Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 2006 - 2016 ghi nhận những bước chuyển mình mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam với quy mô GDP tăng trưởng hơn 4 lần. Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, thị trường lao động Việt Nam đã có sự biến chuyển sâu sắc cả về quy mô lẫn cấu trúc. Đến năm 2016, tổng lực lượng lao động cả nước đạt 54,4 triệu người, trong đó số người có việc làm đạt 53,3 triệu người và hơn 1,1 triệu người thất nghiệp. Cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế ghi nhận tỷ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm xuống 41,9%, trong khi nhóm ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 24,7% và dịch vụ đạt 33,4%. Về phân bố không gian và thành phần kinh tế, lao động khu vực nông thôn vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo với 68,25% so với 31,75% ở thành thị; khu vực kinh tế ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tới 89,53% việc làm toàn xã hội, khu vực nhà nước chiếm 10,47%.

Tuy nhiên, thực tiễn chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam trong giai đoạn này vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn: tốc độ dịch chuyển lao động còn chậm hơn tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tỷ trọng lao động nông nghiệp còn ở mức cao và chất lượng lao động chưa đồng đều giữa các vùng miền. Mục tiêu tổng quát của luận văn là xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê chuẩn mực, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê định lượng hiện đại nhằm đánh giá toàn diện thực trạng, quy luật và mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động Việt Nam giai đoạn 2006 - 2016, đồng thời đưa ra dự báo đến năm 2018 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách đào tạo nghề, cân đối cung - cầu lao động và tối ưu hóa phân bổ nguồn nhân lực quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển kinh tế nhị nguyên của nhà kinh tế học W. Arthur Lewis (1954), luận giải quá trình tái phân bổ lao động từ khu vực truyền thống (nông nghiệp có năng suất lao động cận biên thấp và dư thừa nhân lực) sang khu vực hiện đại (công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao hơn và tích lũy vốn nhanh). Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển dựa trên hàm sản xuất mở rộng Y = F(K, L, TFP), trong đó lao động (L) và năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) đóng vai trò nòng cốt định hình tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) và năng suất lao động xã hội.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa theo quy định pháp lý và thông lệ thống kê quốc tế:

  • Người lao động: Công dân từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động theo quy định tại Luật Lao động số 10/2012/QH13.
  • Lực lượng lao động: Bộ phận dân số từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu 7 ngày trước thời điểm quan sát, theo quy định tại Nghị định số 97/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.
  • Cơ cấu lao động: Phạm trù kinh tế - xã hội phản ánh các mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành tổng thể nguồn lao động xã hội theo ngành kinh tế, thành phần kinh tế, không gian địa lý và các đặc trưng nhân khẩu học.
  • Chuyển dịch cơ cấu lao động: Quá trình tái phân phối, bố trí lại lực lượng lao động theo xu hướng tiến bộ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
  • Phân công lao động xã hội: Sự chuyên môn hóa và phân chia lao động vào từng ngành, từng khu vực sản xuất kinh doanh tương ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn khai thác chuỗi dữ liệu thứ cấp quy mô toàn quốc trong giai đoạn 11 năm (2006 - 2016) từ Niên giám Thống kê và Báo cáo Điều tra Lao động Việc làm hàng năm do Tổng cục Thống kê công bố, kết hợp các báo cáo so sánh của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông qua các cuộc điều tra mẫu đại diện quốc gia hàng năm với hàng chục nghìn hộ gia đình.

Hệ thống phương pháp định lượng chuyên sâu được lựa chọn để giải quyết trọn vẹn 7 nhiệm vụ phân tích thống kê:

  • Phương pháp dãy số thời gian và hàm xu thế tuyến tính: Thiết lập các phương trình hồi quy theo thời gian để xác định quy luật vận động và dự báo cơ cấu lao động đến năm 2018.
  • Phương pháp Vector và hệ số Cosine: Xác định góc chuyển dịch phi và tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động thực tế so với góc chuyển dịch tối đa 90 độ giữa các nhóm ngành, thành phần kinh tế và vùng lãnh thổ.
  • Phương pháp phân rã dịch chuyển tỷ trọng (Shift-Share Analysis): Đo lường chi tiết đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động vào tăng trưởng năng suất lao động xã hội thông qua 3 cấu thành: tăng trưởng nội sinh trong từng ngành, tác động chuyển dịch tĩnh và tác động chuyển dịch động.
  • Phương pháp hồi quy tương quan tuyến tính bội (OLS): Lượng hóa mức độ tác động của 4 nhân tố then chốt (tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo, tỷ lệ tăng dân số và tỷ suất di cư) đến sự thay đổi của tỷ trọng lao động phi nông nghiệp.
  • Phương pháp phân tổ liên hệ và hệ số co giãn: Đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa tăng trưởng vốn đầu tư toàn xã hội, chuyển biến dân số và tốc độ thay đổi tỷ trọng lao động theo từng khu vực kinh tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thống kê dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2006 - 2016 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế chuyển dịch đúng hướng nhưng tốc độ còn chậm. Kết quả ước lượng hàm xu thế thời gian ($dt = a + bt$) cho thấy tỷ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm bình quân 1,202% mỗi năm ($dt = 55,956 - 1,202t$), tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 0,454% mỗi năm ($dt = 18,249 + 0,454t$), và tỷ trọng lao động ngành dịch vụ tăng nhanh nhất với 0,748% mỗi năm ($dt = 25,803 + 0,748t$). Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ hơn 55% đầu kỳ xuống còn 41,9% năm 2016, nhường chỗ cho khu vực dịch vụ mở rộng lên 33,4%.

Thứ hai, cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế có sự dịch chuyển mạnh sang khu vực tư nhân và doanh nghiệp FDI. Hàm xu thế ghi nhận tỷ trọng lao động khu vực nhà nước giảm đều 0,126% mỗi năm ($dt = 11,225 - 0,126t$), trong khi khu vực ngoài nhà nước tăng 0,029% mỗi năm ($dt = 85,78 + 0,029t$) và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tăng 0,097% mỗi năm ($dt = 3,00 + 0,097t$). Đến năm 2016, khu vực ngoài nhà nước và FDI thu hút 89,53% tổng số người có việc làm, phản ánh vai trò động lực chính trong giải quyết việc làm xã hội.

Thứ ba, cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn phản ánh tốc độ đô thị hóa còn khiêm tốn. Hàm xu thế xác định tỷ trọng lao động thành thị tăng bình quân 0,636% mỗi năm ($dt = 24,091 + 0,636t$). Dù tỷ trọng lao động thành thị tăng từ mức 24% lên 31,75% vào năm 2016, khu vực nông thôn vẫn lưu giữ tới 68,25% tổng lực lượng lao động có việc làm của cả nước.

Thứ tư, mô hình hồi quy OLS khẳng định tỷ lệ lao động qua đào tạo, tỷ suất di cư và tỷ lệ tăng dân số có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới tốc độ dịch chuyển lao động sang khu vực phi nông nghiệp. Phân tích Shift-Share chứng minh đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động vào tăng trưởng năng suất lao động xã hội chủ yếu diễn ra qua tác động chuyển dịch tĩnh (chuyển dịch nhân lực từ ngành nông nghiệp có giá trị gia tăng thấp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ có giá trị gia tăng cao hơn).

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm trên biểu đồ đường và biểu đồ hình cột kết cấu cho thấy tiến trình chuyển dịch cơ cấu lao động của Việt Nam hoàn toàn đồng pha với quỹ đạo chuyển dịch cơ cấu GDP, nhưng độ trễ về mặt thời gian còn đáng kể. Trong khi tỷ trọng GDP của nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản đã giảm xuống dưới 17% trong giai đoạn nghiên cứu, nhóm ngành này vẫn phải gánh tải tới 41,9% lao động xã hội. Sự chênh lệch này giải thích tại sao năng suất lao động ngành nông nghiệp chỉ bằng khoảng một phần ba so với khu vực công nghiệp và dịch vụ.

So sánh với các nghiên cứu trước đây của Lê Xuân Bá (2006) và Trần Thị Thanh Hương (2015), kết quả của luận văn đã mở rộng từ phạm vi kinh tế hộ gia đình sang bức tranh vĩ mô tổng thể, kết hợp đa dạng các phân tổ ngành, vùng và thành phần kinh tế. Bảng phân rã tăng trưởng năng suất lao động chỉ ra rằng hiệu ứng chuyển dịch động (tác động tương tác giữa chuyển dịch việc làm và tốc độ tăng năng suất nội bộ ngành) còn ở mức thấp. Nguyên nhân sâu xa xuất phát từ việc phần lớn lao động di cư từ nông thôn sang thành thị chỉ gia nhập khu vực dịch vụ phi chính thức hoặc các công đoạn gia công thâm dụng lao động giản đơn trong ngành công nghiệp - xây dựng, nơi tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng chứng chỉ mới chỉ đạt xấp xỉ 21% vào năm 2016.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thống kê và mục tiêu định hướng phát triển kinh tế - xã hội, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng chuyển dịch cơ cấu lao động đến năm 2020:

  • Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn:

    • Hành động: Thực hiện chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, phát triển mạng lưới cụm công nghiệp chế biến và khôi phục các làng nghề truyền thống tại địa phương.
    • Mục tiêu định lượng: Giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới 35% tổng số lao động có việc làm vào năm 2020, đưa tỷ trọng lao động dịch vụ đạt trên 38%.
    • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2017 - 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa hệ thống giáo dục nghề nghiệp:

    • Hành động: Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo nghề kỹ thuật từ 3 tháng trở lên, gắn kết đào tạo của các trường cao đẳng, trung cấp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.
    • Mục tiêu định lượng: Nâng tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ từ 21% lên 25 - 28% vào năm 2020.
    • Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng năm, cao điểm 2018 - 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Cải thiện môi trường kinh doanh và hoàn thiện thể chế hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân, thu hút FDI chất lượng cao:

    • Hành động: Ban hành chính sách ưu đãi tài chính, thuế và thủ tục hành chính nhằm khuyến khích hơn 5 triệu hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp chính thức; thu hút FDI hướng vào các ngành công nghệ cao có giá trị gia tăng lớn.
    • Mục tiêu định lượng: Nâng tỷ trọng thu hút lao động của khu vực doanh nghiệp FDI lên mức 4,5 - 5% và mở rộng việc làm chính thức khu vực ngoài nhà nước lên trên 90% tổng lao động xã hội.
    • Thời gian thực hiện: 2017 - 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
  • Thúc đẩy quá trình đô thị hóa đồng bộ và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động:

    • Hành động: Đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại các đô thị vệ tinh, tháo gỡ rào cản cư trú, đồng thời tìm kiếm và mở rộng các thị trường xuất khẩu lao động có kỹ năng và thu nhập cao.
    • Mục tiêu định lượng: Tăng tỷ trọng lao động khu vực thành thị lên 35% vào năm 2020 và đưa hơn 100.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài mỗi năm.
    • Thời gian thực hiện: Thường niên giai đoạn 2017 - 2020.
    • Chủ thể thực hiện: Bộ Xây dựng, Bộ Ngoại giao và Cục Quản lý lao động ngoài nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu và hệ thống số liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách:

    • Lợi ích: Cung cấp chuỗi số liệu thống kê chuẩn mực và phương pháp lượng hóa tác động của các chính sách vĩ mô đến thị trường lao động.
    • Tình huống ứng dụng: Sử dụng làm căn cứ xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, quy hoạch nguồn nhân lực quốc gia và các đề án tái cơ cấu thị trường việc làm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Các viện nghiên cứu và chuyên gia kinh tế - thống kê:

    • Lợi ích: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp toàn diện giữa phân tích dãy số thời gian, phương pháp dịch chuyển tỷ trọng Shift-Share và mô hình hồi quy kinh tế lượng.
    • Tình huống ứng dụng: Ứng dụng mô hình vector đo lường tốc độ dịch chuyển cơ cấu và phân rã năng suất lao động cho các đề tài nghiên cứu kinh tế ngành và địa phương.
  • Các hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức tuyển dụng nhân sự quy mô lớn:

    • Lợi ích: Nắm bắt quy luật phân bổ lao động giữa các ngành kinh tế, thành phần kinh tế và sự dịch chuyển nhân khẩu học giữa nông thôn và thành thị.
    • Tình huống ứng dụng: Lập chiến lược thu hút nhân tài, quy hoạch địa điểm xây dựng nhà máy sản xuất tại các vùng có nguồn cung lao động dồi dào.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Thống kê, Kinh tế học:

    • Lợi ích: Tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp xử lý dữ liệu vi mô từ các cuộc điều tra lao động việc làm của Tổng cục Thống kê.
    • Tình huống ứng dụng: Phục vụ giảng dạy chuyên đề Thống kê Lao động - Dân số, viết khóa luận tốt nghiệp và thực hiện các luận văn thạc sĩ kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Nhóm ngành kinh tế nào có tốc độ gia tăng tỷ trọng lao động nhanh nhất giai đoạn 2006 - 2016?
Nhóm ngành dịch vụ ghi nhận tốc độ tăng trưởng tỷ trọng lao động nhanh nhất với hệ số tăng bình quân 0,748% mỗi năm trong hàm xu thế thời gian, vượt qua nhóm ngành công nghiệp - xây dựng (0,454% mỗi năm). Đến năm 2016, nhóm ngành dịch vụ đã thu hút 33,4% tổng số lao động có việc làm trên toàn quốc.

Chuyển dịch cơ cấu lao động đã đóng góp như thế nào vào việc nâng cao năng suất lao động xã hội?
Kết quả phân rã dịch chuyển tỷ trọng Shift-Share chỉ ra rằng chuyển dịch cơ cấu lao động tạo ra tác động chuyển dịch tĩnh mang giá trị dương rất lớn. Việc di chuyển hàng triệu lao động từ khu vực nông nghiệp có năng suất thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao hơn là động lực trực tiếp thúc đẩy năng suất lao động bình quân toàn nền kinh tế tăng trưởng liên tục.

Vì sao tỷ trọng lao động khu vực nông thôn vẫn duy trì ở mức cao tới 68,25% vào năm 2016?
Nguyên nhân chủ yếu do xuất phát điểm của Việt Nam là một nền kinh tế nông nghiệp với dân số nông thôn đông đảo, quy trình công nghiệp hóa và mở rộng đô thị hóa diễn ra chưa đủ nhanh để hấp thụ toàn bộ lực lượng lao động dôi dư. Bên cạnh đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo tại nông thôn còn hạn chế, tạo rào cản lớn khi người lao động muốn tiếp cận thị trường việc làm phi nông nghiệp chính thức.

Hệ số Vector Cosine và phương pháp Shift-Share có vai trò gì trong phân tích thống kê lao động?
Phương pháp Vector sử dụng hệ số Cosine để xác định góc lệch phi, từ đó tính toán chính xác tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động thực tế so với biên độ tối đa 90 độ giữa các mốc thời gian. Trong khi đó, phương pháp Shift-Share giúp tách bạch mức tăng năng suất chung thành ba phần: năng suất tự thân nội ngành, hiệu ứng dịch chuyển tĩnh và hiệu ứng tương tác động.

Luận văn đưa ra kết quả dự báo cơ cấu lao động Việt Nam đến năm 2018 theo xu hướng nào?
Dựa trên các hàm xu thế tuyến tính kiểm định đạt độ tin cậy thống kê cao, luận văn dự báo tỷ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản tiếp tục giảm đều đặn xuống dưới 40% vào năm 2018; đồng thời tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ sẽ vượt ngưỡng 60%, khẳng định xu thế chuyển dịch tất yếu sang nền kinh tế công nghiệp và dịch vụ hiện đại.

Kết luận

  • Thu hẹp tỷ trọng lao động nông nghiệp: Tỷ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản đã giảm mạnh từ hơn 55% xuống còn 41,9% năm 2016, giải phóng nguồn nhân lực dồi dào phục vụ quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
  • Khu vực tư nhân và FDI giữ vai trò chủ đạo: Khối kinh tế ngoài nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tạo ra 89,53% tổng số việc làm xã hội, trong khi khu vực nhà nước thu gọn còn 10,47% đúng theo định hướng tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.
  • Đô thị hóa từng bước mở rộng quy mô việc làm: Lao động thành thị tăng trưởng đều đặn 0,636% mỗi năm, nâng tỷ trọng lên 31,75% năm 2016, song khu vực nông thôn vẫn là nơi tập trung phần lớn nguồn lực với 68,25% nhân lực.
  • Đóng góp học thuật và phương pháp luận: Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống 7 chỉ tiêu thống kê cơ cấu lao động, ứng dụng thành công chuỗi mô hình định lượng hiện đại gồm hàm xu thế, phân tích Vector Cosine, hồi quy OLS và phương pháp phân rã năng suất Shift-Share.
  • Mục tiêu hành động giai đoạn tiếp theo: Cần tập trung nguồn lực thực hiện đồng bộ các giải pháp đào tạo nghề kỹ thuật để nâng tỷ lệ lao động có bằng cấp lên 25 - 28% và kéo giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới 35% vào năm 2020.

Để tối ưu hóa chính sách phát triển nguồn nhân lực và đón đầu các làn sóng chuyển dịch kinh tế mới, các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức phát triển cần tiếp tục ứng dụng các mô hình phân tích thống kê chuyên sâu của luận văn vào thực tiễn quy hoạch thị trường lao động tại từng địa phương và ngành kinh tế trọng điểm.