Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, ngành cây ăn quả đang từng bước khẳng định vai trò mũi nhọn với diện tích cả nước đạt 830.000 ha và kim ngạch xuất khẩu chạm mốc 350 triệu USD. Riêng phân ngành cây ăn quả có múi đã có sự tăng trưởng vượt bậc, mở rộng từ 19.000 ha với sản lượng 119.238 tấn lên khoảng 135.000 ha và sản lượng đạt xấp xỉ 1,35 triệu tấn. Tại tỉnh Hòa Bình, huyện Cao Phong sở hữu điều kiện thổ nhưỡng đồi bát úp màu mỡ và khí hậu ôn hòa đặc trưng, biến cây cam thành nguồn sinh kế cốt lõi giúp chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Tính đến năm 2015, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 57,94% tổng diện tích tự nhiên của huyện, đóng góp lớn vào tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt 13,8% và nâng mức thu nhập bình quân đầu người lên 6,2 triệu đồng/năm.

Mặc dù đạt nhiều bước tiến về quy mô canh tác, ngành hàng cam Cao Phong vẫn đối mặt với những rào cản mang tính hệ thống. Tỷ lệ tổn thất và hư hỏng sau thu hoạch của cây có múi trong thực tế lên tới 25% đến 30% do thiếu vắng công nghệ bảo quản tiên tiến và cơ sở chế biến sâu. Chi phí sản xuất ban đầu rất cao nhưng mối liên kết dọc giữa người nông dân với các nhà cung ứng vật tư và doanh nghiệp bao tiêu còn lỏng lẻo. Hiện tượng tranh mua tranh bán giữa các thương lái tự do diễn ra phổ biến, khiến việc phân phối giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân thiếu tính bền vững, đe dọa trực tiếp đến đời sống của hơn 70% đồng bào dân tộc Mường trên địa bàn trong bối cảnh tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện vẫn ở mức 17%.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết trọn vẹn bài toán kinh tế trên. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị cây ăn quả có múi; đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức, vận hành và phân phối lợi ích tài chính trong chuỗi cam Cao Phong; phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng; và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị giai đoạn 2016 - 2020. Phạm vi không gian được triển khai trên toàn địa bàn huyện Cao Phong, tập trung khảo sát sâu tại 3 vùng chuyên canh trọng điểm gồm thị trấn Cao Phong, xã Tây Phong và xã Bắc Phong. Phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2015 và số liệu sơ cấp điều tra thực địa năm 2015. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, làm cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung, giảm thiểu rủi ro thị trường và tối ưu hóa chuỗi giá trị nông sản vùng Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp các lý thuyết kinh tế hiện đại về quản trị chuỗi và tổ chức ngành hàng nông nghiệp. Trọng tâm là lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter (1985), xem xét chuỗi thông qua hai nhóm hoạt động cơ bản: hoạt động chính (hậu cần đầu vào, sản xuất canh tác, hậu cần đầu ra, marketing bán hàng, dịch vụ hỗ trợ) và hoạt động bổ trợ (cung ứng vật tư, hạ tầng công nghệ, quản trị nguồn lực). Bên cạnh đó, đề tài vận dụng phương pháp luận thúc đẩy chuỗi giá trị ValueLinks của Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ, 2007) và khung cấu trúc chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2000), phân tích mối tương tác giữa 5 yếu tố trụ cột: thị trường tiêu thụ cuối cùng, môi trường thể chế pháp lý, liên kết dọc, liên kết ngang và các dịch vụ hỗ trợ thị trường.

Hệ thống khái niệm nền tảng được định hình rõ nét trong nghiên cứu gồm:

  • Chuỗi cung ứng: Mạng lưới các tổ chức, phương tiện thực hiện việc thu mua nguyên vật liệu thô, biến đổi thành sản phẩm trung gian và phân phối sản phẩm hoàn thiện đến người tiêu dùng cuối cùng.
  • Chuỗi giá trị nông sản: Tập hợp toàn bộ các hoạt động liên kết từ cung ứng giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, canh tác, thu hoạch, sơ chế, đóng gói, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ đến tay khách hàng.
  • Liên kết ngang: Sự hợp tác giữa các tác nhân trong cùng một khâu sản xuất theo khuôn khổ Nghị định 151/2007/NĐ-CP nhằm gia tăng quy mô hàng hóa, tối ưu chi phí mua vật tư đầu vào và nâng cao vị thế thương lượng.
  • Liên kết dọc: Mối quan hệ ràng buộc trách nhiệm giữa các tác nhân ở những khâu kế tiếp nhau theo tinh thần Quyết định 80/2002/QĐ-TTg, đảm bảo tính ổn định về giá bán và thị trường tiêu thụ.
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính: Doanh thu đơn vị (P), giá trị sản xuất (GO), chi phí trung gian (IC), giá trị gia tăng (VA = GO - IC), chi phí công lao động (W), khấu hao tài sản cố định (A) và thu nhập thuần (GPr = VA - A - W).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2013 - 2015 của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê huyện Cao Phong cùng các tài liệu nghiên cứu thị trường nông sản trong và ngoài nước.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên có định hướng với tổng quy mô mẫu chuẩn gồm 100 tác nhân (80 mẫu tại Cao Phong và 20 mẫu tại thị trường tiêu thụ ngoài tỉnh). Cơ cấu mẫu cụ thể: 45 hộ nông dân sản xuất cam (phân bổ đều 15 hộ/xã tại thị trấn Cao Phong, xã Tây Phong, xã Bắc Phong, chia theo 3 nhóm quy mô diện tích: nhóm lớn trên 10.000 m2, nhóm vừa từ 4.000 - 10.000 m2, nhóm nhỏ dưới 4.000 m2 với vườn cây trong độ tuổi kinh doanh từ 7 - 9 năm); 5 hộ thu gom; 10 thương nhân bán buôn (5 nội huyện, 5 ngoại tỉnh); 10 cơ sở bán lẻ (5 nội huyện, 5 ngoại tỉnh); và 30 người tiêu dùng đại diện.

Các phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu chuyên sâu bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tổ thống kê: Mô tả đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, quy mô vốn, đất đai, lao động và tính toán các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân. Lý do lựa chọn: Phương pháp này giúp hệ thống hóa hiện trạng sản xuất kinh doanh của từng nhóm tác nhân một cách chuẩn xác.
  • Phương pháp so sánh kinh tế: Đánh giá sự biến động về năng suất, sản lượng, giá bán, chi phí trung gian và lợi nhuận thuần qua các năm cũng như giữa các kênh phân phối.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu PRA và tham vấn chuyên gia: Thu thập ý kiến của cán bộ khuyến nông, nhà quản lý địa phương và các chủ vườn giàu kinh nghiệm để nhận diện rào cản kỹ thuật.
  • Phân tích ma trận SWOT: Đánh giá tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu nội tại kết hợp cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài để định hình chiến lược can thiệp.

Timeline nghiên cứu được triển khai chặt chẽ: xử lý dữ liệu thực địa năm 2015, đối chiếu tiến trình phát triển 3 năm 2013 - 2015 và xây dựng các giải pháp ứng dụng cho tầm nhìn 2016 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực chứng tại huyện Cao Phong đã làm sáng tỏ 4 phát hiện trọng tâm về sự vận hành của chuỗi giá trị sản phẩm cam:

  1. Cấu trúc kênh phân phối phụ thuộc nặng nề vào thị trường truyền thống và sản phẩm tươi: 100% sản lượng cam Cao Phong được tiêu thụ dưới dạng quả tươi, chưa có sự tham gia của công nghiệp chế biến hay công nghệ chiết xuất nước ép. Chuỗi hình thành hai kênh thương mại chủ đạo, trong đó Kênh I (Người sản xuất -> Người thu gom -> Người bán buôn -> Người bán lẻ -> Người tiêu dùng) giữ vai trò chi phối tuyệt đối khi luân chuyển khoảng 70% tổng khối lượng cam toàn huyện. Kênh III (tiêu thụ trực tiếp qua các điểm bán lẻ và bán buôn nhỏ) chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 13,73%. Thị trường tiêu thụ lớn nhất là thành phố Hà Nội và các đô thị lân cận thuộc đồng bằng sông Hồng.

  2. Bất cập trong phân bổ chi phí trung gian và giá trị gia tăng thuần: Hạch toán kinh tế từ 45 hộ trồng cam chỉ ra rằng chi phí trung gian (IC) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất, tập trung chủ yếu vào phân bón hóa học, phân chuồng và thuốc bảo vệ thực vật. Mặc dù người trồng cam tạo ra phần lớn giá trị vật chất của quả cam và chịu toàn bộ rủi ro thiên tai, dịch bệnh trong suốt chu kỳ 7 - 9 năm, tỷ suất lợi nhuận thuần trên chi phí của hộ sản xuất lại thấp hơn so với các khâu thương mại trung gian khi tính đến chi phí cơ hội của công lao động gia đình và khấu hao tài sản cố định.

  3. Động lực tăng trưởng kinh tế địa phương song hành cùng áp lực chuyển dịch lao động: Tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2015 đạt 307,17 tỷ đồng (tăng 8,91% so với mức 282,05 tỷ đồng của năm 2014). Trong đó, ngành nông lâm nghiệp đóng góp 182,77 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 59,5%. Tuy nhiên, lực lượng lao động nông nghiệp vẫn chiếm tới 92,05% tổng số 24.281 lao động toàn huyện. Quỹ đất đồi chưa sử dụng còn 6.807,17 ha (chiếm 26,74% diện tích tự nhiên), cho thấy tiềm năng mở rộng vùng chuyên canh còn rất lớn nhưng bị giới hạn bởi hạ tầng giao thông nội đồng và hệ thống tưới tiêu mùa khô.

  4. Suy giảm chất lượng và áp lực dịch bệnh cây trồng: Cơ cấu giống cam có sự phân hóa mạnh giữa giống chín sớm (cam CS1), chính vụ (cam Xã Đoài) và cam V2 chín muộn. Do thiếu hụt nguồn giống sạch bệnh được kiểm định chặt chẽ, dịch bệnh vàng lá Greening và sâu đục quả có xu hướng lây lan, làm tăng chi phí thuốc bảo vệ thực vật thêm 15% đến 20% mỗi năm tại các vườn chuyên canh quy mô nhỏ dưới 4.000 m2.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng bất đối xứng thông tin và giá trị gia tăng thấp ở người sản xuất bắt nguồn từ việc thiếu vắng các hợp đồng bao tiêu sản phẩm bằng văn bản có giá trị pháp lý theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg. Các giao dịch giữa 45 hộ nông dân với 5 cơ sở thu gom chủ yếu dựa trên thỏa thuận miệng tại vườn, dẫn đến hiện tượng ép giá khi cam vào rộ vụ thu hoạch. Sự liên kết ngang giữa các hộ trồng cam thông qua mô hình Hợp tác xã dịch vụ tổng hợp còn mang tính hình thức, chưa tổ chức được các dịch vụ mua chung vật tư đầu vào với số lượng lớn để hưởng chiết khấu thương mại.

Khi so sánh với các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành cây ăn quả, kết quả này hoàn toàn tương thích với nhận định của Chương trình Phát triển MPI - GTZ (2007) về chuỗi bưởi Vĩnh Long và nghiên cứu của Nguyễn Phú Son (2013) về chuỗi táo Ninh Thuận. Tại các chuỗi nông sản nhiệt đới chưa có liên kết dọc bền vững, người sản xuất luôn là tác nhân chịu rủi ro cao nhất nhưng nhận về tỷ lệ giá trị gia tăng thuần chưa tương xứng, trong khi tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch luôn neo ở mức 20% - 30%.

Để trực quan hóa toàn bộ bức tranh tài chính và dòng lưu chuyển sản phẩm, các dữ liệu của nghiên cứu được mô hình hóa chi tiết qua hệ thống bảng hạch toán doanh thu - chi phí trung gian - giá trị gia tăng (TR - IC - VA) cho từng kênh phân phối. Sơ đồ chuỗi giá trị thể hiện rõ dòng vật chất đi từ 45 hộ nông dân qua 5 hộ thu gom, 10 thương nhân bán buôn và 10 người bán lẻ đến 30 người tiêu dùng, kết hợp biểu đồ cột mô tả tỷ lệ phần trăm phân chia lợi nhuận biên giữa các tác nhân nhằm phản ánh trung thực cấu trúc kinh tế của ngành hàng cam Cao Phong.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và ma trận SWOT, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cấp chuỗi giá trị cam Cao Phong giai đoạn 2016 - 2020:

  1. Chuẩn hóa quy trình thâm canh và chứng nhận chất lượng VietGAP: Ủy ban nhân dân huyện Cao Phong chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Trạm Khuyến nông tổ chức 20 lớp tập huấn kỹ thuật hàng năm cho nông dân. Đặt mục tiêu đến năm 2020 đưa 70% tổng diện tích vùng chuyên canh cam đạt tiêu chuẩn VietGAP, kiểm soát 100% dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và hạ tỷ lệ quả hư hỏng sau thu hoạch từ mức 25% - 30% hiện nay xuống dưới 15%.

  2. Đổi mới tổ chức sản xuất và củng cố liên kết ngang qua Hợp tác xã kiểu mới: Vận động hơn 9.000 hộ nông dân tham gia vào các Tổ hợp tác và Hợp tác xã chuyên ngành trồng cam theo Luật Hợp tác xã năm 2012. Tổ chức thu mua chung phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trực tiếp từ nhà máy để giảm 10% đến 15% chi phí trung gian (IC), đồng thời chuẩn hóa chất lượng quả đồng đều (cam loại I đạt từ 4 - 5 quả/kg, loại II đạt 6 - 7 quả/kg).

  3. Tái cấu trúc kênh phân phối và thiết lập liên kết dọc với doanh nghiệp bán lẻ: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình đẩy mạnh kết nối thị trường tiêu thụ tại Hà Nội. Phấn đấu nâng tỷ trọng tiêu thụ có hợp đồng bao tiêu chính thức từ mức 13,73% lên trên 35% vào năm 2018 thông qua các chuỗi siêu thị lớn như Big C, Co.opmart và Hapro, giảm bớt 1 - 2 tầng nấc trung gian không cần thiết.

  4. Đầu tư công nghệ sơ chế, bảo quản lạnh và bảo vệ thương hiệu chỉ dẫn địa lý: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình cùng Ủy ban nhân dân huyện quy hoạch xây dựng 1 - 2 cơ sở sơ chế, đóng gói gắn tem nhãn chỉ dẫn địa lý Cao Phong đạt chuẩn sở hữu trí tuệ. Ứng dụng công nghệ màng bao sinh học và kho lạnh bảo quản có điều khiển nhiệt độ, kéo dài thời gian lưu trữ cam tươi từ 15 ngày lên 45 - 60 ngày nhằm rải vụ thu hoạch và nâng giá bán thêm 20%.

  5. Mở rộng cung ứng vốn tín dụng ưu đãi và quy hoạch nguồn giống sạch bệnh: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Cao Phong thiết lập gói vay ưu đãi trung và dài hạn với hạn mức tăng trưởng tín dụng 15%/năm cho các chủ vườn có quy mô từ 4.000 m2 trở lên. Song song đó, ngành nông nghiệp địa phương cần thành lập vườn ươm giống đầu dòng sạch bệnh Greening, cung cấp 100% cây giống chuẩn hóa cho kế hoạch tái canh giai đoạn 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng của luận văn là nguồn tài liệu quý giá cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Quản trị Chuỗi cung ứng: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh từ việc lập sơ đồ chuỗi ValueLinks, hạch toán chi phí trung gian (IC), giá trị gia tăng (VA) đến phân tích thu nhập thuần (GPr). Đây là tài liệu tham khảo chuẩn mực để thực hiện các đề tài nghiên cứu ngành hàng cây ăn quả nhiệt đới tại các trường đại học và viện nghiên cứu.

  2. Cán bộ quản lý Nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách cấp huyện và cấp tỉnh: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp, Trạm Khuyến nông có thể ứng dụng các số liệu thực tế về đất đai (với 6.807,17 ha đất đồi chưa sử dụng), cơ cấu lao động (92,05% lao động nông nghiệp) và giá trị sản xuất để xây dựng đề án phát triển vùng cây ăn quả có múi bền vững gắn với Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới.

  3. Ban quản trị Hợp tác xã nông nghiệp và các chủ hộ trang trại trồng cam: Học hỏi kinh nghiệm phân bổ chi phí vật tư, hạch toán hiệu quả kinh tế trên từng nhóm diện tích (trên 10.000 m2, từ 4.000 - 10.000 m2 và dưới 4.000 m2). Luận văn chỉ ra các giải pháp cụ thể giúp tổ chức liên kết ngang nhằm giảm giá thành sản xuất và đàm phán hợp đồng tiêu thụ có lợi nhất với thương lái.

  4. Doanh nghiệp phân phối nông sản, hệ thống chuỗi siêu thị và nhà đầu tư chế biến: Nắm bắt toàn diện dòng luân chuyển hàng hóa, cơ cấu giá thành sản phẩm tại huyện Cao Phong và thị trường trọng điểm Hà Nội. Đây là căn cứ thực tế để các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch thu mua, ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm sạch và khảo sát cơ hội đầu tư nhà máy chế biến nước ép hoa quả tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Chuỗi giá trị cam Cao Phong bao gồm những tác nhân chính nào tham gia? Chuỗi giá trị cam Cao Phong vận hành với sự tham gia của 5 nhóm tác nhân chính: người cung ứng vật tư nông nghiệp (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), hộ nông dân sản xuất cam (với 45 hộ được điều tra tại 3 xã trọng điểm), người thu gom địa phương (5 hộ), thương nhân bán buôn (10 đại lý), người bán lẻ (10 cơ sở) và người tiêu dùng cuối cùng (30 khách hàng). Ngoài ra, chuỗi còn có sự hỗ trợ của ngân hàng, trạm khuyến nông và chính quyền địa phương.

  2. Kênh phân phối nào đang giữ vai trò chủ lực trong việc tiêu thụ cam Cao Phong? Kênh phân phối truyền thống (Kênh I: Sản xuất -> Thu gom -> Bán buôn -> Bán lẻ -> Người tiêu dùng) đang giữ vai trò áp đảo khi đảm nhận tiêu thụ khoảng 70% tổng sản lượng cam toàn huyện. Toàn bộ lượng cam này được luân chuyển dưới dạng quả tươi và cung ứng chủ yếu cho thị trường thành phố Hà Nội cùng các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ thông qua các mạng lưới chợ đầu mối lớn.

  3. Đâu là rào cản lớn nhất khiến lợi nhuận của hộ trồng cam chưa đạt mức tối ưu? Rào cản lớn nhất nằm ở chi phí trung gian (IC) cho phân bón và thuốc bảo vệ thực vật chiếm tỷ lệ quá cao trong giá thành, kết hợp với tổn thất sau thu hoạch lên tới 25% - 30% do thiếu kho lạnh bảo quản. Bên cạnh đó, việc thiếu vắng các hợp đồng bao tiêu chính thức khiến nông dân dễ bị thương lái ép giá trong các đợt thu hoạch cao điểm.

  4. Quy mô mẫu điều tra của đề tài được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả đã tiến hành khảo sát tổng thể 100 mẫu, bao gồm 45 hộ trồng cam tại thị trấn Cao Phong, xã Tây Phong và xã Bắc Phong (phân chia khoa học theo 3 nhóm quy mô diện tích: lớn trên 10.000 m2, vừa từ 4.000 - 10.000 m2 và nhỏ dưới 4.000 m2 với vườn cây từ 7 - 9 năm tuổi), kết hợp 25 tác nhân thương mại trung gian và 30 người tiêu dùng cả trong và ngoài tỉnh Hòa Bình.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao giá trị gia tăng cho cam Cao Phong? Giải pháp đột phá then chốt là đổi mới kênh phân phối gắn liền với việc xây dựng Hợp tác xã kiểu mới để ký hợp đồng tiêu thụ trực tiếp với các chuỗi siêu thị lớn, nâng tỷ trọng kênh chính thức từ 13,73% lên trên 35%. Đồng thời, việc đầu tư kho lạnh sơ chế và dán tem chỉ dẫn địa lý sẽ kéo dài thời gian bảo quản lên 45 - 60 ngày, giúp gia tăng giá trị sản phẩm thêm 20%.

Kết luận

  1. Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chuỗi giá trị nông sản, vận dụng thành công khung phân tích ValueLinks và lý thuyết Porter để phân tích thực chứng ngành hàng cam tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2013 - 2015.
  2. Khảo sát chi tiết 100 tác nhân đã nhận diện cấu trúc chuỗi gồm hai kênh truyền thống chính, trong đó Kênh I chiếm tới khoảng 70% thị phần tiêu thụ nhưng còn tồn tại nhiều tầng nấc trung gian khiến phân bổ giá trị gia tăng chưa tương xứng với công sức của người trồng.
  3. Hạch toán kinh tế 45 hộ sản xuất làm rõ cơ cấu chi phí trung gian (IC), giá trị gia tăng (VA) và thu nhập thuần (GPr), chứng minh vai trò trụ cột của nông nghiệp khi đóng góp 182,77 tỷ đồng (chiếm 59,5%) vào tổng giá trị sản xuất của huyện năm 2015.
  4. Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt lớn về tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch (25% - 30%), nguy cơ lây lan bệnh vàng lá Greening và tình trạng thiếu liên kết dọc theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg.
  5. Luận văn đã đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi từ ứng dụng tiêu chuẩn VietGAP trên 70% diện tích, củng cố Hợp tác xã, mở rộng tín dụng đến đầu tư kho lạnh bảo quản cho tầm nhìn 2016 - 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp chính quyền địa phương và các tác nhân kinh tế tái cấu trúc chuỗi cung ứng cam theo hướng bền vững. Để khai thác tối đa tiềm năng 6.807,17 ha đất đồi chưa sử dụng và nâng cao thu nhập cho 92,05% lao động nông nghiệp, các cơ quan ban ngành và doanh nghiệp cần nhanh chóng phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp liên kết chuỗi giá trị nêu trên ngay từ hôm nay.