Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hướng tới mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì sự phát triển bền vững. Quá trình tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ đóng vai trò là cầu nối giữa đơn vị sản xuất, kinh doanh với người tiêu dùng và khách hàng, tạo cơ sở để doanh nghiệp thu hồi vốn và tái đầu tư. Để quản trị hiệu quả hoạt động kinh doanh, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu, phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời các luồng vật tư, tiền vốn, doanh thu và chi phí phát sinh.
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC là một trong những doanh nghiệp đầu tiên và lớn nhất tại Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và tư vấn tài chính. Tại đây, sản phẩm cung cấp là các hợp đồng dịch vụ trí tuệ chuyên ngành với quy trình thực hiện và phương thức thanh toán đặc thù. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Hương Ly (ngành Kế toán, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm Nghiệp; người hướng dẫn: cô giáo Võ Thị Phương Nhung; hoàn thành ngày 09 tháng 05 năm 2018) tập trung làm rõ thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, từ đó đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC trong giai đoạn 3 năm 2015 – 2017.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017) và nghiên cứu chuyên sâu thực trạng chứng từ, sổ sách kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh vào tháng 03 năm 2017.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Tại trụ sở chính của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC (Số 1 Lê Phụng Hiểu, Hoàn Kiếm, Hà Nội).
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Công tác kế toán giá vốn, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Công trình nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kế toán doanh nghiệp được quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết, bán hàng được định vị là khâu cuối cùng trong chu kỳ kinh doanh, khẳng định năng lực lưu thông, tạo doanh thu để bù đắp chi phí và tích lũy thặng dư. Các nhiệm vụ trọng tâm của kế toán được xác lập gồm: ghi chép kịp thời số lượng và giá trị dịch vụ cung ứng; phản ánh chính xác doanh thu, giảm trừ doanh thu và chi phí; giám sát việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước; cung cấp thông tin để lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế.
Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán theo lý luận kế toán doanh nghiệp được tác giả hệ thống hóa gồm:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): bao gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng): gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); cuối kỳ kết chuyển sang TK 511.
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): phản ánh chi phí liên quan đến dịch vụ đã hoàn thành và tiêu thụ trong kỳ; kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
- Chi phí thời kỳ: Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng) và Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); tập hợp chi phí phát sinh thực tế và kết chuyển toàn bộ sang TK 911.
- Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác).
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả: Tài khoản 821 (gồm 8211 - hiện hành, 8212 - hoãn lại) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp 4 phương pháp:
- Phương pháp thống kê, điều tra, thu thập số liệu thông qua sổ sách kế toán.
- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu, bảng biểu (sử dụng chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân).
- Phương pháp chuyên gia thông qua trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ phòng kế toán có kinh nghiệm.
- Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc từ tài liệu lưu trữ, hệ thống báo cáo tài chính và chứng từ gốc của công ty.
Nguồn dữ liệu được cung cấp trực tiếp từ Phòng Kế toán tổng hợp của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, bao gồm các bảng tính giá thành, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 632, 511, 642, 515, 635, 821, 911 và các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ) phát sinh trong tháng 03 năm 2017 cùng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, vai trò, phương thức tiêu thụ và quy trình kế toán theo chế độ kế toán hiện hành. Tác giả phân tích các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp) và các phương thức thanh toán phổ biến như thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm.
Chương này trình bày chi tiết kết cấu và quy trình ghi chép tài khoản thông qua 7 sơ đồ luân chuyển nghiệp vụ kế toán:
- Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán qua các tài khoản đối ứng (TK 154, 156, 627, 138, 229, 632, 911).
- Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521, thuế GTGT đầu ra tương ứng (TK 3331) và kết chuyển vào TK 511.
- Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) với các chi phí nhân viên, khấu hao TSCĐ, chi phí mua ngoài, chi phí phân bổ và kết chuyển sang TK 911.
- Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán chi phí tài chính (TK 635 kết chuyển sang TK 911).
- Sơ đồ 1.5: Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811) cùng quy trình kết chuyển sang TK 911.
- Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 8211, 8212 đối ứng với TK 3334 và TK 911).
- Sơ đồ 1.7: Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập bên Có và giá vốn, chi phí bên Nợ TK 911 để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421).
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động, cơ cấu bộ máy và tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC. Đơn vị được thành lập ngày 15/03/1991, chuyển đổi từ Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính kế toán và Kiểm toán trực thuộc Bộ Tài chính. Công ty hoạt động theo mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên, có trụ sở chính tại Số 1 Lê Phụng Hiểu, Hoàn Kiếm, Hà Nội và hai chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh và Quảng Ninh. Từ tháng 02/2011, AASC gia nhập mạng lưới HLB Quốc tế (trước đó là thành viên của Inpact Quốc tế).
Cơ cấu quản lý của AASC vận hành theo mô hình chỉ huy trực tuyến (Sơ đồ 2.1), đứng đầu là Hội đồng thành viên do Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Ngô Đức Đoàn lãnh đạo, dưới sự kiểm soát của Ban kiểm soát. Ban Tổng Giám đốc điều hành các phòng ban chức năng gồm: Ban thư ký, Phòng kiểm toán số 1 (ngân hàng, quỹ tín dụng), Phòng kiểm toán số 2 (doanh nghiệp niêm yết), Phòng kiểm toán số 3 (doanh nghiệp vốn nhà nước), Phòng kiểm toán số 5 (doanh nghiệp xây dựng), Phòng kiểm toán số 6 (tập đoàn, tổng công ty lớn), Phòng kiểm toán số 7, Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản, Phòng kiểm toán dự án (dự án vốn ngân sách, WB, ADB), Phòng dịch vụ đầu tư nước ngoài 1 và 2 (FIS1, FIS2), Phòng Thẩm định giá, Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Kiểm soát chất lượng & Đào tạo cùng 2 chi nhánh.
Cơ cấu lao động của công ty tính đến 31/12/2017 được thống kê chi tiết tại Biểu 2.1:
| TT |
Phân loại lao động |
Số lao động (người) |
Tỷ lệ (%) |
| I |
Tổng số lao động |
225 |
100% |
| II |
Trình độ lao động |
|
|
| 1 |
Trên đại học |
78 |
35% |
| 2 |
Đại học |
140 |
62% |
| 3 |
Lao động phổ thông |
7 |
3% |
| III |
Theo giới tính |
|
|
| 1 |
Nam |
128 |
57% |
| 2 |
Nữ |
97 |
43% |
| IV |
Theo bộ phận |
|
|
| 1 |
Ban lãnh đạo |
11 |
5% |
| 2 |
Các phòng kiểm toán |
182 |
81% |
| 3 |
Phòng tổng hợp |
25 |
11% |
| 4 |
Phòng KSCL & đào tạo |
7 |
3% |
Về cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 30/09/2017 theo Biểu 2.2), tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty là 14.402 đồng (đơn vị ghi nhận theo văn bản), giá trị còn lại (GTCL) là 6.324 đồng, chiếm 46,21% nguyên giá. Trong đó:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: nguyên giá 9.256 đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất (66,82% tổng tài sản), GTCL chiếm 36,3% so với nguyên giá.
- Phương tiện vận tải (xe 29 chỗ, 7 chỗ và 4 chỗ mua năm 2014): nguyên giá 2.000 đồng, tỷ trọng 16%, GTCL đạt 1.000 đồng, chiếm 83,36% nguyên giá.
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: nguyên giá 2.324 đồng, GTCL đạt 1.068 đồng, chiếm 50,25% nguyên giá.
Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2015 – 2017 (Biểu 2.3) ghi nhận tổng tài sản tăng trưởng với tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) 109,78% (+9,78%). Trong đó, tài sản ngắn hạn (TSNH) tăng bình quân 110,99% (+10,99%), cao hơn tốc độ tăng tài sản dài hạn (102,4%). Các chỉ tiêu cấu thành TSNH có biến động: tiền và tương đương tiền tăng bình quân 126,05% (+26,05%); phải thu ngắn hạn khách hàng tăng bình quân 108,67% (+8,67%); hàng tồn kho (chi phí dịch vụ dở dang của hợp đồng kiểm toán XDCB chờ kết chuyển) tăng bình quân 110,46% (+10,46%); tài sản ngắn hạn khác giảm bình quân 93,61% (-6,39%). Về nguồn vốn, vốn chủ sở hữu tăng bình quân 13,99% do bổ sung vốn góp và tích lũy lợi nhuận chưa phân phối; nợ phải trả có TĐPTBQ là 90,24% (-9,76%) do công ty chủ động tất toán nợ vay ngắn hạn.
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 được tổng hợp tại Biểu 2.4:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 (TĐPTLH) |
Năm 2017 (Giá trị) |
TĐPTLH 2017 (%) |
TĐPTBQ 3 năm (%) |
| 1 |
DTBH và CCDV |
- |
- |
150.931 |
120,37% |
115,89% |
| 2 |
Các khoản giảm trừ DT |
- |
- |
- |
- |
- |
| 3 |
DTT về BH và CCDV |
- |
111,57% |
150.931 |
120,37% |
115,89% |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
- |
111,59% |
133.729 |
122,64% |
116,99% |
| 5 |
Lợi nhuận gộp |
- |
- |
17.202 |
102,76% |
107,00% |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
- |
- |
767.441 |
203,00% |
151,64% |
| 7 |
Chi phí tài chính |
- |
- |
6.934 |
13,52% |
38,20% |
| 8 |
Chi phí bán hàng |
- |
- |
- |
- |
- |
| 9 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
- |
- |
10.979 |
134,23% |
122,63% |
| 10 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
- |
- |
7.664 |
66,00% |
85,49% |
| 11 |
Thu nhập khác |
- |
- |
2.371 |
81,05% |
110,45% |
| 12 |
Chi phí khác |
- |
- |
1.284 |
231,81% |
165,70% |
| 13 |
Lợi nhuận khác |
- |
- |
1.087 |
8,29% |
37,88% |
| 14 |
Lợi nhuận trước thuế |
- |
- |
2.817 |
122,41% |
139,11% |
| 15 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
- |
- |
735.814 |
168,14% |
135,64% |
| 16 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN |
- |
- |
1.003 |
109,78% |
140,66% |
(Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu trích xuất chính xác theo biểu số liệu tại trang 33 của khóa luận).
Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Chương 3 phân tích tổ chức bộ máy kế toán và thực hành hạch toán thực tế tại AASC. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty áp dụng theo mô hình tập trung (Sơ đồ 3.1), bao gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán tập hợp chi phí và giá thành, Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ.
Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng gồm:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/10 năm trước đến ngày 30/09 năm sau.
- Kỳ kế toán: thực hiện theo tháng.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: VNĐ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung (Sơ đồ 3.2), thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
Do là đơn vị dịch vụ kiểm toán, công ty không phát sinh chi phí bán hàng độc lập (TK 641 không sử dụng). Giá vốn dịch vụ được tính toán theo công thức: Giá vốn bán hàng = Giá thành dịch vụ = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung. Kế toán mở các tài khoản chi tiết theo mã khách hàng:
- TK 632 chi tiết: 632PCC1-HN (Công ty TNHH MTV PCC-1 Hà Nội), 632SGHL (Công ty TNHH Mặt trời Hạ Long), 632VTNET (Công ty Mạng Lưới Viettel), 632HLBC (Công ty CP Đầu tư Him Lam BC), 632VTCT (Công ty CP Công trình Viettel)...
- TK 5113 và TK 1311 cũng được chi tiết theo từng đối tượng khách hàng tương ứng.
Các nghiệp vụ kế toán điển hình phát sinh trong tháng 03/2017 được trích xuất từ chứng từ và sổ Nhật ký chung gồm:
- Hợp đồng dịch vụ kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Mặt trời Hạ Long (thực hiện từ 10/03/2017 đến 15/03/2017):
- Ngày 15/03/2017, căn cứ Bảng tính giá thành của HĐTC.588 (Mẫu sổ 3.1) với chi phí NVL trực tiếp: 85.179 đồng, chi phí nhân công trực tiếp: 16.000 đồng, chi phí sản xuất chung: 6.179 đồng, kế toán kết chuyển giá vốn: Nợ TK 632SGHL / Có TK 154SGHL: 23.179 đồng.
- Xuất hóa đơn GTGT HĐ0006275: Nợ TK 1311SGHL: 60.000 đồng / Có TK 5113SGHL: 55.000 đồng, Có TK 3331: 5.000 đồng (thời hạn thanh toán đến 10/04/2017).
- Hợp đồng kiểm toán và soát xét BCTC Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam - CTCP:
- Ngày 07/03/2017, kết chuyển giá vốn (chứng từ 284): Nợ TK 632VLC / Có TK 154VLC: 161.948 đồng.
- Ngày 08/03/2017, xuất hóa đơn HĐ0006246: Nợ TK 1311VLC: 412.000 đồng / Có TK 5113VLC: 375.000 đồng, Có TK 3331: 37.000 đồng.
- Hợp đồng dịch vụ kiểm toán Công ty TNHH Dịch vụ du lịch cáp treo Fansipan Sapa:
- Ngày 17/03/2017, kết chuyển giá vốn (chứng từ 594): Nợ TK 632SGFSP / Có TK 154SGFSP: 43.053 đồng.
- Ngày 17/03/2017, xuất hóa đơn HĐ0006354: Nợ TK 1311SGFSP: 110.000 đồng / Có TK 5113SGFSP: 100.000 đồng, Có TK 3331: 10.000 đồng.
- Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong tháng 03/2017 là: Nợ TK 911 / Có TK 632: 75.637 đồng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trên sổ Nhật ký chung tháng 03/2017: chi mua trà (1.000 đồng), in Giấy CNSHCP (1.000 đồng), vé máy bay đi công tác (13.272 đồng), tiếp khách (13.272 đồng), cước taxi (150.000 đồng), cước chuyển phát nhanh (7.990 đồng)...
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra ưu điểm về việc vận dụng linh hoạt phần mềm MISA và tổ chức hạch toán chi tiết theo đối tượng. Đồng thời, tác giả nêu rõ khó khăn là công ty chưa xây dựng phần mềm kiểm toán chuyên ngành riêng và chưa thiết kế chương trình kiểm toán riêng biệt cho từng lĩnh vực khách hàng, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí, hoàn thiện quy trình kiểm toán và kiểm soát công nợ.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại văn bản:
- Mô tả chi tiết việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một công ty dịch vụ kiểm toán quy mô lớn, chỉ ra tính chất đặc thù: giá vốn không tính theo kho hàng hóa mà kết chuyển trực tiếp từ chi phí sản xuất dịch vụ dở dang (TK 154 sang TK 632), đồng thời không sử dụng tài khoản chi phí bán hàng (TK 641) do các chi phí tiếp thị, đàm phán hợp đồng được hòa lẫn vào chi phí quản lý chung.
- Cung cấp số liệu tài chính phản ánh tốc độ phát triển của AASC giai đoạn 2015 – 2017: Doanh thu thuần có TĐPTBQ đạt 115,89%; giá vốn có TĐPTBQ đạt 116,99%; lợi nhuận sau thuế có TĐPTBQ đạt 140,66%; doanh thu hoạt động tài chính tăng bình quân 151,64% và vốn chủ sở hữu tăng bình quân 13,99%.
- Minh chứng toàn bộ quy trình lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái cho các hợp đồng thực tế (như Công ty TNHH Mặt trời Hạ Long, VLC, Fansipan Sapa) phát sinh trong tháng 03 năm 2017.
- Đóng góp của tác giả thể hiện ở việc hệ thống hóa thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập, chỉ ra những vướng mắc phát sinh trong việc đối chiếu chi phí và thu hồi công nợ đối với các hợp đồng kéo dài qua nhiều niên độ kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được xác định từ nội dung và phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết chỉ giới hạn trong tháng 03 năm 2017, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ 12 tháng của một niên độ kế toán đặc thù (từ 01/10 đến 30/09).
- Nghiên cứu tập trung tại trụ sở chính ở Hà Nội, chưa đi sâu khảo sát thực tiễn công tác kế toán và luân chuyển chứng từ tại hai chi nhánh của AASC ở TP. Hồ Chí Minh và Quảng Ninh.
- Văn bản ghi nhận tác giả tự đánh giá do khả năng và thời gian thực tập có hạn nên nội dung nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
- Hướng mở tiếp theo được văn bản gợi mở là nhu cầu nghiên cứu, xây dựng một phần mềm kiểm toán chuyên ngành có tính đặc thù kết nối đồng bộ với phần mềm kế toán doanh nghiệp nhằm giảm thiểu khối lượng thao tác thủ công cho kế toán viên và kiểm toán viên.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các công ty kiểm toán, định giá và tư vấn tài chính muốn tham khảo phương thức tổ chức hạch toán chi tiết tài khoản doanh thu (TK 5113), tài khoản giá vốn (TK 632) và công nợ (TK 131) gắn với từng mã hợp đồng và khách hàng cụ thể.
- Phần có giá trị tham khảo cao nhất là hệ thống mẫu biểu trích xuất từ thực tế (Mẫu sổ 3.1 - Bảng tính giá thành dịch vụ, Mẫu sổ 3.2 - Sổ nhật ký chung tháng 03/2017 và danh mục tài khoản chi tiết TK 632), minh họa rõ nét trình tự kế toán trên phần mềm MISA theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán MISA.
2. Niên độ kế toán tại Hãng kiểm toán AASC được quy định như thế nào?
Khác với niên độ theo năm dương lịch thông thường, niên độ kế toán tại AASC bắt đầu từ ngày 01/10 năm trước và kết thúc vào ngày 30/09 năm sau; kỳ kế toán được thực hiện theo tháng.
3. Tại sao trong mô hình kế toán của AASC không phát sinh hạch toán trên Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng)?
Do đặc thù của hoạt động dịch vụ kiểm toán và tư vấn chuyên nghiệp, sản phẩm bán ra là dịch vụ trí tuệ được ký kết theo hợp đồng cụ thể nên công ty không tổ chức bộ phận bán hàng riêng biệt; các chi phí tiếp thị, giao dịch và quản lý dịch vụ được theo dõi tập trung tại Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
4. Cơ cấu lao động tại trụ sở chính AASC tính đến ngày 31/12/2017 có đặc điểm gì?
Tổng số lao động tại trụ sở chính là 225 người. Trong đó, trình độ đại học và trên đại học chiếm 97% (140 cử nhân - 62% và 78 thạc sĩ/sau đại học - 35%); tỷ lệ lao động nam chiếm 57% (128 người); bộ phận các phòng kiểm toán chiếm đa số với 182 người (81% tổng nhân sự).
5. Nghiệp vụ hạch toán giá vốn và doanh thu hợp đồng kiểm toán Công ty TNHH Mặt trời Hạ Long trong tháng 03/2017 được ghi nhận bằng số liệu nào?
Căn cứ hợp đồng ký ngày 29/11/2016 và hoàn thành kiểm toán ngày 15/03/2017, kế toán kết chuyển giá vốn dịch vụ: Nợ TK 632SGHL / Có TK 154SGHL số tiền 23.179 đồng (tổng hợp từ chi phí NVL trực tiếp 85.179 đồng, nhân công trực tiếp 16.000 đồng, sản xuất chung 6.179 đồng); đồng thời xuất hóa đơn GTGT ghi nhận doanh thu: Nợ TK 1311SGHL 60.000 đồng / Có TK 5113SGHL 55.000 đồng và Có TK 3331 5.000 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Hương Ly đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC trong giai đoạn 2015 – 2017 và tháng 03 năm 2017. Bằng phương pháp thống kê và phân tích tài liệu thực tế, nghiên cứu đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí, tính giá thành và hạch toán doanh thu dịch vụ kiểm toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các dữ liệu và mẫu sổ trích xuất trong công trình là tài liệu hữu ích cho việc nghiên cứu thực tiễn kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ chuyên môn.