Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam sau hơn 20 năm đổi mới đã thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, tuy nhiên khu vực nông nghiệp nông thôn vẫn đối mặt với thực trạng sản xuất nhỏ lẻ, năng suất lao động thấp và thu nhập bình quân của người dân chưa có bước đột phá. Tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, một địa bàn thuần nông có quy mô dân số năm 2012 đạt khoảng 184.000 người cùng mật độ dân số 659 người/km2 (đứng thứ hai toàn tỉnh), nguồn nhân lực dồi dào với hơn 85.000 lao động đang tạo ra áp lực lớn khi mỗi năm có khoảng 14.000 người bước vào độ tuổi lao động cần giải quyết việc làm.

Vấn đề nghiên cứu then chốt của đề tài bắt nguồn từ sự mất cân đối giữa tăng trưởng kinh tế và tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động tại địa phương. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2012 của huyện đạt 17,87%, nhưng cơ cấu lao động chuyển dịch còn mang tính tự phát, chậm chạp và đối mặt với nhiều rào cản kinh tế - xã hội. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa lý luận cơ bản về cơ cấu lao động, đánh giá toàn diện thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại huyện Phú Vang trên các khía cạnh ngành nghề, vùng lãnh thổ và chất lượng nhân lực; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian huyện Phú Vang với 20 đơn vị hành chính (gồm 2 thị trấn Thuận An, Phú Đa và 18 xã), khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2007 đến năm 2012 và xây dựng lộ trình định hướng đến năm 2020. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học để huyện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, phấn đấu giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới mức 30% và nâng cao thu nhập ổn định cho người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phân công lao động xã hội của Chủ nghĩa Mác - Lênin và lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Theo quan điểm kinh tế học chính trị, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là tiền đề quyết định sự thay đổi cơ cấu lao động; ngược lại, chất lượng và tốc độ chuyển dịch của lực lượng lao động tác động hai chiều, thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tăng trưởng kinh tế.

Khung lý thuyết của luận văn làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Lao động: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm biến đổi tự nhiên tạo ra của cải vật chất, được quy định cụ thể tại Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2013.
  • Nguồn nhân lực: Tổng thể tiềm năng về thể lực, trí lực và kỹ năng nghề nghiệp của cộng đồng dân cư theo định nghĩa chuẩn mực của Liên Hợp Quốc.
  • Cơ cấu lao động: Tương quan tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành tổng thể lực lượng lao động theo các tiêu chí ngành nghề, vùng lãnh thổ, trình độ chuyên môn.
  • Chuyển dịch cơ cấu lao động: Quá trình phân bổ và tái phân bổ lực lượng lao động giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế theo xu hướng tiến bộ.

Mô hình nghiên cứu áp dụng công thức xác định tỷ trọng cơ cấu lao động: d = (Ybp / Ytt) x 100, trong đó d là tỷ trọng của từng bộ phận, Ybp là số lượng lao động của bộ phận đó và Ytt là tổng số lao động nghiên cứu. Khung phân tích cũng vận dụng quy luật chênh lệch năng suất lao động giữa các ngành; ví dụ thực tế cho thấy năng suất lao động nông - lâm - thủy sản toàn quốc năm 2007 chỉ đạt 9,607 triệu đồng/người, thấp xa so với khu vực dịch vụ đạt 38,072 triệu đồng/người và công nghiệp đạt 55,072 triệu đồng/người, tạo ra động lực kinh tế tất yếu cho sự dịch chuyển lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Phú Vang, các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện, tài liệu chuyên ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2007 - 2012. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra xã hội học thực hiện vào năm 2013.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên địa bàn huyện theo 3 vùng sinh thái đặc trưng: vùng đồng bằng thuần nông, vùng ven biển và vùng ven đầm phá. Tại mỗi vùng sinh thái, tác giả chọn 2 xã đại diện và phát 20 phiếu khảo sát ngẫu nhiên cho mỗi xã. Tổng cỡ mẫu khảo sát thực địa là 120 phiếu điều tra hộ cá thể, thu về đủ 120 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi 100%.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, tổng hợp so sánh tỷ trọng theo chuỗi thời gian và phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia. Tác giả đã tiến hành phỏng vấn lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, đại diện các phòng ban chuyên môn và chính quyền cấp xã về tình hình việc làm và chính sách an sinh. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp này nhằm đối chiếu khách quan giữa số liệu thống kê vĩ mô với thực trạng vi mô từ nhận thức của 120 người lao động, bảo đảm tính xác thực cao cho các kết luận khoa học. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý số liệu và tổng hợp báo cáo được hoàn thành theo lộ trình từ năm 2012 đến đầu năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế huyện Phú Vang có sự chuyển dịch đúng hướng nhưng cơ cấu lao động theo ngành chuyển dịch với tốc độ chậm hơn. Giai đoạn 2007 - 2011, tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp giảm 10,55% (từ 60,00% năm 2007 xuống 49,47% năm 2011), thương mại - dịch vụ tăng 9,67% (từ 30,10% lên 39,81%) và công nghiệp tăng từ 9,85% lên 10,73%. Tương ứng với xu thế này, trong giai đoạn 2010 - 2012, tỷ trọng lao động nông - lâm - ngư nghiệp giảm từ 37,75% (31.755 người năm 2010) xuống còn 35,25% (30.443 người năm 2012). Lao động thương mại - dịch vụ tăng trưởng rõ rệt từ 29,08% (24.456 người năm 2010) lên 31,80% (27.460 người năm 2012).

Thứ hai, nhóm ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ghi nhận sự gia tăng số lượng lao động tuyệt đối nhưng tỷ trọng chưa có sự bứt phá bền vững. Số lao động ngành này tăng 564 người, từ 27.898 người năm 2010 lên 28.462 người năm 2012, song tỷ lệ lao động trong tổng thể lại giảm nhẹ từ 33,17% xuống 32,96% do biến động di cư lao động ra ngoài tỉnh tìm kiếm việc làm.

Thứ ba, sự đa dạng hóa sinh kế của lao động địa phương còn rất thấp. Kết quả điều tra thực nghiệm 120 hộ cho thấy có tới 58,33% (70/120 người) hoàn toàn không có thu nhập ngoài nghề chính. Trong 41,67% (50 người) có nghề phụ, thu nhập chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp chiếm 30% và làm thuê chiếm 20%, khiến đời sống người dân dễ bị tổn thương trước biến động thị trường.

Thứ tư, tồn tại nghịch lý lớn giữa mức độ khó khăn trong sản xuất và tâm lý e ngại chuyển đổi nghề nghiệp. Khảo sát ghi nhận 71,67% (86/120 người) đánh giá công việc hiện tại gặp nhiều khó khăn, với nguyên nhân chính là thiếu vốn sản xuất chiếm 39,17% và thiếu trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm 23,33%. Dù vậy, có đến 80,00% (96/120 người) không có mong muốn thay đổi công việc hiện tại, chủ yếu do thiếu vốn đầu tư chuyển đổi nghề (42,50%), tâm lý ngại thay đổi thích ổn định (34,17%) và trở ngại về tuổi tác (25,50%).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến quá trình chuyển dịch lao động tại Phú Vang diễn ra chưa tương xứng với tiềm năng là do xuất phát điểm thuần nông, tập quán canh tác lúa nước và nuôi trồng thủy sản trên 52 km2 diện tích phá Tam Giang gắn chặt với lối sống lâu đời. Trình độ học vấn và tay nghề của lực lượng lao động nông thôn còn hạn chế, khiến việc tiếp cận các ngành công nghiệp hiện đại gặp nhiều rào cản. Thêm vào đó, số lượng doanh nghiệp trên địa bàn huyện còn ít, dẫn đến tình trạng lao động sau đào tạo phải tìm việc ở xa hoặc chấp nhận làm công việc giản đơn.

So sánh với bức tranh chung của cả nước trong giai đoạn 2005 - 2012 (tỷ trọng lao động nông nghiệp toàn quốc giảm từ 56% xuống 48%, công nghiệp tăng từ 26% lên 31%), tốc độ giảm lao động nông nghiệp tại Phú Vang có nét tương đồng nhưng khu vực công nghiệp chưa thực sự trở thành lực hút mạnh mẽ như các trung tâm kinh tế lớn. Tuy nhiên, sự bứt phá của ngành dịch vụ tại huyện là điểm sáng nổi bật, phù hợp với lợi thế 40 km đường bờ biển và tiềm năng du lịch đầm phá.

Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu được trực quan hóa hiệu quả thông qua hệ thống bảng thống kê đa chiều và biểu đồ cơ cấu. Dữ liệu tỷ trọng giá trị sản xuất và phân bổ lao động được thể hiện trực quan qua biểu đồ tròn so sánh giai đoạn 2007 - 2011, trong khi biến động lao động tuyệt đối từ 84.109 người năm 2010 lên 86.365 người năm 2012 được minh họa bằng biểu đồ cột nhóm, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện độ lệch pha giữa tăng trưởng kinh tế và khả năng dung nạp lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch không gian kinh tế và đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành tại 20 xã và thị trấn. Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang cần phối hợp với các Sở ngành tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung phát triển công nghiệp chế biến thủy sản tại dải ven biển 40 km và mở rộng du lịch sinh thái tại vùng đầm phá Tam Giang 52 km2, đặt mục tiêu thu hút mới khoảng 3.000 lao động vào khu vực dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp mỗi năm trong giai đoạn 2014 - 2017.

Thứ hai, mở rộng quy mô tín dụng ưu đãi và hỗ trợ vốn sản xuất cho người lao động. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện kết hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nâng cao hạn mức cho vay giải quyết việc làm qua Dự án 120, đặt mục tiêu hỗ trợ tối thiểu 500 lao động mỗi năm tiếp cận nguồn vốn ưu đãi với lãi suất thấp nhằm giải quyết triệt để rào cản thiếu vốn chiếm 39,17% ý kiến người dân, triển khai liên tục từ năm 2014 đến năm 2020.

Thứ ba, đổi mới căn bản công tác đào tạo nghề và nâng cao chất lượng nhân lực nông thôn. Trung tâm Dạy nghề huyện cần liên kết trực tiếp với các doanh nghiệp để mở các lớp đào tạo kỹ thuật chế biến thủy sản, thủ công mỹ nghệ và kỹ năng làm du lịch sinh thái cho khoảng 2.500 lao động mỗi năm, chú trọng hỗ trợ chi phí học nghề nhằm khắc phục tâm lý e ngại của 12,50% lao động nghèo, thực hiện trọng tâm trong giai đoạn 2014 - 2018.

Thứ tư, phát triển thị trường lao động và đẩy mạnh xuất khẩu lao động bền vững. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện cần tổ chức các phiên giao dịch việc làm định kỳ, cung cấp thông tin tuyển dụng minh bạch nhằm giảm tỷ lệ tìm việc qua kênh người quen (vốn chiếm hơn 50% trong thực tế), đồng thời nâng chỉ tiêu xuất khẩu lao động đạt trên 150 người mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2020, tạo nguồn thu ngoại tệ và nâng cao tác phong công nghiệp cho người lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý Nhà nước tại huyện Phú Vang và tỉnh Thừa Thiên Huế. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn giúp xây dựng các nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội, định hình chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho hơn 14.000 lao động gia nhập thị trường hàng năm.

Nhóm 2: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển và Quản lý công. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa lý luận Mác - Lênin với bộ dữ liệu khảo sát thực địa 120 mẫu chuẩn xác tại địa bàn nông thôn ven biển.

Nhóm 3: Các doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư đang hoạt động tại Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp có thể khai thác các số liệu về quy mô hơn 85.000 người trong độ tuổi lao động của huyện để xây dựng chiến lược tuyển dụng, bố trí sản xuất và đầu tư mở rộng nhà máy chế biến nông thủy sản phù hợp với đặc thù từng vùng.

Nhóm 4: Các tổ chức xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm và cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Dữ liệu khảo sát chỉ ra 71,67% lao động gặp khó khăn và 34,17% e ngại thay đổi sẽ là căn cứ thực tế để các đơn vị thiết kế chương trình tư vấn tâm lý nghề nghiệp, định hướng việc làm sát với nhu cầu cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao cơ cấu lao động tại huyện Phú Vang chuyển dịch chậm hơn cơ cấu kinh tế? Trả lời: Giai đoạn 2007 - 2011, tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện đã giảm mạnh 10,55% (từ 60,00% xuống 49,47%), tuy nhiên đến năm 2012 tỷ trọng lao động nông nghiệp vẫn còn chiếm tới 35,25%. Nguyên nhân chủ yếu do sản xuất nông nghiệp còn mang tính nhỏ lẻ, rào cản thiếu vốn đầu tư chiếm 42,50% và tâm lý ngại thay đổi chiếm 34,17% khiến người dân gặp khó khăn khi chuyển sang khu vực phi nông nghiệp.

Câu hỏi 2: Ngành thương mại - dịch vụ đóng vai trò như thế nào trong việc thu hút lao động tại Phú Vang? Trả lời: Thương mại - dịch vụ là ngành có tốc độ phát triển ấn tượng nhất, nâng tỷ trọng đóng góp kinh tế từ 30,10% năm 2007 lên 39,81% năm 2011. Lực lượng lao động trong ngành dịch vụ tăng từ 24.456 người (29,08%) năm 2010 lên 27.460 người (31,80%) năm 2012, khẳng định vai trò trụ cột trong việc giải quyết việc làm nhờ khai thác tốt tiềm năng 40 km bờ biển và 52 km2 mặt nước đầm phá Tam Giang.

Câu hỏi 3: Kết quả khảo sát 120 phiếu thực địa phản ánh trở ngại lớn nhất nào của người lao động? Trả lời: Khảo sát thực tế 120 lao động cho thấy có tới 71,67% (86 người) đánh giá công việc hiện tại đang gặp nhiều khó khăn. Trong đó, khó khăn lớn nhất là thiếu vốn sản xuất chiếm 39,17% và trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật hạn chế chiếm 23,33%. Đây là những nút thắt căn bản cản trở lao động nông thôn tự tạo việc làm và nâng cao mức sống.

Câu hỏi 4: Đâu là giải pháp đột phá để thúc đẩy chuyển dịch lao động huyện Phú Vang đến năm 2020? Trả lời: Giải pháp đột phá là kết hợp đào tạo nghề gắn với nhu cầu của doanh nghiệp chế biến và du lịch cho khoảng 2.500 lao động mỗi năm, đồng thời tăng cường nguồn vốn vay ưu đãi qua Dự án 120. Bên cạnh đó, huyện cần đẩy mạnh xuất khẩu lao động vượt chỉ tiêu 100 người mỗi năm nhằm giảm áp lực cho 14.000 người bước vào độ tuổi lao động hàng năm.

Câu hỏi 5: Bài học kinh nghiệm nào từ thực tiễn có thể áp dụng hiệu quả cho huyện Phú Vang? Trả lời: Luận văn đã đúc kết bài học từ Thái Lan về phát triển du lịch nông nghiệp sinh thái và kinh nghiệm từ thị xã Hương Thủy trong việc giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo. Bài học quan trọng nhất là cần lấy phát triển làng nghề truyền thống và công nghiệp hóa nông thôn làm hạt nhân chuyển dịch cơ cấu lao động tại chỗ bền vững.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động tại huyện Phú Vang giai đoạn 2007 - 2012, ghi nhận sự chuyển biến tích cực khi tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm từ 37,75% xuống 35,25% và lao động dịch vụ tăng lên 31,80%.
  • Công trình chỉ ra các rào cản nội tại của địa phương qua khảo sát 120 mẫu thực tế, trong đó 58,33% lao động không có nghề phụ và 71,67% gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Đề tài đóng góp hệ thống lý luận chuyên sâu về mối quan hệ biện chứng giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động tại một huyện ven biển, đầm phá đặc thù.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch ngành, vốn vay tín dụng, đào tạo nghề và xuất khẩu lao động được thiết lập với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2014 đến năm 2020.
  • Nghiên cứu khẳng định vai trò quyết định của công tác quản lý Nhà nước trong việc kết nối thị trường lao động và giải quyết việc làm cho hơn 14.000 người bước vào độ tuổi lao động mỗi năm.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác toàn bộ nội dung luận văn để ứng dụng vào công tác hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa bền vững tại địa phương.