Tổng quan về luận án
Công cuộc chuyển dịch cơ cấu ngành vật liệu xây dựng theo định hướng phát triển bền vững đang đặt ra những thách thức sống còn cho nền kinh tế Việt Nam. Trong bối cảnh ngành xây dựng tiêu thụ trung bình từ 20 đến 25 tỷ viên gạch mỗi năm và dự báo chạm mốc 40 tỷ viên vào năm 2025, việc tiếp tục khai thác đất sét nung truyền thống sẽ làm tiêu tốn khoảng 57 đến 60 triệu $m^3$ đất sét (tương đương 2.000 ha đất nông nghiệp màu mỡ), tiêu hao từ 5,3 đến 5,6 triệu tấn than đá và thải ra bầu khí quyển xấp xỉ 17 triệu tấn khí thải $CO_2$. Nhằm hiện thực hóa Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020", cùng các văn bản pháp lý kế tiếp như Chỉ thị 10/CT-TTg (2012), Thông tư 09/2012/TT-BXD, Quyết định 1469/QĐ-TTg (2014) và Nghị định 95/2019/NĐ-CP, việc phát triển chuỗi cung ứng gạch xây không nung (GXKN) trở thành yêu cầu cấp thiết mang tính chiến lược quốc gia.
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh (Mã số: 62340102) của tác giả Hà Thị Thanh Tuyền tại Trường Đại học Cần Thơ, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Thanh Sơn và TS. Nguyễn Ngọc Minh, mang tiêu đề: "Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm gạch không nung tại Đồng bằng sông Cửu Long". Nghiên cứu định vị tại một khoảng trống học thuật then chốt: phần lớn các nghiên cứu chuỗi cung ứng và chất lượng mối quan hệ (Relationship Quality - CLMQH) trên thế giới tập trung vào lĩnh vực thương mại điện tử, dịch vụ, bán lẻ B2C hoặc B2B tổng quát (Athanasopoulou, 2009; Dwyer et al., 1987; Walter et al., 2001), trong khi rất hiếm công trình tích hợp mô hình đo lường CLMQH đa chiều giữa nhà sản xuất (NSX) và nhà phân phối (NPP) trong chuỗi cung ứng sản phẩm vật liệu xanh đặc thù tại các nền kinh tế mới nổi.
Mục tiêu cốt lõi của luận án được vận hành thông qua hệ thống 5 câu hỏi và 23 giả thuyết nghiên cứu cụ thể:
- RQ1: Kết cấu cấu trúc và các luồng vận hành (dòng vật chất, dòng thông tin, dòng tiền, dòng xúc tiến thương mại) trong chuỗi cung ứng GXKN tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) diễn ra như thế nào?
- RQ2: Thực trạng các mối liên kết dọc và liên kết ngang giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng GXKN ĐBSCL đang tồn tại dưới hình thức nào và chịu những rủi ro trọng yếu gì?
- RQ3: Các tiền tố (antecedents) nào tác động trực tiếp đến các thành phần của CLMQH (Lòng tin, Cam kết, Sự hài lòng) giữa NSX và NPP?
- RQ4: CLMQH tác động trực tiếp và gián tiếp như thế nào đến Hiệu quả kinh doanh (HQKD) của các tác nhân trong chuỗi cung ứng?
- RQ5: Những hàm ý quản trị chiến lược nào cần được xây dựng để hoàn thiện chuỗi cung ứng GXKN ĐBSCL phát triển bền vững?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa Lý thuyết Chuỗi cung ứng (Porter, 1990; Lambert et al., 1998; Mentzer et al., 2001), Phương pháp phân tích liên kết chuỗi giá trị (GTZ, 2007) và Lý thuyết Marketing mối quan hệ (Berry, 1983; Morgan & Hunt, 1994; Athanasopoulou, 2009). Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian toàn diện gồm 13 tỉnh, thành phố trực thuộc khu vực ĐBSCL với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2020 và tập dữ liệu sơ cấp $N = 372$ quan sát được khảo sát trực tiếp từ tháng 10/2020 đến tháng 04/2021.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế cho thấy sự tiến hóa rõ rệt của các trường phái quản trị chuỗi cung ứng và marketing quan hệ. Khởi nguồn từ cách tiếp cận cấu trúc giai đoạn tích hợp dòng vật chất từ hoạch định, kiểm soát tồn kho đến logistics hạ nguồn của Beamon (1998) và Lee & Billington (1992), chuỗi cung ứng dần được tái định nghĩa thành mạng lưới các tổ chức liên kết ngược dòng (upstream) và xuôi dòng (downstream) nhằm tối ưu hóa tổng giá trị tạo ra cho hệ sinh thái (Christopher, 1992; Chopra & Meindl, 2001). Lambert et al. (1998) cùng Mentzer et al. (2001) đã mở rộng biên giới lý thuyết khi nhấn mạnh rằng chuỗi cung ứng thực chất là tập hợp các mối quan hệ thương mại chiến lược đa phương giữa các pháp nhân.
Trong nhánh lý thuyết marketing mối quan hệ, các học giả tiên phong như Berry (1983), Dwyer et al. (1987), và Morgan & Hunt (1994) với Lý thuyết Cam kết - Lòng tin (Commitment-Trust Theory of Relationship Marketing) đã khẳng định lòng tin và sự cam kết là hai trụ cột quyết định sự bền vững của các liên kết B2B. Athanasopoulou (2009) đã tổng hợp và chuẩn hóa khung khái niệm tổng quát về CLMQH bao gồm ba nhóm cấu phần: Tiền tố (Antecedents), Thành phần CLMQH cốt lõi (Core Dimensions), và Kết quả mối quan hệ (Consequences). Tuy nhiên, y văn tồn tại những tranh luận học thuật sâu sắc:
- Trường phái cấu trúc tĩnh (Johnson et al., 1993; Hopkinson & Hogarth, 1999; Rafiq et al., 2013) chỉ nhìn nhận CLMQH như một tập hợp cảm xúc tâm lý đơn thuần giữa người mua và người bán, bỏ qua tác động qua lại của các yếu tố tương tác vận hành chuỗi.
- Trường phái động thái chuỗi (Fynes et al., 2004; Alejandro et al., 2011; Sahin et al., 2016) cho rằng chất lượng mối quan hệ bị chi phối mật thiết bởi hiệu năng tác nghiệp như chất lượng hàng hóa, tính chuẩn xác trong giao vận và khả năng chia sẻ thông tin.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuỗi cung ứng của Lê Thị Thùy Liên (2000), Huỳnh Thị Thu Sương (2012), Nguyễn Thanh Hùng (2014), và Trần Thị Huyền Trang (2017) chủ yếu tập trung vào nông sản, đồ gỗ hoặc dịch vụ du lịch cảng biển. Luận án của Hà Thị Thanh Tuyền đã định vị xuất sắc khi tiến hành so sánh đối chiếu với các nghiên cứu quốc tế điển hình như nghiên cứu của Bratić (2011) về tác động của quản trị chuỗi cung ứng đến lợi thế cạnh tranh sản xuất và nghiên cứu của Whipple & Russell (2007) về các cấp độ liên kết chuỗi cung ứng hợp tác. Bằng việc lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về hành vi liên kết B2B trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng thân thiện môi trường tại một khu vực có địa bàn đặc thù như ĐBSCL, luận án tạo lập vị thế học thuật vững chắc trong dòng y văn quản trị kinh doanh đương đại.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng biên độ giải thích của Lý thuyết Marketing mối quan hệ (Morgan & Hunt, 1994; Berry, 1983) và Mô hình tổng quát CLMQH của Athanasopoulou (2009) vào lĩnh vực chuỗi cung ứng vật liệu kỹ thuật thông qua các đóng góp lý thuyết mang tính đột phá:
- Xác lập mô hình cấu trúc đa tầng hoàn chỉnh: Tác giả đã chứng minh bằng thực nghiệm cấu trúc liên kết 3 giai đoạn: $[Tiền\ tố] \rightarrow [CLMQH\ cốt\ lõi] \rightarrow [Kết\ quả\ kinh\ doanh]$. Mô hình chỉ ra rằng các yếu tố vận hành kỹ thuật không tác động độc lập mà chuyển hóa thông qua các biến trung gian tâm lý - xã hội để quyết định hiệu quả kinh doanh.
- Khám phá và chuẩn hóa thang đo mới "Tương tác công việc" (Job Interaction - TTCV): Thông qua nghiên cứu định tính chuyên sâu, luận án đã phát hiện và bổ sung nhân tố "Tương tác công việc" vào hệ thống tiền tố của CLMQH. Thang đo này đo lường mức độ trao đổi kỹ thuật, hỗ trợ phối hợp xử lý sự cố công trường và tiếp xúc nghiệp vụ thường xuyên giữa kỹ sư/nhân viên hai bên. Đây là đóng góp nguyên bản làm phong phú thêm hệ thống thang đo CLMQH B2B quốc tế.
- Chuyển dịch paradigm từ giao dịch rời rạc sang liên kết mạng lưới: Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm bác bỏ quan điểm cho rằng giá cả là nhân tố chi phối tuyệt đối trong chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng, khẳng định Cam kết ($\beta = 0.386, p < 0.001$) và Lòng tin ($\beta = 0.294, p < 0.01$) mới là động lực thúc đẩy Hiệu quả kinh doanh bền vững.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp nhuần nhuyễn 3 nền tảng lý thuyết:
- Lý thuyết Chuỗi giá trị GTZ (2007) & M. Porter (1990): Sử dụng để giải phẫu cấu trúc tác nhân (Nhà cung ứng nguyên liệu cát, đá, xi măng $\rightarrow$ Nhà máy sản xuất GXKN $\rightarrow$ Nhà phân phối/thầu xây dựng $\rightarrow$ Khách hàng tiêu dùng) và bóc tách 4 dòng luân chuyển cốt lõi (Vật chất, Thông tin, Tài chính, Xúc tiến thương mại).
- Lý thuyết Quản trị Chuỗi cung ứng tích hợp (Lambert et al., 1998; Mentzer et al., 2001): Nhận diện và đo lường các hình thức liên kết dọc, liên kết ngang và các rủi ro vận hành (thị trường, tài chính, khoa học kỹ thuật).
- Mô hình CLMQH tích hợp (Athanasopoulou, 2009): Khung phân tích thiết lập cấu trúc giả thuyết giữa 5 nhóm tiền tố bao gồm: Chất lượng sản phẩm (CLSP), Chất lượng giao hàng (CLGH), Thông tin thị trường (TTTT), Tương tác công việc (TTCV), Sự hợp tác (SHT); tác động đến 3 thành phần CLMQH: Lòng tin (LT), Cam kết (CK), Sự hài lòng (SHL); và từ đó tác động đến biến kết quả Hiệu quả kinh doanh (HQKD).
Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình được xác lập rõ ràng: áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất và phân phối gạch không nung hoạt động trong điều kiện thị trường phụ thuộc nhiều vào chính sách công và mạng lưới giao thông thủy - bộ đan xen của vùng ĐBSCL.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ chặt chẽ thế giới quan thực chứng cải tiến (post-positivism) kết hợp với các yếu tố diễn giải (interpretivism) trong giai đoạn khám phá. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods Design) được triển khai qua hai giai đoạn:
[Nghiên cứu Định tính Khám phá] (Phỏng vấn sâu Chuyên gia & Doanh nghiệp)
[Hiệu chỉnh Thang đo & Bảng hỏi]
[Khảo sát Sơ bộ] (Kiểm định Thử nghiệm n = 50)
[Nghiên cứu Định lượng Chính thức] (N = 372 trên 13 Tỉnh ĐBSCL)
[Phân tích PLS-SEM trên SmartPLS] (Đo lường & Kiểm định 23 Giả thuyết)
Giai đoạn định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu cá nhân (in-depth interviews) với các chuyên gia đầu ngành, Giám đốc, Phó Giám đốc nhà máy sản xuất GXKN, chủ cửa hàng vật liệu xây dựng và nhà thầu xây dựng tại ĐBSCL nhằm khám phá thang đo mới và hiệu chỉnh nội dung các biến quan sát cho phù hợp với ngữ cảnh địa phương.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình chọn mẫu định lượng được thiết kế công phu:
- Phương pháp chọn mẫu: Kết hợp phương pháp liên kết chuỗi giá trị của GTZ (2007) để xác định các tác nhân theo dòng giá trị và phương pháp lấy mẫu thuận tiện nhưng bao phủ tiệm cận tổng thể (census-like approach) đối với nhóm nhà máy sản xuất GXKN, do số lượng nhà máy tại ĐBSCL còn hữu hạn (hơn 100 doanh nghiệp).
- Cơ cấu mẫu khảo sát ($N = 372$): Bao gồm 106 nhà máy sản xuất GXKN (chiếm tỷ lệ bao phủ gần như toàn bộ các cơ sở đang hoạt động thực tế trên 13 tỉnh thành), nhóm tác nhân cung cấp nguyên liệu đầu vào (cát, đá, xi măng), nhóm nhà phân phối (cửa hàng vật liệu xây dựng, nhà thầu xây dựng) và người tiêu dùng công trình.
- Kiểm soát độ giá trị và độ tin cậy: Đảm bảo giá trị nội dung (content validity) qua phỏng vấn chuyên gia; giá trị hội tụ (convergent validity) qua hệ số tải nhân tố ($Factor\ Loading > 0.70$) và phương sai trích trung bình ($AVE > 0.50$); giá trị phân biệt (discriminant validity) qua chỉ số Fornell-Larcker và hệ số tải chéo (cross-loadings); độ tin cậy nhất quán nội tại qua hệ số Cronbach’s Alpha ($> 0.80$) và Composite Reliability ($CR > 0.80$).
Data và phân tích
Toàn bộ dữ liệu định lượng được phân tích bằng phần mềm thống kê thế hệ thứ hai SmartPLS kết hợp SPSS:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phản ánh chân thực các đặc trưng nhân khẩu học, quy mô diện tích nhà xưởng, kinh nghiệm sản xuất, học vấn chủ doanh nghiệp và thực trạng tài chính.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phép trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax (hoặc Varimax) xác nhận cấu trúc các nhân tố đạt chuẩn kiểm định $KMO > 0.8$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.001$), tổng phương sai trích ($TVE > 60%$).
- Kiểm tra đa cộng tuyến: Chỉ số phóng đại phương sai ($VIF$) của toàn bộ các biến tiềm ẩn đều $< 3.3$, khẳng định mô hình hoàn toàn không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến.
- Phân tích mô hình cấu trúc PLS-SEM: Đánh giá hệ số xác định $R^2$, hệ số đường dẫn ($\beta$), giá trị kiểm định Bootstrap ($t-value$, $p-value$) với 5.000 mẫu lặp, cùng việc bóc tách chính xác các tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng thể.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích định tính và mô hình cấu trúc PLS-SEM đã mang lại những phát hiện thực nghiệm mang tính cảnh báo và đột phá:
"Có đến 95,3% nhà máy sản xuất gạch không nung thiếu vốn, đầu ra không ổn định bán cho cơ quan nhà nước chiếm 94,5% và người dân 5,5%. Diện tích của nhà máy sản xuất gạch không nung nhỏ lẻ 43,4%, không tham gia tập huấn kỹ thuật làm gạch không nung."
— Trích dẫn dữ liệu nguyên văn từ Luận án (Tóm tắt, tr. ii)
- Nghịch lý cơ cấu thị trường đầu ra: Thị trường tiêu thụ GXKN tại ĐBSCL bị méo mó nghiêm trọng khi phụ thuộc gần như tuyệt đối ($94.5%$) vào các công trình vốn ngân sách nhà nước theo chỉ thị hành chính, trong khi phân khúc dân dụng tư nhân chỉ chiếm vỏn vẹn $5.5%$. Điều này phản ánh tâm lý e ngại của người dân về chất lượng gạch không nung (nứt tường, thấm dột) chưa được giải tỏa.
- Thực trạng tài chính và năng lực kỹ thuật yếu kém: Có tới $95.3%$ doanh nghiệp sản xuất rơi vào tình trạng thiếu hụt vốn lưu động và vốn đầu tư công nghệ mới; $43.4%$ nhà máy có quy mô diện tích nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, công nhân chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo kỹ thuật bài bản.
- Đặc điểm liên kết lỏng lẻo:
"Mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi được hình thành dựa trên sự quen biết và chỉ mang tính hỗ trợ lẫn nhau. Thực tế, trên thị trường họ phải cạnh tranh với nhau để tìm đầu ra cho sản phẩm... Mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi yếu và thiếu cả liên kết ngang và dọc."
— Trích dẫn kết quả nghiên cứu nguyên văn từ Luận án (Tóm tắt, tr. ii)
- Kiểm định mô hình cấu trúc CLMQH: Trong tổng số 23 giả thuyết đường dẫn được kiểm định, có 18 giả thuyết được chấp nhận (chứng minh các tác động trực tiếp và gián tiếp có ý nghĩa thống kê ở mức $p < 0.05, p < 0.01, p < 0.001$) và 05 giả thuyết bị bác bỏ. Cụ thể:
- Các tiền tố Chất lượng sản phẩm, Chất lượng giao hàng, Sự hợp tác và đặc biệt là biến mới Tương tác công việc có tác động thuận chiều mạnh mẽ đến Lòng tin, Cam kết và Sự hài lòng.
- Lòng tin và Cam kết đóng vai trò biến trung gian toàn phần và bán phần, thúc đẩy trực tiếp đến Hiệu quả kinh doanh của mối quan hệ giữa NSX và NPP ($R^2$ của các biến nội sinh đều đạt mức giải thích từ trung bình đến cao).
- 05 giả thuyết bị bác bỏ chủ yếu liên quan đến một số tác động trực tiếp đơn lẻ của Thông tin thị trường tới Cam kết hoặc Sự hài lòng, chỉ ra rằng việc cung cấp thông tin thuần túy nếu không đi kèm hành động hỗ trợ thực chất sẽ không tạo dựng được cam kết trung thành.
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết: Khẳng định tính tương thích vượt trội của mô hình PLS-SEM trong việc mô phỏng các mối quan hệ phi tuyến và cấu trúc trung gian phức tạp trong chuỗi cung ứng công nghiệp xanh tại các thị trường mới nổi.
- Hàm ý phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ đo lường chuẩn hóa gồm 9 cấu trúc thang đo đã được kiểm định độ giá trị phân biệt và độ tin cậy, sẵn sàng chuyển giao cho các nghiên cứu tiếp nối trong ngành vật liệu xây dựng.
- Hàm ý quản trị thực tiễn (Hệ thống 07 giải pháp chiến lược):
- Đa dạng hóa quan hệ cung ứng đầu vào: Xây dựng liên minh chiến lược với các nhà cung ứng mỏ cát, đá, nhà máy xi măng lớn tại Kiên Giang, An Giang nhằm ổn định giá thành và chất lượng phối liệu.
- Chuẩn hóa bộ phận thu mua - cung ứng: Tái cấu trúc quy trình kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào theo chuẩn ISO.
- Tăng cường trao đổi thông tin đa chiều: Thiết lập nền tảng số hoặc nhóm tương tác trực tiếp chia sẻ dữ liệu tiến độ thi công giữa NSX và thầu xây dựng.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng nghề tổ chức đào tạo kỹ thuật cấp phối, bảo dưỡng gạch không nung cho công nhân và kỹ sư vận hành.
- Thúc đẩy liên kết dọc và liên kết ngang: Thành lập Hiệp hội Doanh nghiệp Gạch không nung ĐBSCL để hạn chế cạnh tranh phá giá tiêu cực và tạo chuỗi cung ứng quy mô lớn.
- Gia tăng các nhân tố tiền tố của CLMQH: Nâng cao độ bền cơ học, độ thấm nước của sản phẩm và tối ưu hóa lộ trình giao hàng tận chân công trình.
- Nâng cao chất lượng mối quan hệ tổng thể: Xây dựng chính sách chiết khấu, bảo hành đổi trả minh bạch nhằm củng cố lòng tin và cam kết dài hạn với nhà phân phối.
- Hàm ý chính sách công: Chính phủ và UBND các tỉnh ĐBSCL cần có gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ vốn lưu động cho doanh nghiệp GXKN; đồng thời tăng cường thanh tra việc thực thi quy chuẩn sử dụng vật liệu không nung theo Nghị định 139/2017/NĐ-CP và Nghị định 95/2019/NĐ-CP.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận một số giới hạn học thuật cần được khắc phục trong các công trình tương lai:
- Giới hạn về phạm vi chủng loại sản phẩm: Nghiên cứu chỉ tập trung vào dòng sản phẩm gạch xây không nung (chủ yếu là gạch block bê tông xi măng cốt liệu), chưa bao quát các dòng vật liệu không nung cao cấp khác như gạch bê tông khí chưng áp (AAC), gạch bê tông bọt hay tấm panel thạch cao.
- Giới hạn về phương pháp chọn mẫu: Mặc dù số lượng mẫu nhà máy ($n = 106$) tiệm cận tổng thể, việc kết hợp lấy mẫu thuận tiện đối với người tiêu dùng và thầu xây dựng có thể tạo ra độ lệch phân tán nhất định.
- Tính tĩnh của dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional data): Dữ liệu được thu thập tại một thời điểm (10/2020 - 04/2021), chưa phản ánh được sự biến thiên động thái của CLMQH theo các giai đoạn biến động kinh tế vĩ mô dài hạn.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng mô hình nghiên cứu theo thiết kế chuỗi thời gian (longitudinal design) để theo dõi vòng đời mối quan hệ giữa NSX và NPP qua 3-5 năm.
- Tích hợp thêm các biến điều tiết (moderating variables) như: Mức độ biến động thị trường (Market Turbulence), Rào cản chuyển đổi (Switching Costs), và Áp lực thể chế (Institutional Pressures).
- Nghiên cứu so sánh chuỗi cung ứng GXKN giữa vùng ĐBSCL với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam hoặc Đồng bằng sông Hồng.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án mang lại những tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Giá trị học thuật (Academic Impact): Đóng góp một khung phân tích tích hợp mới về CLMQH trong chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng xanh, dự kiến trở thành tài liệu tham khảo nền tảng được trích dẫn rộng rãi trong các nghiên cứu quản trị kênh phân phối và kinh tế môi trường.
- Tái định hình ngành công nghiệp xây dựng (Industry Transformation): Cung cấp luận cứ khoa học để hơn 100 doanh nghiệp GXKN tại ĐBSCL chuyển dịch từ mô hình sản xuất manh mún sang liên kết liên minh chiến lược, giúp hạ giá thành sản xuất từ 5-10% và mở rộng độ phủ sang thị trường dân dụng.
- Tác động chính sách và xã hội (Policy & Societal Benefits): Hỗ trợ các Sở Xây dựng, Sở Công Thương 13 tỉnh ĐBSCL quy hoạch vùng nguyên liệu và thiết kế chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ. Về mặt sinh thái, việc phát triển chuỗi GXKN góp phần trực tiếp giảm tiêu thụ hàng triệu mét khối đất sét nông nghiệp và cắt giảm hàng triệu tấn khí thải nhà kính $CO_2$.
Đối tượng hưởng lợi
Hệ thống kết quả nghiên cứu của luận án phục vụ trực tiếp cho 4 nhóm đối tượng then chốt:
- Nghiên cứu sinh và Giới học giả: Kế thừa bộ thang đo chuẩn hóa (đặc biệt là thang đo "Tương tác công việc") và mô hình PLS-SEM để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về quản trị chuỗi cung ứng bền vững.
- Chủ doanh nghiệp và Nhà sản xuất GXKN: Nắm vững 7 hàm ý quản trị để tối ưu hóa quan hệ với nhà cung ứng đầu vào, nâng cao lòng tin của nhà phân phối và giải tỏa điểm nghẽn tiêu thụ sản phẩm.
- Hệ thống Nhà phân phối và Nhà thầu xây dựng: Nhận diện cơ chế hợp tác đôi bên cùng có lợi, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận và bảo hành công trình.
- Các cơ quan hoạch định chính sách nhà nước: Vận dụng số liệu thực chứng của luận án để ban hành các cơ chế tài chính, tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm định chất lượng và lộ trình xử phạt vi phạm hành chính hiệu quả trong hoạt động xây dựng.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết nào của luận án mang tính nguyên bản và độc đáo nhất?
Đóng góp nguyên bản nhất là việc khám phá và kiểm định thành công thang đo mới "Tương tác công việc" (Job Interaction - TTCV) như một tiền tố quan trọng tác động trực tiếp đến các thành phần của CLMQH (Lòng tin, Cam kết, Sự hài lòng) trong mô hình mở rộng Lý thuyết Marketing mối quan hệ của Athanasopoulou (2009) và Morgan & Hunt (1994) trong bối cảnh B2B ngành vật liệu xây dựng.
2. Phương pháp luận của luận án có điểm gì vượt trội so với các công trình trước đây?
So với các nghiên cứu trước đây vốn chủ yếu áp dụng phương pháp thống kê mô tả hoặc kỹ thuật phân tích nhân tố bậc một (SPSS/AMOS), luận án đã tiên phong ứng dụng kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM trên SmartPLS). Phương pháp này xử lý tối ưu tập dữ liệu phức tạp, đánh giá đồng thời tác động trực tiếp và gián tiếp của các biến trung gian, kiểm soát nghiêm ngặt hiện tượng đa cộng tuyến ($VIF < 3.3$) và thẩm định độ giá trị phân biệt theo các tiêu chuẩn học thuật hiện đại.
3. Phát hiện thực nghiệm nào bất ngờ nhất từ tập dữ liệu nghiên cứu?
Phát hiện gây bất ngờ và mang tính nghịch lý sâu sắc nhất là sự mất cân đối cực đoan của thị trường tiêu thụ: 94.5% sản lượng GXKN phụ thuộc hoàn toàn vào các dự án đầu tư công của nhà nước, trong khi khu vực dân cư tư nhân chỉ hấp thụ 5.5%. Điều này chứng minh rằng sự phát triển của ngành GXKN tại ĐBSCL trong thập kỷ qua mang tính áp đặt hành chính hơn là phát triển dựa trên nhu cầu tự thân của thị trường cạnh tranh.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) hoàn chỉnh không?
Hoàn toàn có. Luận án trình bày chi tiết toàn bộ ma trận bảng hỏi khảo sát, định nghĩa vận hành các biến tiềm ẩn, thang đo Likert 5 mức độ, quy trình chọn mẫu theo chuỗi GTZ, các bảng kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha, hệ số tải EFA, ma trận tải chéo và bảng trọng số đường dẫn PLS-SEM, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập dễ dàng tái lập và kiểm chứng thực nghiệm tại các vùng địa lý khác.
5. Khung chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao?
Chương trình nghiên cứu dài hạn hướng tới: (1) Tích hợp mô hình kinh tế tuần hoàn (Circular Economy) trong chuỗi cung ứng GXKN thông qua việc sử dụng tro bay nhiệt điện và xỉ lò cao làm nguyên liệu thay thế; (2) Ứng dụng công nghệ số và IoT trong quản trị chuỗi cung ứng xanh (Green Supply Chain Management); (3) Đo lường hành vi tiêu dùng xanh và sự sẵn sàng chi trả của người dân cho các công trình nhà ở phát thải ròng bằng không (Net Zero).
Kết luận
Luận án "Nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm gạch không nung tại Đồng bằng sông Cửu Long" của tác giả Hà Thị Thanh Tuyền là một công trình khoa học công phu, nghiêm túc, giải quyết trọn vẹn cả yêu cầu hàn lâm lẫn tính thực tiễn cấp bách:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Tích hợp thành công 3 luồng lý thuyết về Chuỗi cung ứng (Porter, Lambert), Chuỗi giá trị (GTZ) và Marketing mối quan hệ (Athanasopoulou, Morgan & Hunt).
- Phát hiện thực trạng vận hành và rủi ro: Bóc tách chính xác 4 dòng chảy chuỗi cung ứng, chỉ rõ tình trạng $95.3%$ doanh nghiệp thiếu vốn, $43.4%$ nhà máy nhỏ lẻ và $94.5%$ đầu ra phụ thuộc vào cơ quan nhà nước.
- Đóng góp thang đo mới: Khám phá và chuẩn hóa nhân tố "Tương tác công việc", làm phong phú hệ thống biến tiền tố của CLMQH B2B.
- Kiểm định mô hình cấu trúc vững chắc: Xác thực 18 giả thuyết có ý nghĩa thống kê trên tập mẫu $N = 372$ tại 13 tỉnh thành ĐBSCL bằng công cụ PLS-SEM tiên tiến.
- Hệ thống 07 giải pháp quản trị khả thi: Đề xuất các hàm ý quản trị sắc bén từ chuẩn hóa thu mua, xây dựng liên minh chiến lược đến đào tạo nguồn nhân lực và vận động chính sách.
- Đóng góp xã hội và môi trường: Mở ra hướng đi bền vững cho ngành vật liệu xây dựng xanh, trực tiếp góp phần bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp và giảm thiểu phát thải khí nhà kính tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.