Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành nông nghiệp Việt Nam đang trải qua quá trình chuyển dịch cơ cấu từ trồng trọt lúa nước thuần túy sang phát triển nông nghiệp đa dạng với các loại vật nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế cao. Chăn nuôi hiện đóng góp khoảng 35% trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp trong nước, trong khi trên bình diện toàn cầu, lĩnh vực này chiếm khoảng 40% sản lượng nông nghiệp và giải quyết việc làm cho hơn 1,3 tỷ lao động. Tại tỉnh Thái Nguyên, phong trào phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên nói chung và phường Bắc Sơn nói riêng đã hình thành từ lâu, mở rộng về số lượng và quy mô. Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy hoạch chuồng trại còn dàn trải, chưa đồng bộ; người chăn nuôi thiếu vốn đầu tư; lao động chưa qua đào tạo kỹ thuật; thị trường cung ứng vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra bấp bênh, tiềm ẩn nhiều rủi ro dịch bệnh cùng áp lực ô nhiễm môi trường.

Trong bối cảnh đó, trang trại Hương Thực tại phường Bắc Sơn được đầu tư xây dựng từ cuối năm 2015 và đi vào vận hành từ năm 2016 theo mô hình chăn nuôi lợn thịt công nghiệp quy mô lớn, liên kết gia công với Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm làm rõ cơ cấu vận hành, các điều kiện kinh tế - kỹ thuật và hiệu quả thực tế của hình thức chăn nuôi gia công này.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm 5 nhiệm vụ chuyên môn được xác định trong văn bản:

  1. Hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác tổ chức và hoạt động sản xuất trang trại chăn nuôi, kinh nghiệm phát triển hình thức tổ chức sản xuất kinh tế trang trại chăn nuôi ở Việt Nam nói chung và phường Bắc Sơn nói riêng.
  2. Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại khi tham gia ký kết hợp đồng chăn nuôi gia công với Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO.
  3. Phân tích những khó khăn và thuận lợi trong việc tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh theo mô hình chăn nuôi gia công của trang trại.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tổ chức sản xuất trang trại chăn nuôi Hương Thực trên địa bàn phường Bắc Sơn - thị xã Phổ Yên trong những năm tới.
  5. Nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên trước khi ra trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu bộ máy tổ chức, quy trình kỹ thuật chăn nuôi gia công, công tác quản lý an toàn sinh học, xử lý môi trường và các chỉ tiêu kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại trang trại Hương Thực.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn Hương Thực, tọa lạc tại phường Bắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (nằm cách trung tâm phường Bắc Sơn khoảng 5 km về phía Bắc).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và điều tra thực tế diễn ra từ ngày 20/01/2017 đến ngày 30/05/2017. Các dữ liệu hoạt động chu kỳ sản xuất phản ánh lứa lợn thứ nhất (nhập đàn tháng 8/2016, xuất chuồng cuối năm 2016) và lứa lợn thứ hai đang nuôi dưỡng trong năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào bản chất kinh tế trang trại và tổ chức chuỗi giá trị chăn nuôi:

  • Khái niệm tổ chức sản xuất: Là sự bố trí khoa học các công đoạn, các khâu trong dây chuyền nhằm thực hiện chu trình kinh doanh từ đầu vào đến đầu ra, hạ thấp chi phí trên một đơn vị sản phẩm và rút ngắn chu kỳ sản xuất.
  • Lý luận về kinh tế trang trại: Dẫn xuất luận điểm của V.I. Lênin về kinh tế trang trại (sản xuất nông sản chủ yếu để bán ra thị trường, phân biệt với kinh tế tiểu nông tự cung tự cấp) và định nghĩa theo Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại.
  • Tiêu chí định lượng trang trại: Dựa trên Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trong đó cơ sở chăn nuôi đạt chuẩn kinh tế trang trại khi có giá trị sản lượng hàng hóa từ 1 tỷ đồng/năm trở lên.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Chính sách đất đai (Nghị định 85/1999/NĐ-CP, Nghị định 163/1999/NĐ-CP); chính sách thuế (Nghị định 218/2013/NĐ-CP, Nghị định 30/1998/NĐ-CP); chính sách tín dụng nông thôn (Nghị định 55/2015/NĐ-CP, Quyết định 67/1999/QĐ-TTg, Nghị định 85/2002/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 178/1999/NĐ-CP).
  • Hệ thống chỉ tiêu hạch toán kinh tế:
    • Giá trị sản xuất: $GO = \sum P_i \cdot Q_i$ (trong đó $P_i$ là giá trị sản phẩm hàng hóa thứ $i$, $Q_i$ là sản lượng sản phẩm thứ $i$).
    • Chi phí trung gian: $IC = \sum C_{ij}$ (trong đó $C_{ij}$ là chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài thứ $i$ cho sản phẩm $j$).
    • Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế: Tỷ số $GO/IC$ và $VA/IC$.
    • Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng (Mức trích khấu hao hàng năm = Nguyên giá TSCĐ / Thời gian trích khấu hao).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo kinh tế - xã hội thường niên của UBND phường Bắc Sơn, số liệu thống kê ngành nông nghiệp thị xã Phổ Yên, các văn bản chính sách, nghị định, quyết định của Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và PTNT.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi trực tiếp đối với chủ trang trại (thông tin nhân khẩu, lao động, diện tích mặt bằng, nguồn vốn vay, cơ cấu chi phí, doanh thu).
    • Khảo sát cán bộ kỹ thuật của Công ty DABACO (thông tin về hợp đồng liên kết, quy chuẩn kỹ thuật cung ứng đầu vào và bao tiêu sản phẩm đầu ra).
    • Phương pháp tiếp cận có sự tham gia (PRA): Sinh viên trực tiếp tham gia lao động tại chuồng trại (vệ sinh chuồng, kiểm tra cám, kiểm kê thuốc thú y, chăm sóc lợn ốm, theo dõi nhiệt độ vi khí hậu).
    • Phương pháp quan sát thực địa: Khảo sát quy hoạch mặt bằng, vận hành hệ thống chuồng kín, hệ thống cách ly sát trùng và công trình xử lý chất thải biogas.
    • Phương pháp thảo luận nhóm: Trao đổi với chủ trang trại, kỹ sư và công nhân nhằm xác định các yếu tố trong ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phân loại, kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu điều tra, hạch toán các khoản mục chi phí xây dựng, chi phí trang thiết bị, nguồn vốn và đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia công.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và thực trạng chuyển dịch chăn nuôi nông hộ sang mô hình trang trại quy mô lớn tại thị xã Phổ Yên. Chương này xác định rõ mục tiêu chuyên môn (5 nhiệm vụ), mục tiêu rèn luyện thái độ tác phong và kỹ năng nghề nghiệp. Đồng thời, tác giả vạch rõ 7 nội dung thực tập, phương pháp thu thập - xử lý số liệu cùng thời gian công tác thực địa 5 tháng (từ 20/01/2017 đến 30/05/2017) tại trang trại Hương Thực.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận và bức tranh thực tiễn liên quan đến đề tài:

  • Lý luận và thể chế: Phân tích các đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại (mục đích sản xuất hàng hóa lớn, mức độ tập trung chuyên môn hóa cao, người quản lý trực tiếp điều hành gắn với khoa học công nghệ); vai trò thúc đẩy xây dựng nông thôn mới; tổng hợp các cơ chế chính sách nhà nước về giao đất/cho thuê đất, ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho trang trại, vay vốn tín dụng thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay, và chính sách bảo hộ tài sản không bị quốc hữu hóa.
  • Thực tiễn địa phương phường Bắc Sơn: Thành lập theo Nghị quyết số 932/2015/QH-13 ngày 15/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở thị trấn Bắc Sơn cũ. Diện tích tự nhiên đạt 369 ha, dân số 3.720 người (9 tổ dân phố), mật độ 1.127 người/km². Năm 2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế phường đạt 19%; cơ cấu kinh tế: thương mại - dịch vụ 56%, công nghiệp - xây dựng 19%, nông lâm nghiệp 25%; thu nhập bình quân đạt 27,87 triệu đồng/người/năm; tổng đàn trâu bò là 265 con, đàn lợn 6.200 con (phân bổ tại 51 trang trại lợn) và đàn gia cầm 63.000 con.
  • Khái quát trang trại Hương Thực: Thành lập từ ngày 24/09/2015 trên diện tích đất nông nghiệp canh tác kém hiệu quả, chính thức ký hợp đồng liên kết chăn nuôi gia công với Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO vào ngày 13/07/2016. Tác giả phân tích các thuận lợi (được DABACO đảm bảo toàn bộ con giống ngoại chất lượng cao, thức ăn, thuốc thú y, kỹ sư hướng dẫn và bao tiêu sản phẩm; hạ tầng giao thông thuận tiện) và khó khăn (nhu cầu vốn ban đầu rất lớn phải thế chấp đất đai với thời hạn vay ngắn; giá gia công cố định nên không được hưởng lợi khi giá thị trường tăng; lao động ban đầu thiếu kỹ thuật; chủ trại quản lý theo kinh nghiệm; thời tiết các tháng 2, 3, 4 biến động thất thường; áp lực vốn đầu tư cho hệ thống môi trường).

Phần 3: Kết quả thực tập

Chương này trình bày chi tiết toàn bộ số liệu khảo sát thực tế và phân tích chuyên môn tại trang trại Hương Thực:

  • Khái quát đối tác DABACO: Doanh nghiệp thành lập năm 1996, cổ phần hóa năm 2005; phát triển chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất thức ăn chăn nuôi, con giống, chăn nuôi gia công đến chế biến thực phẩm. Đơn vị sở hữu 6 nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công suất 85 tấn/giờ đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2008, ISO 22000:2005 và phòng thí nghiệm VILAS 242; hệ thống giống lợn cụ kỵ, ông bà gồm các giống Duroc, Pietrain, Landrace, Yorkshire nhập khẩu từ Canada, Đan Mạch, Pháp, Mỹ.
  • Mặt bằng và quy mô xây dựng: Tổng diện tích trang trại là 20.000 m². Khu chuồng nuôi kín có diện tích 4.710 m² gồm 3 chuồng kép (mỗi chuồng 1.595 m²), sức chứa trên 3.000 con lợn thịt/lứa. Khu phụ trợ điều hành và vận hành có diện tích 646 m² (nhà điều hành, nhà ở công nhân, nhà khử trùng, kho chứa, bể nước, sân đường). Khu xử lý vệ sinh môi trường gồm hầm biogas, 3 ao sinh học, ao cá, bể lắng cát và bể trung hòa.
  • Bộ máy tổ chức: Sơ đồ quản lý gồm 5 cấp quan hệ: Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO $\rightarrow$ Chủ trang trại (bà Phạm Thị Hương - điều hành tổng thể, cấp vốn và cơ sở vật chất) $\rightarrow$ Kỹ sư kỹ thuật DABACO (quản lý dịch tễ, lập lịch tiêm phòng, giám sát tiêu thụ cám, báo cáo tuần) $\rightarrow$ Quản lý trang trại (hỗ trợ điều hành, kiểm tra kho cám, xử lý lợn ốm) $\rightarrow$ Công nhân (trực tiếp vệ sinh chuồng kín, vận hành máng ăn tự động, chăm sóc đàn lợn).
  • Quy trình kiểm soát an toàn sinh học: Cổng trại bố trí hố sát trùng (thay vôi/nước 2 lần/tuần), xe vào trại phải dừng phun sát trùng kỹ tối thiểu 15 phút với dung dịch pha tỷ lệ 1/400. Nhà sát trùng dành cho người có khoang ziczac trang bị tối thiểu 42 béc phun, công suất máy bơm 750W, hóa chất pha tỷ lệ 1/3200. Bể nước uống cao 3-5m có mái che; bể giàn mát khử chlorin và thuốc sát trùng tỷ lệ 1/3200; trước cửa mỗi chuồng nuôi bố trí chậu nhúng chân tỷ lệ 1/400; hành lang quét vôi 1-2 lần/tuần; toàn bộ khuôn viên phun sát trùng định kỳ 3 lần/tuần.
  • Kỹ thuật vận hành chuồng kín và quản lý thú y: Nhiệt độ chuồng kín được điều chỉnh giảm dần theo tuổi lợn (từ 30-33°C ở tuần 4 xuống 27-28°C từ tuần 16 đến xuất chuồng); quạt thông gió chạy tối thiểu 20% công suất kể cả mùa lạnh; định kỳ phun men vi sinh Bio-Ems khử mùi hôi từ cuối chuồng lên. Phác đồ vaccine thực hiện nghiêm ngặt qua 5 đợt (Dịch tả, Giả dại, Lở mồm long móng); vaccine bảo quản trong tủ chuyên dụng ở nhiệt độ 2-8°C. Sau tiêm 21 ngày, kỹ sư lấy 5 mẫu máu ngẫu nhiên mỗi chuồng gửi về DABACO xét nghiệm; nếu tỷ lệ kháng thể đạt dưới 60% phải tổ chức tiêm lại.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu định lượng và chỉ tiêu kỹ thuật thực tế thu thập tại trang trại Hương Thực qua các bảng số liệu cụ thể:

Bảng 1: Danh mục vaccine, thuốc thú y và chế phẩm sử dụng tại trang trại

STT Tên loại Đơn vị tính Tác dụng điều trị / phòng bệnh Nguồn cấp
I Vaccine
1 FDM1 Lọ Phòng dịch lở mồm long móng DABACO cung cấp
2 Auzsky Lọ Phòng dịch giả dại DABACO cung cấp
3 SFV2 Lọ Phòng dịch tả DABACO cung cấp
II Thuốc thú y & chế phẩm
1 MTH perfectzyme Gói Men tiêu hóa DABACO cung cấp
2 Atropin Lọ Giảm nhu động ruột, trị tiêu chảy DABACO cung cấp
3 Suppeslyte Gói Cân bằng điện giải và nước DABACO cung cấp
4 Hunpha-Doxy Gói Trị viêm phổi, kích thích tăng trưởng DABACO cung cấp
5 Cheil colestin Gói Trị tiêu chảy, kích thích vị giác DABACO cung cấp
6 T5000 Lọ Điều trị tiêu chảy DABACO cung cấp
7 Amoxoi Lọ Điều trị viêm phổi, tiêu chảy DABACO cung cấp
8 VIAGINE+ C Lọ Hạ sốt DABACO cung cấp
9 Butavet Lọ Thuốc bổ trợ sức DABACO cung cấp
10 Bromhexin Lọ Giảm ho, long đờm DABACO cung cấp
11 Nước sát trùng Can Khử trùng chuồng trại, phương tiện DABACO cung cấp
12 Vitamin C Gói Tăng sức đề kháng, hạ sốt DABACO cung cấp
13 Hantor Lọ Khử mùi hôi chuồng nuôi DABACO cung cấp

Bảng 2: Lịch tiêm phòng vaccine bắt buộc cho đàn lợn thịt

Tuần tuổi của lợn Liều lượng (ml/con) Loại bệnh tiêm phòng Ghi chú giám sát
Tuần 5 2 Dịch tả Lấy 5 mẫu máu ngẫu nhiên/chuồng sau 21 ngày
Tuần 6 2 Giả dại Xét nghiệm tại phòng lab DABACO
Tuần 7 2 Lở mồm long móng Yêu cầu tỷ lệ bảo hộ đạt $\ge 60%$
Tuần 9 2 Dịch tả (mũi 2) Nếu $< 60%$ bắt buộc tiêm phòng lại
Tuần 11 2 Lở mồm long móng (mũi 2) Hoàn trả đầy đủ vỏ lọ vaccine về công ty

Bảng 3: Tiêu chuẩn nhiệt độ chuồng nuôi kín theo tuần tuổi

Giai đoạn tuần tuổi Biên độ nhiệt độ thích hợp (°C) Biện pháp điều tiết kỹ thuật
Tuần 4 30°C – 33°C Giữ ấm, tránh gió lùa
Tuần 5 31°C – 32°C Điều chỉnh quạt thông gió lưu thông
Tuần 6 30°C – 31°C Duy trì quạt tối thiểu 20% công suất
Tuần 7 29°C – 30°C Theo dõi nhiệt kế chuồng thường xuyên
Tuần 8 – 16 28°C – 29°C Kết hợp giàn mát khi nhiệt độ môi trường cao
Tuần 16 – xuất chuồng 27°C – 28°C Không để nhiệt độ chuồng hạ dưới 27°C

Đóng góp và giải pháp đề xuất từ nghiên cứu:

  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp mô tả chi tiết về phương thức tổ chức chuỗi chăn nuôi lợn thịt thương phẩm quy mô hơn 3.000 con/lứa theo phương thức liên kết gia công tại Thái Nguyên. Kết quả cho thấy mô hình giúp chủ trại triệt tiêu rủi ro biến động giá con giống và giá thức ăn chăn nuôi, giảm thiểu tổn thất dịch bệnh nhờ tiếp nhận quy trình kiểm soát an toàn sinh học chuẩn hóa từ doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp do tác giả đề xuất:
    • Về phía nhà nước và địa phương: Cần đơn giản hóa thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại; nới lỏng điều kiện và kéo dài thời hạn vay vốn thế chấp phục vụ đầu tư chiều sâu; hoàn thiện hạ tầng cấp thoát nước và quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung cách xa khu dân cư.
    • Về phía doanh nghiệp DABACO và trang trại: Chủ trang trại cần nâng cao năng lực ghi chép sổ sách kế toán, tổ chức đào tạo tay nghề thường xuyên cho công nhân chăn nuôi; hoàn thiện công trình ao sinh học và hầm biogas tránh rò rỉ mùi; đề xuất DABACO xem xét cơ chế thưởng năng suất hoặc chia sẻ trượt giá linh hoạt khi giá thịt lợn trên thị trường tăng cao nhằm đảm bảo sự công bằng lợi nhuận giữa hai bên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Thời gian thực tập tốt nghiệp khống chế trong 5 tháng (từ tháng 1 đến tháng 5/2017). Do trang trại mới khánh thành giữa năm 2016, dữ liệu chăn nuôi hoàn chỉnh tại thời điểm nghiên cứu mới phản ánh đầy đủ ở lứa nuôi đầu tiên (nhập tháng 8/2016, xuất bán cuối năm 2016), lứa nuôi thứ hai mới đang trong giai đoạn chăm sóc (dự kiến xuất chuồng vào tháng 7 và tháng 8-9/2017).
  • Phạm vi nghiên cứu mới khu biệt tại một trang trại đơn lẻ (trang trại Hương Thực), chưa có điều kiện khảo sát đối chứng với các trang trại chăn nuôi gia công khác hoặc các mô hình chăn nuôi độc lập trên địa bàn thị xã Phổ Yên.
  • Chưa thực hiện kiểm nghiệm định lượng trong phòng thí nghiệm về chất lượng nước thải và khí thải sau hệ thống xử lý biogas, mà chủ yếu đánh giá cảm quan và mô tả nguyên lý vận hành.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng thu thập số liệu tài chính liên tục qua 3-5 năm vận hành để đánh giá chính xác chu kỳ hoàn vốn đầu tư tài sản cố định và tỷ suất sinh lời thực tế của mô hình gia công.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật giữa mô hình chăn nuôi gia công cho doanh nghiệp lớn và mô hình trang trại tự chủ sản xuất - tiêu thụ trên cùng địa bàn.
  • Đánh giá định lượng tác động môi trường lâu dài của hệ thống ao sinh học và hầm biogas đối với nguồn nước ngầm tại khu vực bán sơn địa phường Bắc Sơn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và hoạt động học thuật:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Chăn nuôi - Thú y chuẩn bị thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kinh tế trang trại; các cán bộ khuyến nông, nhà quản lý nông nghiệp cấp cơ sở và các chủ hộ chăn nuôi đang có định hướng chuyển đổi sang hình thức liên kết gia công doanh nghiệp.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Bản mô tả kỹ thuật chi tiết về thiết kế trạm sát trùng, buồng khử trùng ziczac áp lực cao (42 béc phun, công suất 750W) và tiêu chuẩn an toàn sinh học áp dụng trong chuồng kín.
    • Phác đồ điều tiết nhiệt độ theo từng tuần tuổi phát triển của lợn thịt và lịch tiêm chủng vaccine phối hợp xét nghiệm huyết thanh học ngẫu nhiên.
    • Cấu trúc hợp đồng và phương thức phân chia trách nhiệm - quyền hạn trong chuỗi giá trị chăn nuôi gia công giữa hộ nông dân và tập đoàn kinh tế nông nghiệp quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và cơ cấu quy hoạch mặt bằng của trang trại Hương Thực được bố trí như thế nào? Trang trại được xây dựng trên tổng diện tích đất nông nghiệp 20.000 m². Mặt bằng được phân chia thành 3 phân khu riêng biệt: Khu chuồng kín chăn nuôi lợn có diện tích 4.710 m² (gồm 3 chuồng kép, mỗi chuồng rộng 1.595 m², tổng công suất nuôi trên 3.000 con lợn thịt/lứa); khu điều hành và sinh hoạt rộng 646 m² (gồm nhà điều hành, nhà ở công nhân, nhà khử trùng, kho chứa, bể nước, sân đường nội bộ); và khu xử lý môi trường (gồm hầm biogas, 3 ao sinh học, ao cá, bể lắng cát, bể trung hòa và vành đai cây xanh).

2. Công ty DABACO cung cấp những yếu tố đầu vào nào và ràng buộc trách nhiệm ra sao đối với trang trại? Theo hợp đồng chăn nuôi gia công ký ngày 13/07/2016, Công ty DABACO cung cấp toàn bộ con giống lợn thịt chất lượng cao (trọng lượng bình quân 6-7 kg/con, đã bấm nanh, cắt đuôi, bấm số tai), thức ăn chăn nuôi theo từng giai đoạn phát triển, toàn bộ vaccine và thuốc thú y phòng trị bệnh, đồng thời cử kỹ sư chuyên trách về giám sát kỹ thuật tại trại. Toàn bộ vỏ thuốc và lọ vaccine sau khi sử dụng trang trại phải lưu giữ, hoàn trả về công ty; nếu làm mất phải bồi thường. Toàn bộ lợn thịt khi đạt trọng lượng xuất chuồng (khoảng 100-110 kg/con) do công ty trực tiếp điều động xe đến thu mua theo đơn giá gia công thỏa thuận.

3. Lịch tiêm vaccine phòng bệnh bắt buộc cho đàn lợn thịt tại trang trại gồm những mốc thời gian nào? Đàn lợn được tiêm phòng bắt buộc 5 đợt theo các tuần tuổi: Tuần thứ 5 tiêm vaccine Dịch tả (SFV2, liều 2 ml/con); tuần thứ 6 tiêm vaccine Giả dại (Auzsky, liều 2 ml/con); tuần thứ 7 tiêm vaccine Lở mồm long móng (FDM1, liều 2 ml/con); tuần thứ 9 tiêm nhắc lại vaccine Dịch tả lần 2 (liều 2 ml/con); và tuần thứ 11 tiêm nhắc lại vaccine Lở mồm long móng lần 2 (liều 2 ml/con).

4. Chuẩn nhiệt độ môi trường chuồng kín được kiểm soát theo từng giai đoạn tuổi của lợn ra sao? Nhiệt độ chuồng kín được hạ dần theo mức độ phát triển của đàn lợn: Giai đoạn 4 tuần tuổi duy trì từ 30°C đến 33°C; 5 tuần tuổi duy trì 31°C đến 32°C; 6 tuần tuổi duy trì 30°C đến 31°C; 7 tuần tuổi duy trì 29°C đến 30°C; từ tuần thứ 8 đến tuần thứ 16 duy trì 28°C đến 29°C; và từ tuần thứ 16 đến khi xuất chuồng kiểm soát ổn định trong khoảng 27°C đến 28°C (tuyệt đối không để hạ dưới 27°C nhằm hạn chế phát sinh bệnh hô hấp). Chuồng nuôi luôn vận hành quạt hút gió tối thiểu 20% công suất kể cả trong điều kiện thời tiết lạnh.

5. Cơ chế kiểm tra, giám sát chất lượng miễn dịch sau tiêm vaccine tại trang trại được thực hiện bằng cách nào? Định kỳ sau 21 ngày kể từ thời điểm tiêm vaccine, kỹ sư kỹ thuật của DABACO tiến hành lấy ngẫu nhiên 5 mẫu máu trên mỗi chuồng nuôi và gửi về phòng xét nghiệm của công ty để phân tích hiệu giá kháng thể. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy tỷ lệ bảo hộ đạt dưới 60%, kỹ sư và trang trại có trách nhiệm phải tổ chức tiêm phòng lại toàn bộ vaccine cho đàn lợn theo quy chuẩn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Giàng Seo Chớ đã phản ánh toàn diện cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình vận hành sản xuất kinh doanh tại trang trại chăn nuôi lợn Hương Thực - một mô hình kinh tế trang trại quy mô lớn (trên 3.000 con/lứa) liên kết gia công với Công ty TNHH Đầu tư phát triển chăn nuôi lợn DABACO tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế chuẩn xác về thiết kế hạ tầng chuồng kín, thông số kiểm soát an toàn sinh học, quy chuẩn nhiệt độ vi khí hậu và phác đồ dịch tễ thú y nghiêm ngặt. Đây là tài liệu thực tiễn phản ánh rõ nét những mặt tích cực trong việc giảm thiểu rủi ro thị trường cho người chăn nuôi, đồng thời chỉ ra những thách thức cố hữu về nguồn vốn thế chấp, cơ chế giá gia công cố định và bài toán quản lý chất thải trong phát triển kinh tế nông thôn hiện nay.