Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng cơ bản mang tính đặc thù cao khi phương thức nhận thầu công trình chủ yếu thông qua đấu thầu cạnh tranh. Để nâng cao chất lượng thi công, tối ưu hóa chi phí và đạt được mục tiêu lợi nhuận, công tác quản lý kinh tế và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp xây lắp giữ vai trò then chốt. Thực tế tại Công ty TNHH Một thành viên Phú Phong cho thấy, đơn vị gặp phải những khó khăn và điểm bất cập nhất định trong việc ghi chép, theo dõi, phân loại doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời và độ chính xác của thông tin cung cấp cho ban lãnh đạo trong việc hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá đúng thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Phú Phong, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, tìm hiểu các vấn đề lý luận liên quan tới đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Phú Phong.
    3. Thứ ba, đề xuất một số giải pháp, ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại Công ty TNHH MTV Phú Phong.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Phú Phong.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại Công ty TNHH MTV Phú Phong (địa chỉ tại Thôn Nam Sơn, xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu phân tích tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021. Dữ liệu chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết làm ví dụ minh họa cho phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được chọn lọc từ năm 2021 (trọng tâm là Quý IV/2021).

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận và cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15) "Hợp đồng xây dựng": Quy định cách xác định doanh thu hợp đồng xây dựng ban đầu và các khoản tăng giảm phát sinh; xác định điều kiện ghi nhận doanh thu theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng nghiệm thu, xác nhận.
  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung": Quy định về nguyên tắc ghi nhận chi phí làm suy giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán.
  • Chuẩn mực kế toán số 16 (VAS 16) "Chi phí đi vay": Quy định về việc ghi nhận và vốn hóa chi phí đi vay trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Làm căn cứ trực tiếp cho việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, bao gồm Điều 58 (Doanh thu hoạt động tài chính), Điều 62 (Giá vốn hàng bán), Điều 63 (Chi phí tài chính), Điều 65 (Thu nhập khác), Điều 66 (Chi phí khác), Điều 67 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Điều 68 (Xác định kết quả kinh doanh).

Hệ thống công thức xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng trong văn bản:

  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính - (Chi phí tài chính + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
  • Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
  • Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN hiện hành
  • Thuế TNDN hiện hành = Tổng thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN (thuế suất áp dụng là 20%)

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 7 phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tế:

  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Đọc, tra cứu giáo trình giảng dạy, sách chuyên khảo tại thư viện, các khóa luận tốt nghiệp khóa trước, kết hợp nghiên cứu các văn bản pháp luật, báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ, sổ sách của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi, phỏng vấn cán bộ, nhân viên tại Phòng Kế toán - Tài chính của công ty nhằm tìm hiểu thực tế tổ chức luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ kế toán.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình hạch toán kế toán và việc lập báo cáo tại văn phòng công ty.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát và phỏng vấn trực tiếp nhân viên các phòng ban về cơ cấu bộ máy, chức năng nhiệm vụ và quy trình xử lý kế toán.
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu công khai, giới thiệu doanh nghiệp, hệ thống báo cáo tài chính 3 năm (2019-2021), hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, bảng thanh toán lương và các chứng từ ghi sổ.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích các chỉ tiêu về lao động, tài sản, nguồn vốn và các khoản mục trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua từng năm để nhận diện xu hướng biến động.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối giữa các năm 2019, 2020 và 2021 để đánh giá mức độ tăng trưởng và hiệu quả sử dụng nguồn lực.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp toàn bộ số liệu và kết quả phân tích để rút ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và làm căn cứ xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu xây dựng được ghi nhận theo 2 điều kiện: (1) Hợp đồng quy định thanh toán theo tiến độ kế hoạch, nhà thầu tự xác định doanh thu tương ứng phần công việc hoàn thành vào ngày lập báo cáo tài chính; (2) Hợp đồng quy định thanh toán theo khối lượng thực hiện, doanh thu được ghi nhận tương ứng với khối lượng hoàn thành được chủ đầu tư nghiệm thu xác nhận và xuất hóa đơn. Tài khoản sử dụng là TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần sang bên Có TK 911, không có số dư cuối kỳ.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Trình bày kết cấu tài khoản, chứng từ căn cứ (giấy báo Có, phiếu thu, biên bản thanh lý, quyết định xử phạt...) và quy trình kết chuyển sang bên Có TK 911 vào thời điểm cuối kỳ.
  • Kế toán chi phí sản xuất và giá vốn hàng bán: Phân loại chi phí sản xuất xây lắp (gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công) được tập hợp theo từng công trình để xác định giá thành và giá vốn (TK 632). Trình bày 3 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: phương pháp thực tế đích danh, bình quân gia quyền và nhập trước xuất trước (FIFO). Giá vốn hàng bán cuối kỳ được kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
  • Kế toán chi phí ngoài sản xuất: Gồm Chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, chia thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Chi phí khác (TK 811). Tất cả các chi phí phát sinh hợp lý trong kỳ được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả.
  • Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Hướng dẫn tạm tính thuế hàng quý, quyết toán thuế cuối năm với thuế suất 20%, kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào TK 911. Tài khoản 911 tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập bên Có và các chi phí bên Nợ để xác định kết quả lãi hoặc lỗ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Phú Phong

Chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức bộ máy và công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Phú Phong:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty thành lập và hoạt động được 14 năm, trụ sở tại thôn Nam Sơn, xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Phú. Ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (giao thông, thủy lợi, dân dụng).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị: Thiết lập theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Ban Giám đốc, phía dưới gồm 2 phòng chức năng là Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Xây dựng - Kỹ thuật.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo hình thức tập trung. Do quy mô công ty nhỏ nên toàn bộ phòng kế toán chỉ có 01 nhân viên kế toán phụ trách tất cả các phần hành (theo dõi thanh toán, đối chiếu công nợ từng đội xây dựng, thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tính lương, lập hồ sơ dự thầu, kiểm tra hợp đồng, lập quyết toán thuế TNDN, TNCN và lập Báo cáo tài chính).
  • Hình thức kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Công ty áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" kết hợp với lập bảng tính trên phần mềm Excel, không sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng.
    • Kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm hoàn thành bàn giao toàn bộ công trình hoặc hoàn thành từng hạng mục công trình có biên bản nghiệm thu.
    • Hệ thống báo cáo tài chính tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm: Mẫu B01a-DNN, B02-DNN, B09-DNN và F01-DNN.
  • Phân tích nguồn lực lao động của công ty giai đoạn 2019 - 2021:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2019 (Người) Cơ cấu 2019 (%) Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Chênh lệch 2021/2020 (Người) Tỷ lệ tăng giảm (%)
Tổng số lao động 35 100,00 35 100,00 43 100,00 +8 +22,86
1. Theo giới tính
Nam 33 94,29 33 94,29 40 93,02 +7 +21,21
Nữ 2 5,71 2 5,71 3 6,98 +1 +50,00
2. Theo trình độ văn hóa
Lao động phổ thông 30 85,71 30 85,71 36 83,72 +6 +20,00
Cao đẳng - Đại học 5 14,29 5 14,29 7 16,28 +2 +40,00
3. Theo độ tuổi
Từ 18 - 25 tuổi 2 5,71 2 5,71 2 4,65 0 0,00
Từ 26 - 35 tuổi 6 17,14 6 17,14 8 18,60 +2 +33,33
Trên 35 tuổi 27 77,14 27 77,14 33 76,74 +6 +22,22
  • Thực tế hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
    • Dữ liệu minh chứng qua hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp: Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình đưa vào sử dụng, Hóa đơn GTGT công trình trường mầm non Cửa Tùng, Chứng từ ghi sổ doanh thu Quý IV/2021, Giấy báo nợ của ngân hàng BIDV, Chứng từ ghi sổ chi phí Quý IV/2021, Phiếu chi lương công nhân quản lý quý IV/2021, Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
    • Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511; hạch toán giá vốn theo từng công trình qua TK 632; hạch toán chi phí tài chính (lãi vay phát sinh theo giấy báo nợ BIDV) qua TK 635; chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642; chi phí thuế TNDN qua TK 821; cuối kỳ tập hợp kết chuyển sang TK 911 để xác định lãi lỗ quý và năm.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Phú Phong

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, tác giả nêu rõ ưu điểm và nhược điểm tại công ty, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Về tổ chức bộ máy: Việc bố trí duy nhất 01 nhân viên kế toán gánh vác toàn bộ công tác kế toán tạo ra áp lực công việc quá tải, dễ dẫn đến chậm trễ hoặc sai sót trong khâu đối chiếu và xử lý chứng từ.
    • Về công tác kế toán: Doanh nghiệp chưa trang bị phần mềm kế toán mà hoàn toàn thực hiện thủ công kết hợp bảng tính Excel; hình thức "Chứng từ ghi sổ" đòi hỏi khối lượng ghi chép sổ sách lớn; khâu luân chuyển chứng từ từ các công trình xây dựng về văn phòng công ty đôi lúc chưa kịp thời, ảnh hưởng đến việc ghi nhận giá vốn và doanh thu đúng kỳ kế toán.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Đối với công tác kế toán chung: Cần tuyển dụng thêm nhân sự hoặc phân công lại nhiệm vụ để giảm tải cho kế toán tổng hợp; sớm đầu tư và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên ngành thay thế việc lập bảng tính thủ công trên Excel nhằm chuẩn hóa sổ sách và nâng cao năng suất xử lý dữ liệu.
    • Đối với phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện quy trình kiểm tra và luân chuyển chứng từ nghiệm thu khối lượng hoàn thành; hạch toán kịp thời các khoản chi phí phát sinh theo từng hạng mục công trình thi công; đối chiếu chặt chẽ công nợ khách hàng (TK 131) và nhà cung cấp (TK 331); thực hiện trích lập và phản ánh đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo đúng luật định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH MTV Phú Phong:

  • Phản ánh chính xác thực trạng nguồn nhân lực và đặc thù tổ chức: Số lượng lao động tăng từ 35 người (năm 2019-2020) lên 43 người vào năm 2021 (tăng 22,86%). Cơ cấu lao động phản ánh rõ nét đặc thù của doanh nghiệp xây lắp dân dụng với tỷ lệ lao động nam chiếm trên 93% (năm 2021 là 40 nam, chiếm 93,02%), lao động phổ thông chiếm trên 83% (năm 2021 là 36 người) và phần lớn nhân sự trên 35 tuổi (chiếm 76,74% năm 2021).
  • Minh chứng quy trình hạch toán bằng hồ sơ chứng từ thực tế: Khóa luận phản ánh chân thực cách thức xử lý luân chuyển chứng từ từ công trình cụ thể (như công trình trường mầm non Cửa Tùng) qua các biểu mẫu: Biên bản nghiệm thu, Hóa đơn GTGT, Chứng từ ghi sổ doanh thu và chi phí Quý IV/2021, Giấy báo nợ BIDV, Phiếu chi lương công nhân quản lý và Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Đóng góp của tác giả: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ; đồng thời đưa ra các đề xuất thiết thực về việc tăng cường nhân sự kế toán, ứng dụng phần mềm kế toán và chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định; phạm vi dữ liệu chứng từ chi tiết dùng làm ví dụ minh họa hạch toán sổ sách chỉ tập trung chủ yếu vào số liệu năm 2021 (cụ thể là Quý IV/2021) và một số hạng mục công trình xây dựng điển hình, chưa bao quát toàn bộ các hợp đồng kéo dài qua nhiều niên độ của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình phân bổ chi phí gián tiếp và phương pháp hạch toán hợp đồng xây dựng dở dang qua nhiều năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ chi phí và triển khai hệ thống thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xây lắp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911) được tác giả sơ đồ hóa chi tiết.
    • Phương pháp khảo sát, thu thập và đối chiếu các biểu mẫu chứng từ thực tế (Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, Hóa đơn GTGT, Chứng từ ghi sổ, Báo cáo thuế).
    • Khung phân tích thực trạng bộ máy kế toán tập trung tinh giản (01 người phụ trách) tại doanh nghiệp nhỏ, giúp người đọc hình dung rõ sự khác biệt giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn ghi chép bằng bảng tính Excel.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH MTV Phú Phong áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào? Công ty áp dụng Luật Kế toán Việt Nam, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính; niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch.

  2. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Phú Phong được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự? Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, trong đó toàn bộ phòng Kế toán - Tài chính chỉ có 01 nhân viên kế toán đảm nhận toàn bộ mọi công việc từ thu thập chứng từ, ghi sổ, theo dõi công nợ, tính lương, lập hồ sơ dự thầu đến lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.

  3. Hình thức sổ kế toán nào được áp dụng tại đơn vị và công cụ hỗ trợ là gì? Công ty áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" kết hợp với các trang tính Microsoft Excel; đơn vị chưa sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng hiện đại nào.

  4. Căn cứ và thời điểm ghi nhận doanh thu xây lắp tại Công ty Phú Phong được xác định như thế nào? Từ ngày 06/08/2015, thời điểm ghi nhận doanh thu tại công ty là thời điểm hoàn thành toàn bộ công trình hoặc hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng, dựa trên Biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng được chủ đầu tư xác nhận và Hóa đơn GTGT đã phát hành (ví dụ: công trình trường mầm non Cửa Tùng).

  5. Tình hình lao động của Công ty Phú Phong biến động ra sao trong giai đoạn 2019 - 2021? Quy mô lao động của công ty giữ nguyên 35 người trong 2 năm 2019 và 2020, sau đó tăng lên 43 người vào năm 2021 (tăng 8 người, tương ứng 22,86%). Do đặc thù ngành xây dựng, lao động nam chiếm trên 93% (40/43 người năm 2021), lao động phổ thông chiếm 83,72% (36/43 người) và người lao động trên 35 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo 76,74% (33/43 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Tẫm Nga đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Phú Phong trong giai đoạn 2019 - 2021, làm rõ đặc thù của bộ máy kế toán tinh giản một người vận hành trên nền tảng Chứng từ ghi sổ và bảng tính Excel. Các phân tích về chứng từ thực tế (công trình mầm non Cửa Tùng) cùng hệ thống giải pháp về nhân sự, luân chuyển chứng từ và phần mềm kế toán mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ hiện nay.