chương 1, tác giả tiếp tục trình bày công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xây Dựng Vận Tải Hữu Nghị ở chương 2. Chương 2: Trình bày về công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xây Dựng Vận Tải Hữu Nghị, bao gồm giới thiệu tổng quan về công ty, quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm tổ chức, kế toán, ngành nghề kinh doanh và chính sách về chế độ kế toán. Tác giả cũng đã nêu lên thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty. Kết quả nghiên cứu của chương 2 là cơ sở quan trọng để phân tích ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các giải pháp hoàn 4 thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty trong chương 3.
Chương 3: Dựa trên kết quả nghiên cứu của chương 2, chương 3 phân tích sâu về công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xây Dựng Vận Tải Hữu Nghị, bao gồm việc xác định ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán hàng tồn kho. Dựa trên các nghiệp vụ và khảo sát thực tế, tác giả đã đưa ra các quan điểm và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình kế toán hàng tồn kho. Mục tiêu là giúp doanh nghiệp tham khảo và cải thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Đóng góp của đề tài Qua quan sát và thu thập số liệu trong giai đoạn 2021-2023, khóa luận phản ánh thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xây Dựng Vận Tải Hữu Nghị.
Từ đó, chỉ ra những điểm mạnh và yếu trong công tác kế toán hàng tồn kho của công ty. Trên cơ sở ưu điểm và nhược điểm, khóa luận đề xuất một số giải pháp chính, từ đó giúp Công ty TNHH Xây Dựng Vận Tải Hữu Nghị nhận thức đúng đắn về việc hoàn thiện kế toán hàng tồn kho. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Trần Đình Anh Thư (2022) nghiên cứu về "Kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH dịch vụ và xuất nhập khẩu Trường Thịnh Phát", bài nghiên cứu này có ưu điểm là đã tổng quan rõ cơ sở khái niệm, luật kế toán, và chế độ hàng tồn kho được quy định trong thông tư của Bộ tài chính để nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã nêu ra những ưu điểm trong công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty như cung cấp thông tin về hàng tồn kho kịp thời cho ban giảm đốc, giảm khối lượng công việc cho kế toán nhờ áp dụng phần mềm Smart Pro, quy trình nhập kho - xuất kho rõ ràng và cụ thể.
Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra những nhược điểm như: tình trạng kiêm nhiệm giữa vị trí kế toán tổng hợp và thủ quỹ, quá trình giao nhận chứng từ còn rủi ro chưa được kiểm soát chặt chẽ, không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các chức năng trên phần mềm không có sự phân quyền, chi phí phần mềm cao. Từ những nhược điểm trên, tác 5 giả đã đề xuất những giải pháp hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán tại Công ty TNHH dịch vụ và xuất nhập khẩu Trường Thịnh Phát. Kiều Quyền Trân (2023) nghiên cứu về "Hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH xây dựng sản xuất thương mại và dịch vụ Tài Phát" nghiên cứu này có ưu điểm là đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công tác kế toán hàng tồn tại đơn vị. Đồng thời, tác giả cũng đã thực hiện khảo sát và đánh giá thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH xây dựng sản xuất thương mại và dịch vụ Tài Phát, từ những nghiên cứu và phân tích trên, nghiên cứu đã chỉ ra một số giải pháp nhằm phục vụ cho yêu cầu của công tác quản lý, đưa ra các giải pháp cụ thể dựa trên các yêu cầu, nguyên tác hoàn thiện, phù hợp với đặc điểm hoạt động và phương hướng phát triển của công ty.
Phan Thị Như Quỳnh (2023) nghiên cứu về "Hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ LH Việt Nam" có ưu điểm là tác giả đã làm rõ những cơ sở lý luận về hàng tồn kho, đánh giá thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty. Tác giả nhận thấy công ty còn tồn tại một số vấn đề như thiếu nhân sự, việc sử dụng phần mềm kế toán chưa hiệu quả, quy trình kế toán còn nhiều thiếu sót, phương pháp tính giá xuất kho chưa phù hợp, chưa được tính toán để nhập một cách cân đối gây ứ đọng tồn kho, không thực hiện kiểm kê định kỳ và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Từ đó, tác giả đã đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty. Các nghiên cứu khoa học đã đưa ra các cơ sở lý thuyết và thực trạng về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp để cải thiện về kế toán hàng tồn kho.
Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào về kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xây Dựng Vận Tải Hữu Nghị. Vì vậy, đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Xây Dựng Vận Tải Hữu Nghị” được chọn với mục tiêu tìm hiểu, nghiên cứu và hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả hơn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái quát chung về hàng tồn kho 1.
Khái niệm hàng tồn kho Theo điều 3 VAS 02: “Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ”. Theo điều 23 thông tư 200/2014/TT-BTC: “Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm: Hàng mua đang đi trên đường; Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ; Sản phẩm dở dang; Thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi bán; Hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp”. Đặc điểm và phân loại hàng tồn kho trong doanh nghiệp Hàng tồn kho của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau: Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, do đó chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho là khác nhau.
Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hoá thành những tài sản ngán hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm,. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hàng tồn kho được phân loại như sau: “Hàng mua đang đi trên đường: là các loại hàng hóa, vật tư (nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ; hàng hóa) mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng vẫn đang trên đường vận chuyển hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho. 7 Nguyên liệu, vật liệu: là những vật thể còn thô sơ, chưa qua quá trình xử lý, chế tác dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Công cụ, dụng cụ: Công cụ dụng cụ sẽ là những tư liệu lao động không thỏa mãn tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với Tài sản cố định.
Công cụ, dụng cụ có thể tham gia vào nhiều khâu trong chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng không liên tục. Nó vẫn được sử dụng cho tới khi hỏng không sử dụng được nữa. Sản phẩm dở dang: là các sản phẩm mà doanh nghiệp vẫn chưa kết thúc giai đoạn sản xuất cuối cùng để trở thành thành phẩm. Thành phẩm, hàng hóa.
Kế toán hàng tồn kho 1. Nhiệm vụ của kế toán hàng tồn kho Kế toán hàng tồn kho có nhiệm vụ quan trọng như sau: Theo dõi hàng tồn kho: Giám sát số lượng và chất lượng hàng hóa trong kho, kiểm tra lịch trình nhập – xuất hàng hóa. Hạch toán và báo cáo: Ghi chép việc xuất nhập hàng hóa, làm báo cáo hàng tồn kho, xuất nhập tồn. Xác định giá trị hàng tồn kho: Đánh giá vốn chưa được thu hồi và lãi sẽ nhận được nếu bán được sản phẩm.
Phân loại và quản lý hàng tồn kho: Đặt mã hàng hoá để quản lý. Kế toán hàng tồn kho hỗ trợ doanh nghiệp duy trì thông tin về hàng tồn kho và đưa ra quyết định kinh doanh. Phương pháp tính giá nhập kho hàng tồn kho Giá cả của hàng hóa nhập kho được phản ánh theo nguyên tắc giá gốc. Tại khoản 1 Điều 29 Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Giá gốc hàng hóa mua vào, bao gồm: Giá mua, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp, chi phí bảo hiểm,.), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được 8 khấu trừ).
Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hóa thì trị giá hàng mua gồm cả chi phí gia công, sơ chế.” Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,. nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có). Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT. Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT.