi nhập khâu hàng hóa: - Khi nhập khẩu hàng hóa, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa Có TK 331 - Phải tra cho người bán Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuếGTGTđầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ) Có TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chỉ tiết thuế nhập khẩu) Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường. - Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi: Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312). * Trường hợp đã nhận được hóa đơn của người bán nhưng đến cuối kỳ kế toán, hàng hóa chưa về nhập kho thì căn cứ vào hóa đơn, ghi: No TK 151 - Hang mua dang di đường Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 331,. - Sang kỳ kế toán sau, khi hàng mua đang đi đường về nhập kho, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (1561) Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường.
* Trường hợp khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được (kế cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) sau khi mua hàng thì kế toán phải căn cứ vào tình hình biến động của hàng hóa dé phân bé số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng dựa trên số hàng còn tồn kho, số đã xuất bán trong kỳ: No các TK 111, 112, 331,. * Giá trị của hàng hóa mua ngoài không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế phải trả lại cho người bán, ghi: NGUYÊN THỊ BÍCH NGỌC - DI7CQKT03-B 15 Khóa luận tốt nghiệp Đại học Chương l. Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kêt quả kinh doanh tại doanh nghiệp No các TK 111, 112,. No TK 331 - Phải trả cho người ban.
* Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá, ghi: Nợ TK 156 - Hàng hóa (1562) Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 141, 331,.