Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường, đa dạng hóa mô hình hoạt động nhưng đồng thời làm gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường. Đặc biệt, trong bối cảnh hoạt động du lịch chịu tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19 do các chính sách hạn chế du khách quốc tế đến Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch và vận tải phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc duy trì tăng trưởng, bảo toàn nguồn vốn và bảo đảm nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

Trong cơ cấu quản lý của doanh nghiệp dịch vụ, kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu, phản ánh toàn bộ chu trình luân chuyển giá trị từ khâu cung ứng dịch vụ đến khâu tiêu thụ và thu hồi vốn. Thông tin kế toán cung cấp là căn cứ để ban lãnh đạo đánh giá thực trạng kinh doanh của từng đối tượng dịch vụ, kiểm soát chi phí, quản trị dòng tiền và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh là doanh nghiệp chuyên cung ứng dịch vụ vận tải du lịch, tập trung chủ yếu vào phân khúc khách du lịch quốc tế. Nhằm duy trì hiệu quả hoạt động và khẳng định vị thế trên thị trường trong điều kiện kinh tế biến động, việc đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ nói chung và Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh nói riêng.
  • Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh (trụ sở tại số 33 Trúc Bạch, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và phân tích trên các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán trong giai đoạn hai năm 2019 và 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác") quy định về 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - "Hàng tồn kho") quy định về phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho.
  • Quy định về thuế: Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) với mức thuế suất hiện hành là 20%.

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong mô hình lý thuyết:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và các khoản giảm trừ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với các tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện).
  • Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Tài khoản hoạt động tài chính và hoạt động khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
  • Tài khoản thuế và kết quả kinh doanh: TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp gồm TK 8211 - hiện hành và TK 8212 - hoãn lại), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận trực tiếp các quy trình nghiệp vụ, trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại các phòng ban thuộc Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các giáo trình chuyên ngành kế toán, luận văn tham khảo, các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành để xây dựng nền tảng lý luận.
  • Phương pháp phân tích: Đánh giá số liệu thực tế thu thập được, phân tích ưu điểm và tồn tại trong quá trình thực hiện công tác kế toán của đơn vị.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng các chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính để kiểm soát, đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu nội bộ được thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh, bao gồm hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng, sổ nhật ký chung, sổ cái và báo cáo tài chính giai đoạn 2019 - 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận về công tác kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh:

  • Đặc điểm hoạt động: Làm rõ bản chất kinh tế của quá trình lưu chuyển hàng hóa, trao đổi dịch vụ và phương thức hình thành doanh thu nhằm bù đắp chi phí kinh doanh. Phân định rõ các phương thức bán hàng (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ thu tiền tập trung/trực tiếp/tự phục vụ, bán hàng đại lý, bán hàng trả chậm trả góp, hàng đổi hàng, bán hàng nội bộ) và phương thức thanh toán (thanh toán ngay, trả sau/trả chậm, ứng trước tiền hàng).
  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực VAS 14, phương pháp xác định doanh thu thuần, hạch toán doanh thu theo phương pháp thuế khấu trừ và trực tiếp, trình tự phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Kế toán giá vốn và chi phí: Phân tích phương pháp hạch toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), các phương pháp tính giá trị thực tế hàng xuất bán (đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập, phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp thực tế đích danh, phương pháp giá bán lẻ). Trình bày cơ cấu và phương pháp hạch toán chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh và hệ thống sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh qua TK 911, chi phí thuế TNDN (hiện hành và hoãn lại qua TK 821); tổng hợp đặc trưng của 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính) và hệ thống báo cáo tài chính chuẩn gồm 4 biểu mẫu (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính).

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vận tải Thiên Minh

Chương 2 tập trung phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh là công ty con của Công ty Buffalo Tours trực thuộc Tập đoàn Thiên Minh, thành lập năm 2007 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102303807 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 26/06/2007 với mức vốn điều lệ 8 tỷ đồng. Đơn vị sở hữu 9 văn phòng điều hành tại khu vực Đông Nam Á (Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar) và văn phòng đại diện tại Úc, Anh, Nhật Bản, phục vụ hơn 60.000 lượt khách du lịch mỗi năm. Mô hình tổ chức quản lý được thiết lập theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh và Bộ phận Dịch vụ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ; thuế suất thuế TNDN 20%; hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung được thực hiện trên phần mềm kế toán Exact Globe.
  • Thực trạng quy trình bán hàng và cung cấp dịch vụ:
    • Khách hàng liên hệ qua điện thoại hoặc trực tiếp tại văn phòng. Phòng Kinh doanh kiểm tra lịch sử công nợ trên phần mềm trước khi xét duyệt cung cấp dịch vụ.
    • Quy định thanh toán: Thời hạn thanh toán tối đa 30 ngày; thời gian trả chậm tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán; các hợp đồng có giá trị trên 20 triệu đồng bắt buộc khách hàng phải đặt cọc trước 30% giá trị hợp đồng.
    • Hạch toán doanh thu: Doanh thu cung cấp dịch vụ vận chuyển và cho thuê phương tiện (ô tô, tàu, du thuyền) được theo dõi chi tiết trên TK 5111, TK 5112. Dữ liệu từ Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có được nhập vào phân hệ bán hàng của phần mềm Exact Globe để tự động cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết TK 131.
    • Minh chứng thực tế: Nghiệp vụ ngày 16/03/2020 cung cấp dịch vụ vận chuyển cho Công ty CP Vivu Journeys Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0000038 với cước vận chuyển 7.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (700.000 đồng), tổng giá trị thanh toán 7.700.000 đồng; đơn vị lập Phiếu thu số 151261 thu bằng tiền mặt (ghi nhận Nợ TK 111 / Nợ TK 131: 7.727.000 đồng tùy chứng từ sổ sách chi tiết tại đơn vị).
  • Thực trạng kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Đơn vị thực hiện tập hợp giá vốn dịch vụ vận tải qua TK 632, chi phí quản lý xe qua TK 641, chi phí văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ khối văn phòng qua TK 642, chi phí lãi vay qua TK 635, chi phí thuế TNDN qua TK 821 và cuối kỳ kết chuyển toàn bộ vào TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế sang TK 421.
  • Đánh giá chung: Đơn vị đã ứng dụng phần mềm kế toán Exact Globe giúp giảm bớt khối lượng ghi chép, xử lý dữ liệu nhanh chóng, chấp hành đúng các quy định về hóa đơn chứng từ và chuẩn mực kế toán. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại nhất định trong việc phân loại chi tiết chi phí dịch vụ và kiểm soát công nợ khách hàng trong giai đoạn thị trường du lịch suy giảm.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện:

  • Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện: Khẳng định yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ chặt chẽ, tối ưu hóa chi phí vận hành phương tiện và bảo toàn dòng tiền cho doanh nghiệp. Quá trình hoàn thiện phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và phù hợp với mô hình kinh doanh vận tải du lịch.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất: Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tổ chức luân chuyển chứng từ ban đầu, mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và chi phí theo từng loại hình phương tiện vận tải (xe ô tô, tàu, du thuyền), hoàn thiện phương pháp trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và nâng cao hiệu quả khai thác các phân hệ quản lý trên phần mềm kế toán Exact Globe.
  • Các kiến nghị thực hiện: Đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước, Bộ Tài chính về việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp du lịch - vận tải; đồng thời kiến nghị Ban giám đốc Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh tăng cường đầu tư trang thiết bị, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các thông số tổ chức quản lý và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh:

Tiêu chí Nội dung thực tế tại Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh
Vốn điều lệ 8.000.000.000 VND (thành lập theo GCN ĐKKD số 0102303807 ngày 26/06/2007)
Mô hình tổ chức Trực tuyến - chức năng (HĐQT -> Giám đốc -> 4 phòng ban/bộ phận chuyên trách)
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Thuế suất thuế TNDN 20%
Phương pháp kế toán tồn kho Kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Exact Globe
Chính sách công nợ & đặt cọc Thanh toán tối đa trong 30 ngày; trả chậm tối đa 45 ngày; đặt cọc 30% đối với hợp đồng trên 20 triệu đồng

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết về kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14, gắn liền với đặc thù của ngành kinh doanh dịch vụ vận tải du lịch.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chi tiết thực trạng quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp vận tải quy mô lớn thuộc Tập đoàn Thiên Minh; trích dẫn đầy đủ hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0000038, Phiếu thu số 151261, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản 511, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 821, 911, 421). Đồng thời, đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu kế toán tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh trong phạm vi thời gian hai năm 2019 - 2020. Dữ liệu trích dẫn chủ yếu dựa trên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu được doanh nghiệp cung cấp trong kỳ thực tập, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu cho toàn bộ các đơn vị thành viên khác trong cùng tập đoàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chi phí dịch vụ vận tải chi tiết theo từng lộ trình/chặng tour du lịch; phân tích tác động của các chính sách phục hồi kinh tế hậu đại dịch COVID-19 đối với dòng tiền và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải du lịch quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt quy trình thực hành kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ vận tải; học hỏi cách thức trình bày luận văn tốt nghiệp, quy trình trích xuất và xử lý số liệu chứng từ thực tế.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vận tải - du lịch: Tham khảo cách thức vận hành hệ thống sổ Nhật ký chung trên phần mềm Exact Globe, quy trình kiểm soát công nợ khách hàng và hạch toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 của khóa luận với hệ thống biểu mẫu, trích lục sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 và các quy định thực tế về quản lý hợp đồng cung ứng dịch vụ vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh áp dụng chế độ kế toán và chính sách thuế nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN với thuế suất 20%.

2. Đơn vị sử dụng hình thức sổ kế toán nào và phần mềm hỗ trợ nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Exact Globe để nhập liệu, tự động kết chuyển dữ liệu vào sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản và lập báo cáo tài chính.

3. Quy định về đặt cọc và thời hạn thanh toán hợp đồng dịch vụ tại công ty như thế nào?
Khách hàng có thời hạn thanh toán tối đa là 30 ngày, thời gian trả chậm tối đa không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán. Đối với các hợp đồng dịch vụ vận tải có giá trị trên 20 triệu đồng, công ty yêu cầu khách hàng đặt cọc trước 30% giá trị hợp đồng.

4. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại đơn vị được thực hiện ra sao?
Đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi nhận tồn kho theo giá gốc và tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.

5. Các phương pháp nghiên cứu chính được tác giả sử dụng trong khóa luận là gì?
Khóa luận sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu: phương pháp quan sát, phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp phân tích và phương pháp thống kê trên hệ thống chứng từ, sổ sách của doanh nghiệp giai đoạn 2019 - 2020.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đồng Phương Dung đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vận Tải Thiên Minh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán trên phần mềm Exact Globe trong giai đoạn 2019 - 2020, đề tài đã làm rõ quy trình hạch toán thực tế cũng như những đặc thù trong quản lý công nợ và chi phí của ngành vận tải du lịch. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, đóng góp cơ sở hữu ích cho việc hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị nghiên cứu.