Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững đều phải tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh doanh cuối cùng được phản ánh tập trung thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp. Để đạt được kết quả này, doanh thu bán hàng tạo ra phải bù đắp được toàn bộ các chi phí bỏ ra, bao gồm giá vốn hàng bán và các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ. Doanh thu và kết quả bán hàng có mối quan hệ biện chứng, tỷ lệ thuận với nhau, trong đó việc tiêu thụ sản phẩm để thu tiền về tạo lập doanh thu là khâu quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.
Xuất phát từ vai trò then chốt của việc ghi nhận chính xác doanh thu, kiểm soát chặt chẽ chi phí và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, tác giả Đặng Hằng Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại - kỹ thuật cụ thể.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Mô tả, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát thực tế là Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia (trụ sở tại số 703 đường Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thực tế của niên độ tài chính năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thời điểm nghiên cứu:
- Chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Cơ sở lý luận của khóa luận xác định các điều kiện ghi nhận doanh thu:
- Đối với bán hàng hóa: Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
- Đối với cung cấp dịch vụ: Doanh thu được ghi nhận theo kết quả phần công việc đã hoàn thành khi thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch).
Hệ thống chỉ tiêu và công thức xác định kết quả kinh doanh được thiết lập như sau:
- Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động tài chính + Lợi nhuận hoạt động khác.
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý kinh doanh.
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập và quan sát: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ, cơ cấu tổ chức bộ máy và hoạt động thực tế tại phòng kế toán của doanh nghiệp.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá (tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp đích danh), và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán theo quy định nhà nước với việc thực hành ghi sổ, luân chuyển số liệu thực tế tại đơn vị nhằm tìm ra các điểm tương đồng và bất cập.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán năm 2015 của Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia, bao gồm: hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sổ phụ ngân hàng, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết giá vốn, sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản liên quan và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương I hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14:
- Nhiệm vụ của kế toán: Theo dõi thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu ra, hóa đơn và công nợ phải thu; xác định chính xác doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu để tính doanh thu thuần; hạch toán đúng đối tượng tính giá thành và giá vốn hàng bán; phản ánh chi phí kinh doanh đúng nội dung quy định; xác định doanh thu, chi phí, lợi nhuận và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Thời điểm ghi nhận theo các phương thức bán hàng: Khóa luận phân tích 5 phương thức: bán hàng trực tiếp, gửi hàng cho khách, gửi đại lý/ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp, và phương thức hàng đổi hàng.
- Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Sử dụng các tài khoản cấp 2 gồm TK 5111 (doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (doanh thu khác).
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Chiết khấu thương mại (TK 5211), Hàng bán bị trả lại (TK 5212), Giảm giá hàng bán (TK 5213) và các loại thuế gián thu (TK 333).
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày 4 phương pháp xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, phương pháp bán lẻ, phương pháp giá đích danh). TK 632 tập hợp trị giá vốn hàng xuất bán, hao hụt mất mát, chi phí vượt định mức và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên TK 642, phân chia thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Trình bày hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635 - bao gồm lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và chi phí thuế TNDN (TK 821): Quy trình kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác, kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và chi phí thuế để xác định lãi/lỗ cuối kỳ kết chuyển sang TK 421.
- Hình thức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, các loại sổ chủ yếu và trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung - hình thức đang được đơn vị áp dụng.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH công nghệ tự động hóa Hoàng Gia
Chương II mô tả bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Đặc điểm đơn vị:
- Thành lập ngày 15/08/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0202000457 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp.
- Mã số thuế: 0201339000; quy mô lao động từ 10 đến 15 nhân viên; tham gia tổ chức kết nối doanh nghiệp BNI LOTUS CHAPTER tại Hải Phòng.
- Ngành nghề hoạt động chính gồm: sản xuất, lắp đặt tủ điện, thiết bị điều khiển và phân phối điện; sửa chữa thiết bị điện, điện tử; bán buôn máy móc, thiết bị viễn thông, linh kiện tự động hóa.
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng, Giám đốc điều hành trực tiếp hai bộ phận chức năng là Phòng Kỹ thuật và Phòng Tài chính - Kế toán.
- Tổ chức bộ máy kế toán:
- Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, gồm 4 nhân sự: 01 Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, lập Báo cáo tài chính), 01 Kế toán tổng hợp (kiểm tra chứng từ, báo cáo thuế, tiền lương), 01 Kế toán thanh toán kiêm kho (theo dõi thu chi tiền mặt, vật tư, hàng hóa), và 01 Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt thực tế).
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam Đồng (VNĐ). Nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.
- Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
- Thực tiễn hành nghề kế toán tại đơn vị (dữ liệu năm 2015):
- Kế toán doanh thu: Phản ánh việc bán các dòng sản phẩm biến tần, thiết bị tự động hóa (minh họa cụ thể với các mặt hàng như mã BPJ1, CHH100), lập hóa đơn GTGT, theo dõi thanh toán qua ngân hàng và theo dõi công nợ chi tiết khách hàng trên Sổ chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp doanh thu và Sổ chi tiết thanh toán với người mua (như trường hợp khách hàng Công ty TNHH Bình Hai).
- Kế toán giá vốn: Căn cứ vào Phiếu xuất kho, tính giá vốn theo phương pháp đích danh cho từng lô hàng xuất bán (mã BPJ1, CHH100), phản ánh vào Sổ chi tiết giá vốn hàng bán và Bảng tổng hợp giá vốn để ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 156.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Tập hợp các chi phí phát sinh như tiền lương nhân viên, chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài vào TK 642.
- Kế toán tài chính: Ghi nhận chi phí lãi vay, phí dịch vụ ngân hàng căn cứ theo Giấy báo nợ số 66 và Sổ phụ ngân hàng.
- Xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ bằng Phiếu kế toán (số 26, 27, 28), tập hợp toàn bộ doanh thu, chi phí sang Sổ cái TK 911, từ đó lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 của công ty.
Chương III: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH công nghệ tự động hóa Hoàng Gia
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tiến hành đánh giá và đề xuất phương hướng hoàn thiện:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; áp dụng đúng chuẩn mực kế toán và chế độ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; việc sử dụng phương pháp tính giá đích danh phản ánh chính xác giá trị thực tế của các dòng thiết bị tự động hóa chuyên biệt có giá trị cao.
- Nhược điểm: Việc phân định và theo dõi chi tiết các khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn dồn ép; công tác theo dõi công nợ phải thu khách hàng chưa có biểu mẫu tổng hợp định kỳ dẫn đến nguy cơ đọng vốn; chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định tài chính.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí: Tác giả đề xuất thiết lập và đưa vào vận hành mẫu "Sổ chi phí sản xuất kinh doanh" nhằm phân tách chi tiết các yếu tố chi phí phát sinh cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho việc kiểm soát chi phí hoạt động.
- Hoàn thiện công tác quản lý công nợ: Đề xuất lập và sử dụng "Bảng kê công nợ" định kỳ nhằm theo dõi sát tiến độ thanh toán của từng đối tác khách hàng, phân loại tuổi nợ để hạn chế nợ quá hạn.
- Hoàn thiện công tác dự phòng rủi ro: Kiến nghị công ty thực hiện quy trình rà soát và lập "Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi" vào cuối năm tài chính để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và bảo toàn vốn kinh doanh trước những rủi ro khách hàng chậm trả hoặc mất khả năng thanh toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực công nghệ tự động hóa.
Các đặc điểm kế toán thực tế tại Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia được tổng hợp trong bảng sau:
| Tiêu chí |
Đặc điểm áp dụng tại doanh nghiệp |
| Quy mô và loại hình |
Công ty TNHH, 10 - 15 nhân viên |
| Lĩnh vực kinh doanh |
Bán buôn thiết bị, linh kiện điện tử; lắp đặt, sửa chữa hệ thống tự động hóa |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung |
| Phương pháp hạch toán HTK |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Thực tế đích danh |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Mô hình bộ máy kế toán |
Kế toán tập trung (4 nhân sự) |
| Hệ thống sổ sách chi tiết tiêu biểu |
Sổ chi tiết bán hàng (BPJ1, CHH100), Sổ chi tiết giá vốn, Sổ chi tiết TK 131 (Cty Bình Hai) |
| Chứng từ kết chuyển cuối kỳ |
Phiếu kế toán (số 26, 27, 28) kết chuyển sang TK 911 |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc tác giả bám sát đặc thù kinh doanh thiết bị kỹ thuật tự động hóa để đề xuất 3 công cụ sổ sách và bảng biểu cụ thể:
- Đưa vào áp dụng Sổ chi phí sản xuất kinh doanh giúp chi tiết hóa tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642).
- Xây dựng Bảng kê công nợ hỗ trợ kiểm soát công nợ khách hàng mua thiết bị.
- Thiết lập Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi nhằm tuân thủ nguyên tắc thận trọng trong kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh chính xác điều kiện làm việc thực tế tại doanh nghiệp khảo sát, tuy nhiên nội dung nghiên cứu còn một số giới hạn:
- Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung xử lý và phân tích số liệu kế toán của một niên độ duy nhất (năm 2015), chưa có số liệu chuỗi thời gian nhiều năm để so sánh biến động doanh thu và chi phí qua các thời kỳ phát triển khác nhau của đơn vị.
- Giới hạn quy mô: Đề tài nghiên cứu tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô nhỏ (10-15 lao động), tổ chức bộ máy kế toán đơn giản, do đó các giải pháp đưa ra chủ yếu nhằm củng cố tính tuân thủ và sổ sách biểu mẫu, chưa giải quyết các vấn đề kế toán quản trị chuyên sâu hoặc kế toán tài chính phức tạp như hợp nhất báo cáo, công cụ tài chính phái sinh.
- Hướng mở: Tiếp tục theo dõi việc chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (văn bản thay thế sau năm 2016) và đánh giá tác động của việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng đối với hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu mực về một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm tại doanh nghiệp nhỏ và vừa, hướng dẫn cách kết nối hệ thống lý thuyết (Chuẩn mực 14, Quyết định 48) với chứng từ và sổ sách thực tế (hóa đơn, phiếu xuất, phiếu kế toán, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái).
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp kỹ thuật, tự động hóa vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình theo dõi giá vốn theo phương pháp đích danh cho các mặt hàng thiết bị chuyên biệt, cách luân chuyển chứng từ thanh toán ngân hàng và mẫu biểu quản lý công nợ, chi phí.
- Các phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán từ sơ đồ 1.1 đến 1.8 ở Chương I; quy trình lập Phiếu kế toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua TK 911 và mẫu Bảng kê công nợ, trích lập dự phòng ở Chương II và Chương III.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
2. Bộ máy kế toán của công ty được cơ cấu theo mô hình nào và gồm những chức danh gì?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm kho, và Thủ quỹ. Toàn bộ chứng từ phát sinh đều được tập trung về phòng kế toán để xử lý và ghi sổ.
3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính thuế GTGT và xác định giá trị hàng xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế giá trị gia tăng, thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh.
4. Trình tự kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh tại công ty được thực hiện qua tài khoản và chứng từ nào?
Kế toán sử dụng các Phiếu kế toán (cụ thể trong văn bản là các phiếu số 26, 27, 28) vào cuối kỳ để kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511, doanh thu tài chính từ TK 515, giá vốn hàng bán từ TK 632, chi phí quản lý kinh doanh từ TK 642 và chi phí tài chính từ TK 635 vào Sổ cái TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
5. Tác giả đã đề xuất những biểu mẫu cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 biểu mẫu hoàn thiện gồm: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (nhằm phân tách rõ chi phí bán hàng và quản lý), Bảng kê công nợ (theo dõi công nợ chi tiết theo khách hàng) và Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Hằng Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Công nghệ Tự động hóa Hoàng Gia trong niên độ 2015, nghiên cứu đã phản ánh chi tiết các nghiệp vụ từ chứng từ gốc, ghi chép sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung đến kết chuyển trên Sổ cái TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Các kiến nghị về việc áp dụng Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, Bảng kê công nợ và Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi mang tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng quản trị tài chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực tự động hóa.