Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ nông nghiệp "Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá tại Thành phố Thanh Hoá tỉnh Thanh Hoá" được nghiên cứu sinh Vũ Đức Kính thực hiện tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng, mã số 62 62 01 10, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Huy Hoàng và PGS.TS Trịnh Khắc Quang, bảo vệ năm 2015.
Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ bối cảnh chuyển dịch địa giới và tốc độ đô thị hóa nhanh của thành phố Thanh Hóa. Căn cứ Quyết định số 84/QĐ-TTg ngày 16/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 và Nghị quyết số 05/2012/NQ-CP của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính, thành phố đã mở rộng quy mô lên 37 đơn vị hành chính trực thuộc (gồm 20 phường và 17 xã), diện tích tự nhiên tăng từ 58 km² lên 146,77 km² với quy mô dân số gần 400.000 người. Sự biến động về quỹ đất và nhân khẩu đặt ra yêu cầu phải vừa đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm tại chỗ, vừa phát triển kinh tế nông nghiệp đô thị. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp của địa phương lúc bấy giờ chủ yếu dựa trên quy mô kinh tế hộ nhỏ lẻ, manh mún, mang tính tự cung tự cấp, tỷ lệ thương phẩm thấp, việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật còn chậm và phân tán. Khoảng trống đặt ra là cần xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn để tổ chức lại sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng (CCCTr) theo hướng hàng hóa tập trung, nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích và thích ứng với môi trường sinh thái.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Đánh giá đúng các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội chi phối sự hình thành và biến đổi cơ cấu cây trồng tại thành phố Thanh Hóa.
- Đánh giá thực trạng phát triển cơ cấu cây trồng hiện tại bao gồm: loại cây trồng, giống cây trồng và các công thức luân canh, xen canh trên các chân đất chính; làm rõ các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
- Tuyển chọn giống cây trồng thích hợp và xây dựng các mô hình thử nghiệm chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
- Xây dựng và đề xuất cơ cấu cây trồng mới theo hướng sản xuất hàng hóa giai đoạn 2015–2020, định hướng đến năm 2025 phù hợp với 4 chân đất chính của địa phương, đáp ứng thị trường tiêu thụ nội bộ và vùng phụ cận.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hệ thống cơ cấu cây trồng hiện có; các giống cây trồng ngắn ngày mới (lúa, đậu tương, hoa lily, rau an toàn); các yếu tố tự nhiên (đất đai, nguồn nước, khí hậu, dịch hại) và các yếu tố kinh tế - xã hội (chính sách, thị trường tiêu thụ, giá cả nông sản, cơ sở hạ tầng, nông hộ).
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Thanh Hóa (chú trọng khu vực ngoại thành, 4 nhóm đất canh tác nông nghiệp chính).
- Phạm vi thời gian: Các nghiên cứu, khảo sát và thí nghiệm đồng ruộng được triển khai trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống nghiên cứu trong và ngoài nước về tổ chức cơ cấu cây trồng và hệ thống canh tác nông nghiệp:
Về tình hình nghiên cứu ngoài nước: Luận án phân tích tiến trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ chế độ độc canh sang luân canh ngũ cốc và cây họ đậu ở Tây Âu từ cuối thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ 19, giúp nâng cao độ phì nhiêu đất và năng suất cây trồng (dẫn theo Lý Nhạc và cộng sự, 1987). Sau phong trào "Cách mạng xanh" giữa thế kỷ 20, các nhà khoa học nông nghiệp tập trung vào việc tạo giống ngắn ngày năng suất cao. Từ thập niên 1970, Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) cùng Mạng lưới Hệ thống Cây trồng châu Á (thành lập từ năm 1975, mở rộng lên 16 nước thành viên năm 1981) đã định hướng chuyển từ độc canh lúa sang nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy cây lúa làm nền kết hợp cây màu trồng cạn, xen canh và gối vụ (Zandstra và cộng sự, 1981). Các nghiên cứu thực nghiệm tại Ấn Độ giai đoạn 1960–1972 khẳng định luân canh 2 vụ ngũ cốc kết hợp 1 vụ đậu đỗ duy trì tốt độ phì của đất. Tại Ai Cập, kỹ thuật trồng gối khoai tây với ngô và hướng dương làm tăng năng suất khoai tây 30–40% (CIP, 1992). Ahmad và cộng sự (2006) chứng minh việc luân canh đậu xanh để lại lượng đạm tồn lưu trong đất từ 26–36 kg N/ha, giúp tăng năng suất lúa và lúa mì vụ sau từ 0,5–1,1 tấn/ha. Tại Trung Quốc, nghiên cứu của Xiaobin (2006) và ứng dụng kỹ thuật ngô lai, lúa lai siêu cao sản (Shaobing và cộng sự, 2008; Virmani & Kumar, 2009; Troyer, 2009) đã cải thiện chỉ số sử dụng đất và nâng cao sản lượng trên vùng đất nhờ nước trời. Tại Thái Lan, việc chuyển đổi vụ lúa Xuân sang đậu tương trong điều kiện thiếu nước đã làm tăng giá trị sản phẩm, nhân đôi hiệu quả kinh tế và cải thiện tính chất đất.
Về tình hình nghiên cứu trong nước: Các công trình của Bùi Huy Đáp (1979) đã khẳng định vai trò của vụ lúa Xuân thay thế lúa Chiêm và phát triển vụ Đông trên đất 2 vụ lúa ở miền Bắc, tận dụng giai đoạn đất nghỉ và tăng độ ẩm đất từ 30–50%, hạn chế bốc hơi vật lý và rửa trôi dinh dưỡng do gió Tây Nam khô nóng. Vũ Tuyên Hoàng (1995) nhấn mạnh vai trò chọn tạo giống thích ứng điều kiện bất thuận (hạn, úng, chua phèn). Phạm Chí Thành và cộng sự (1993, 1996) phân tích sự ra đời của các giống lúa cảm ôn ngắn ngày (như CN2, CR203) là điều kiện cốt lõi hình thành vụ Đông với các cây trồng cạn chịu lạnh. Trần Đình Long (1997) chỉ ra giống cây trồng là tư liệu sản xuất sống quyết định thành công của luân canh. Trần Danh Thìn và cộng sự (2008) kết luận việc bón phối hợp đạm, lân và vôi cho lạc, đậu tương tại vùng trung du miền núi làm tăng độ che phủ và bổ sung chất hữu cơ cho đất thoái hóa. Nguyễn Văn Minh (2009) xác định các công thức luân canh lúa - màu có tỷ suất lợi nhuận cận biên cao tại An Giang. Nguyễn Hữu Thành (2009) tại Bắc Ninh đã đề xuất các mô hình giống khoai tây Atlantic, lạc L14 (mật độ 40 cây/m²), đậu tương DT84 làm tăng hiệu quả kinh tế từ 41,9% đến 4,85 lần so với độc canh 2 vụ lúa. Ứng Xuân Thu (2009) tại Hà Nam đã xác định 4 hệ thống cây trồng có thu nhập cao sử dụng giống lúa thuần ngắn ngày HT6 và BM216 kết hợp cây vụ Đông.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã được thực hiện ở nhiều địa phương thuộc đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, nhưng chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống việc tái cơ cấu cây trồng ngắn ngày gắn với 4 nhóm đất sinh thái nông nghiệp cụ thể (đất bãi ven sông, đất vàn cao trong đê, đất vàn trong đê, đất trũng trong đê) tại thành phố Thanh Hóa sau khi địa phương này mở rộng địa giới hành chính theo Nghị quyết 05/2012/NQ-CP. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát thực địa, đánh giá thị trường nông sản đô thị, khảo nghiệm giống mới và thiết kế công thức luân canh chuyên biệt cho từng chân đất.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm cơ cấu cây trồng (CCCTr) và hệ thống cây trồng (HTCTr): Luận án tiếp cận CCCTr như một cấu trúc hệ thống gồm số lượng, tỷ lệ, vị trí và thời gian gieo trồng các loại cây, giống cây trên một đơn vị diện tích trong mối quan hệ tương hỗ sinh thái và kinh tế (Phạm Chí Thành, 1998; Đào Thế Tuấn, 1989).
- Lý thuyết hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN): Xem ruộng đồng là hệ sinh thái nhân tạo, trong đó quản lý dinh dưỡng và dịch hại dựa trên luân canh cây họ đậu nhằm tận dụng khả năng cố định đạm sinh học (khoảng 20–120 kg N/ha/năm), cân bằng sinh học giữa các loài sinh vật (Lê Văn Khoa, 1999).
- Khái niệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa (NNHH): Dựa trên quan điểm phân loại tỷ lệ hàng hóa của hệ thống trồng trọt: hệ thống thương mại hóa một phần khi sản phẩm bán ra thị trường dưới 50%, và hệ thống thương mại hóa (sản xuất theo hướng hàng hóa) khi sản phẩm bán ra thị trường đạt trên 50%.
- Tiêu chí nông nghiệp bền vững: Luận án áp dụng khung 5 nguyên tắc của Smyth và Dumanski (1993): (1) Năng suất, (2) An toàn, (3) Bảo vệ tài nguyên, (4) Tính khả thi kinh tế, (5) Sự chấp nhận của xã hội; kết hợp định nghĩa của FAO (1976, 1980).
- Khung 5 mô hình phát triển nông nghiệp: Vận dụng phân tích của Đào Thế Tuấn (1986, 1989) gồm: mô hình bảo vệ, mô hình thúc đẩy của thành thị công nghiệp, mô hình khuếch tán, mô hình đầu tư hiệu quả cao, mô hình phát triển bị kích thích.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính và định lượng trong phân tích nông học và kinh tế nông nghiệp:
- Tiếp cận nghiên cứu: Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA); phương pháp tiếp cận hệ thống (System approach); phương pháp phân tích động thái lịch sử.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu khí tượng, thủy văn, hiện trạng sử dụng đất từ Chi cục Thống kê thành phố Thanh Hóa, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Kinh tế giai đoạn 2011–2014.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra nhóm nông dân am hiểu sự việc (KIP - Key Informant Panelist); khảo sát điều tra các hộ nông dân về các công thức canh tác, chi phí, doanh thu, cơ cấu giống cây trồng trên các chân đất.
- Thu thập và phân tích mẫu: Phân tích lý hóa tính mẫu đất (đất phù sa có tầng đốm rỉ glây nông, đất thịt phù sa chua glây nông) và mẫu nông sản theo quy chuẩn ngành.
- Bố trí thí nghiệm đồng ruộng và mô hình:
- Thí nghiệm khảo nghiệm so sánh các dòng, giống lúa thuần chất lượng cao (giống khảo nghiệm HT6 so sánh với đối chứng BT7) trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2012, 2013 tại xã Quảng Thắng.
- Thí nghiệm tuyển chọn giống đậu tương vụ Đông (tập trung khảo nghiệm giống ĐT26) trên đất 2 vụ lúa tại xã Quảng Thắng các năm 2012, 2013.
- Xây dựng mô hình trình diễn: mô hình hoa lily vụ Đông 2013 trên đất 2 lúa tại xã Quảng Tâm; mô hình rau an toàn trên đất vàn cao tại xã Quảng Thắng; mô hình chuyển đổi chân đất trũng (lúa - thủy sản).
- Phương pháp phân tích kinh tế: Luận án áp dụng chỉ số tỷ suất chi phí - lợi nhuận cận biên (Marginal Benefit Cost Ratio - MBCR) theo phương pháp luận của CIMMYT (1988):
$$\text{MBCR} = \frac{\text{Tổng thu nhập CCCTr mới} - \text{Tổng thu nhập CCCTr cũ}}{\text{Tổng chi phí CCCTr mới} - \text{Tổng chi phí CCCTr cũ}}$$
Tiêu chuẩn đánh giá: MBCR < 1,5 (hiệu quả thấp, không khuyến cáo); MBCR từ 1,5 đến 2,0 (lợi nhuận trung bình, chấp nhận được); MBCR > 2,0 (hiệu quả kinh tế cao, ưu tiên mở rộng).
- Kỹ thuật xử lý số liệu thống kê:
- Tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, so sánh hai số trung bình bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Thiết kế sơ đồ thí nghiệm đồng ruộng bằng phần mềm IRISTAT for Windows ver.
- Phân tích phương sai (ANOVA) và xác định sai số thí nghiệm bằng phần mềm thống kê chuyên dụng Statistix 8.
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Phần Mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với việc thực hiện Quyết định số 84/QĐ-TTg và Nghị quyết số 05/2012/NQ-CP mở rộng thành phố Thanh Hóa. Xác định mục đích, ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn, đối tượng nghiên cứu (cơ cấu cây trồng ngắn ngày, giống mới, 4 nhóm đất), giới hạn thời gian (2012–2014) và 4 đóng góp mới cốt lõi của tác giả.
Chương 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của đề tài
Chương này phân tích cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài. Tác giả tổng hợp các khái niệm về cơ cấu cây trồng, các nhân tố tự nhiên chi phối (bức xạ ánh sáng C3/C4/CAM, nhiệt độ ngưỡng sinh trưởng theo Xelianinop G., lượng mưa và hệ số tiêu thụ nước), các yếu tố kinh tế (hạ tầng tưới tiêu, biến động thị trường tiêu thụ) và các yếu tố xã hội (phân hóa kinh tế nông hộ theo Đào Thế Tuấn và Đặng Kim Sơn, chính sách hỗ trợ kỹ thuật). Tác giả hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu luân canh trên đất lúa của IRRI, kinh nghiệm từ Ấn Độ, Ai Cập, Trung Quốc, Thái Lan và các kết quả nghiên cứu cây vụ Đông, giống lúa thuần, cây họ đậu tại miền Bắc Việt Nam của các nhà khoa học Bùi Huy Đáp, Vũ Tuyên Hoàng, Phạm Chí Thành, Nguyễn Hữu Thành, Ứng Xuân Thu.
Chương 2: Nội dung, vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương này cụ thể hóa nội dung nghiên cứu thành các chuyên đề: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; khảo sát thực trạng cây trồng và công thức luân canh; dự báo nhu cầu thị trường nông sản; thực nghiệm khảo nghiệm giống lúa, đậu tương, hoa lily, rau an toàn; thiết kế cơ cấu cây trồng mới cho 4 chân đất. Trình bày chi tiết vật liệu nghiên cứu (các giống lúa thuần khảo nghiệm, giống đậu tương ĐT26, giống hoa lily, tập đoàn rau) và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp qua nhóm KIP, phương pháp phân tích mẫu đất, phương pháp bố trí thí nghiệm ngẫu nhiên, phương pháp phân tích chỉ số kinh tế MBCR và quy trình tính toán thống kê trên phần mềm Excel, IRISTAT for Windows ver và Statistix 8.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, tập trung vào các nhóm kết quả:
-
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thanh Hóa:
Phân tích vị trí trung độ kết nối các tuyến giao thông huyết mạch (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 10, Quốc lộ 45, Quốc lộ 47, đường sắt Bắc Nam, tuyến thủy sông Mã). Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, lượng mưa phân bố không đều tạo điều kiện hình thành 3 vụ gieo trồng (Xuân, Mùa, Đông) nhưng thường chịu ảnh hưởng của bão lũ và hiệu ứng phơn Tây Nam khô nóng. Phân loại tài nguyên đất nông nghiệp thành 4 chân đất chính theo địa hình và chế độ nước: (1) Đất bãi ven sông, (2) Đất vàn cao trong đê, (3) Đất vàn trong đê, (4) Đất trũng trong đê.
-
Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp và cơ cấu cây trồng hiện tại:
Thống kê hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và chỉ tiêu kinh tế năm 2011–2012. Tác giả khảo sát chi tiết cơ cấu cây trồng và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa theo từng vụ: vụ Xuân, vụ Mùa và vụ Đông năm 2012. Phân tích chi phí sản xuất, doanh thu và lãi thuần của từng loại cây trồng (lúa, ngô, lạc, khoai lang, rau màu) và từng công thức luân canh trên 4 nhóm đất. Chỉ ra các bất cập: tỷ lệ diện tích gieo cấy giống lúa kém chất lượng còn cao, đất vàn trong đê chủ yếu cấy 2 vụ lúa và bỏ hóa vụ Đông, đất bãi chưa khai thác hết giá trị rau màu chuyên canh, đất trũng 1 vụ lúa hiệu quả thấp.
-
Dự báo tiêu thụ nông sản giai đoạn 2015–2020, định hướng đến năm 2025:
Dự báo nhu cầu khối lượng các mặt hàng nông sản thiết yếu (lúa gạo chất lượng cao, ngô tươi, đậu đỗ, rau an toàn, hoa tươi) trên địa bàn nội thị thành phố Thanh Hóa và thị trường xuất bán đi các khu công nghiệp, đô thị lân cận.
-
Kết quả khảo nghiệm tuyển chọn giống và xây dựng mô hình:
- Khảo nghiệm giống lúa tại xã Quảng Thắng (2012–2013): Giống lúa thuần HT6 thể hiện thời gian sinh trưởng ngắn ngày (thích hợp cho cơ cấu 3 vụ), đặc điểm mạ tốt, khả năng chống chịu sâu bệnh khá, năng suất thực thu và các yếu tố cấu thành năng suất đạt cao hơn đối chứng BT7 trong cả vụ Xuân và vụ Mùa. Phân tích phẩm chất hạt gạo khẳng định chất lượng cơm gạo của HT6 đáp ứng tiêu chuẩn tiêu dùng đô thị, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn BT7.
- Khảo nghiệm giống đậu tương vụ Đông tại xã Quảng Thắng (2012–2013): Giống ĐT26 thể hiện thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng chống đổ tốt, tỷ lệ tách vỏ quả thấp, năng suất thực thu ổn định trên đất cấy 2 vụ lúa, tạo điều kiện thuận lợi chuyển đổi từ công thức 2 vụ (lúa Xuân - lúa Mùa) sang công thức 3 vụ (lúa Xuân - lúa Mùa - đậu tương Đông). Phân tích mẫu đất sau thu hoạch đậu tương ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về hàm lượng dinh dưỡng và tính chất lý hóa học của đất.
- Mô hình chuyên canh và thâm canh giá trị cao: Mô hình hoa lily vụ Đông năm 2013 tại xã Quảng Tâm chứng minh giá trị kinh tế trên đất lúa chuyển đổi; mô hình rau an toàn theo nhóm trên đất vàn cao và mô hình chuyển dịch cơ cấu trên chân đất trũng (hệ thống kết hợp lúa - thủy sản) tại xã Quảng Thắng mang lại giá trị sản xuất vượt trội so với độc canh lúa truyền thống.
| Nhóm đất canh tác |
Công thức luân canh hiện trạng |
Công thức luân canh đề xuất mới |
Hiệu quả cải thiện chính |
| Đất bãi ven sông |
Ngô/Lạc truyền thống, rau vụ đông tự phát |
Chuyên canh rau an toàn cao cấp luân canh ngô thực phẩm / hoa |
Khai thác phù sa bãi bồi, tăng tỷ lệ thương phẩm >50% |
| Đất vàn cao trong đê |
Lúa Xuân - Lúa Mùa (bấp bênh nước) |
Rau màu cao cấp - Ngô - Rau an toàn chuyên canh vụ Đông |
Chuyển hẳn đất lúa thiếu nước sang cây trồng cạn giá trị kinh tế cao |
| Đất vàn trong đê |
Lúa Xuân - Lúa Mùa (bỏ vụ Đông) |
Lúa thuần HT6 (vụ Xuân) - Lúa HT6 (vụ Mùa) - Đậu tương ĐT26 (vụ Đông) |
Nâng hệ số sử dụng đất lên 3 vụ/năm; đậu tương bổ sung đạm cho đất |
| Đất trũng trong đê |
1 vụ lúa mùa bấp bênh hoặc 2 lúa năng suất thấp |
Lúa kết hợp nuôi thủy sản (mô hình lúa - cá) |
Tránh rủi ro úng ngập vụ Mùa, tăng thu nhập từ thủy sản |
- Đề xuất cơ cấu cây trồng mới:
Tổng hợp diện tích, cơ cấu các công thức cây trồng mới trên 4 chân đất giai đoạn 2015–2020, định hướng đến năm 2025. Kết quả tính toán cho thấy cơ cấu mới đem lại tổng lợi nhuận đạt 398.018,0 triệu đồng/năm, tăng vượt trội so với cơ cấu cũ, đồng thời đảm bảo an toàn sinh thái và giải quyết việc làm nông thôn.
Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu thực tiễn và các kiến nghị gửi UBND thành phố Thanh Hóa, Sở Nông nghiệp & PTNT về việc quy hoạch phân vùng 4 chân đất, hỗ trợ giống gốc HT6, ĐT26 và chính sách phát triển liên kết bao tiêu nông sản.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã tự công bố các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và giá trị thực tiễn như sau:
- Đã đánh giá toàn diện các điều kiện cơ bản về tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Thanh Hóa trong bối cảnh sáp nhập mở rộng không gian đô thị theo Nghị quyết 05/2012/NQ-CP; xác định các thuận lợi, rào cản và cơ hội trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hóa bền vững.
- Đã làm rõ hiện trạng cơ cấu cây trồng ngắn ngày, cơ cấu loại cây và cơ cấu giống trên 4 chân đất nông nghiệp chính của địa phương (đất bãi, đất vàn cao trong đê, đất vàn trong đê, đất trũng trong đê), chỉ ra các điểm nghẽn về tỷ lệ thương phẩm và sự suy giảm hiệu quả của các giống cũ.
- Đã khảo nghiệm, tuyển chọn và khẳng định được giống lúa thuần HT6 ngắn ngày, năng suất, chất lượng cao bố trí vào cơ cấu 2 vụ lúa thay thế các giống thoái hóa; tuyển chọn giống đậu tương ĐT26 ngắn ngày, chống chịu tốt, phù hợp gieo trồng trong vụ Đông trên đất 2 vụ lúa để chuyển đổi cơ cấu từ 2 vụ lên 3 vụ (lúa Xuân - lúa Mùa - đậu tương Đông) trên chân đất vàn trong đê của thành phố Thanh Hóa.
- Đã xây dựng và đề xuất hoàn chỉnh phương án cơ cấu cây trồng mới theo hướng sản xuất hàng hóa cho thành phố Thanh Hóa giai đoạn 2015–2020, định hướng đến năm 2025 trên cả 4 chân đất. Phương án cơ cấu mới mang lại hiệu quả kinh tế cao, với tổng lợi nhuận đạt 398.018,0 triệu đồng/năm, cao hơn lợi nhuận từ cơ cấu cây trồng cũ là 106.xxx triệu đồng/năm; đồng thời đảm bảo hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, tăng thu nhập nông hộ) và bảo vệ môi trường sinh thái đất đai.
Về kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Kiến nghị chính quyền thành phố Thanh Hóa và cơ quan chuyên môn quy hoạch ổn định các tiểu vùng sản xuất hàng hóa tập trung trên 4 nhóm đất; xây dựng hoàn thiện mạng lưới giao thông nội đồng và hệ thống tưới tiêu chủ động.
- Triển khai nhân rộng bộ giống đã khẳng định ưu thế qua khảo nghiệm (lúa HT6, đậu tương ĐT26, hoa lily, tập đoàn rau an toàn); chuyển giao quy trình kỹ thuật gieo trồng đậu tương vụ Đông trên nền đất 2 vụ lúa để tăng vụ mà không làm kiệt quệ đất.
- Tổ chức các tổ hợp tác, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp gắn sản xuất với chuỗi cung ứng nông sản cho các siêu thị, bếp ăn công nghiệp và chợ đầu mối nội đô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án cho thấy một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trên các cây trồng nông nghiệp hàng năm (ngắn ngày), chưa đi sâu đánh giá các loại cây ăn quả lâu năm hoặc mô hình nông nghiệp đô thị công nghệ cao trong nhà màng, nhà lưới.
- Địa bàn thí nghiệm thực địa tập trung chủ yếu tại một số xã đại diện (như xã Quảng Thắng, xã Quảng Tâm) trong chu kỳ 2012–2014; chưa bao quát hết toàn bộ 37 xã, phường mới sáp nhập.
- Việc tính toán hiệu quả kinh tế và chỉ số MBCR phụ thuộc vào mặt bằng giá cả vật tư và nông sản ở thời điểm nghiên cứu (năm 2012–2013), chưa bao hàm các kịch bản biến động giá lớn khi thị trường xuất nhập khẩu nông sản có biến động mạnh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo nghiệm các giống cây trồng mới chịu hạn, chịu mặn và ngập úng nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu trên lưu vực hạ lưu sông Mã.
- Nghiên cứu sâu về chuỗi giá trị và công nghệ bảo quản, sơ chế sau thu hoạch đối với rau an toàn và hoa tươi để nâng cao giá trị gia tăng khi cung ứng cho thị trường đô thị.
Giá trị tham khảo
Bản luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Hệ thống nông nghiệp: Tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu nông học thực nghiệm (khảo nghiệm giống trên ruộng) với phân tích kinh tế - xã hội nông hộ (tiếp cận PRA, phỏng vấn KIP, đánh giá tỷ suất MBCR theo CIMMYT) và kỹ thuật phân tích thống kê phương sai bằng Statistix 8, IRISTAT.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu nông nghiệp: Cung cấp dẫn liệu thực chứng về phương thức chuyển đổi cơ cấu từ 2 vụ lúa sang 3 vụ (2 lúa + 1 đậu đỗ vụ Đông) nhằm bảo tồn độ phì của đất phù sa, giảm lượng phân hóa học nhờ cố định đạm sinh học.
- Nhà quản lý, cán bộ khuyến nông và người làm chính sách tại thành phố Thanh Hóa và tỉnh Thanh Hóa: Phần đánh giá 4 chân đất và bảng đề xuất cơ cấu cây trồng giai đoạn 2015–2020 định hướng 2025 là căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đô thị, định hướng trợ giá giống và xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia đất nông nghiệp thành phố Thanh Hóa thành những nhóm chân đất nào để bố trí cây trồng?
Luận án căn cứ vào địa hình, vị trí thủy văn và chế độ canh tác để phân chia thành 4 nhóm đất chính:
- Nhóm đất bãi ven sông (ngoài đê);
- Nhóm đất vàn cao ở trong đê;
- Nhóm đất vàn ở trong đê;
- Nhóm đất trũng ở trong đê.
2. Giống lúa và giống đậu tương nào được tuyển chọn đưa vào cơ cấu luân canh mới?
Qua kết quả khảo nghiệm đồng ruộng tại xã Quảng Thắng các năm 2012–2013, luận án đã tuyển chọn giống lúa thuần HT6 (có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, phẩm chất gạo tốt hơn giống đối chứng BT7) để bố trí vào cả vụ Xuân và vụ Mùa; đồng thời tuyển chọn giống đậu tương ĐT26 ngắn ngày, chống đổ tốt, năng suất ổn định để gieo trồng trong vụ Đông trên nền đất 2 vụ lúa.
3. Tiêu chí nào được dùng để xác định một hệ thống trồng trọt sản xuất theo hướng hàng hóa?
Luận án áp dụng tiêu chí tỷ lệ sản phẩm hàng hóa bán ra thị trường: nếu sản phẩm của hệ thống trồng trọt sản xuất ra được bán ra thị trường dưới 50% thì coi là hệ thống thương mại hóa một phần; nếu sản phẩm bán ra thị trường đạt trên 50% thì được xác định là hệ thống trồng trọt thương mại hóa, tức sản xuất theo hướng hàng hóa.
4. Luận án sử dụng công cụ toán học và phần mềm tin học nào để xử lý số liệu?
Luận án sử dụng:
- Phần mềm Microsoft Excel để tính toán các tham số thống kê mô tả (trung bình, độ lệch chuẩn) và so sánh hai số trung bình;
- Phần mềm IRISTAT for Windows ver để thiết kế sơ đồ bố trí thí nghiệm đồng ruộng;
- Phần mềm thống kê chuyên dụng Statistix 8 để phân tích phương sai (ANOVA) và xác định sai số thí nghiệm;
- Công thức tính tỷ suất chi phí - lợi nhuận cận biên (MBCR) theo CIMMYT (1988) để đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh.
5. Cơ cấu cây trồng mới đề xuất mang lại tổng lợi nhuận hàng năm là bao nhiêu?
Phương án cơ cấu cây trồng mới đề xuất trên 4 chân đất cho giai đoạn 2015–2020, định hướng đến năm 2025 của thành phố Thanh Hóa đạt tổng lợi nhuận là 398.018,0 triệu đồng/năm, cao hơn lợi nhuận từ cơ cấu cây trồng cũ là 106.xxx triệu đồng/năm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Đức Kính đã giải quyết bài toán chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp đô thị tại thành phố Thanh Hóa sau khi mở rộng địa giới hành chính. Bằng việc tích hợp các phương pháp nghiên cứu nông học, điều tra nông hộ và phân tích kinh tế cận biên MBCR, tác giả đã tuyển chọn thành công bộ giống chủ lực gồm lúa thuần HT6 và đậu tương ĐT26. Công trình đã thiết lập phương án cơ cấu cây trồng cho 4 chân đất sinh thái nông nghiệp giai đoạn 2015–2020, định hướng đến năm 2025 với mức lợi nhuận 398.018,0 triệu đồng/năm. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu cho quy hoạch nông nghiệp hàng hóa bền vững tại địa phương.