Luận án tiến sĩ về chuỗi cung ứng sản phẩm cá hồng mỹ tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm cá hồng mỹ tại việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

236
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2. Các công trình nghiên cứu chuỗi cung ứng, chuỗi cung ứng thủy sản

1.3. Các công trình nghiên cứu về liên kết chuỗi cung ứng

1.4. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu liên quan và khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHUỖI CUNG ỨNG THỦY SẢN

2.1. Các khái niệm liên quan

2.2. Khái niệm chuỗi cung ứng và chuỗi cung ứng thủy sản

2.3. Cấu trúc chuỗi cung ứng thủy sản

2.4. Vai trò và đặc điểm chuỗi cung ứng thủy sản

2.4.1. Vai trò chuỗi cung ứng thủy sản

2.4.2. Đặc điểm chuỗi cung ứng thủy sản

2.5. Sự cần thiết phải thực hiện liên kết giữa các tác nhân chuỗi cung ứng thủy sản

2.6. Các hình thức thực hiện liên kết trong chuỗi cung ứng thủy sản

2.6.1. Khái niệm liên kết

2.6.2. Các hình thức liên kết chuỗi

2.7. Nội dung phân tích cấu trúc chuỗi cung ứng thủy sản

2.7.1. Khái niệm về phân tích cấu trúc chuỗi cung ứng thủy sản

2.7.2. Sự cần thiết phân tích cấu trúc chuỗi cung ứng thủy sản

2.7.3. Bản chất phân tích cấu trúc chuỗi cung ứng thủy sản

2.7.4. Nội dung phân tích cấu trúc chuỗi cung ứng cá hồng Mỹ tại Việt Nam

2.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định liên kết giữa hộ nuôi với các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng cá hồng Mỹ tại Việt Nam

2.8.1. Thuyết hành vi dự định (Theory of planned behavior - TPB)

2.8.2. Các giả thuyết nghiên cứu

2.9. Kinh nghiệm của một số các quốc gia trên thế giới về vận hành chuỗi cung ứng thủy sản và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.9.1. Kinh nghiệm vận hành chuỗi cung ứng thủy sản

2.9.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN

3.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích

3.1.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

3.1.2. Khung phân tích

3.2. Thiết kế nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Quy trình nghiên cứu

3.3.2. Đo lường khái niệm

3.3.2.1. Đo lường ý định liên kết chuỗi
3.3.2.2. Đo lường thái độ đối với liên kết
3.3.2.3. Đo lường chuẩn mực xã hội đối với liên kết
3.3.2.4. Đo lường kiểm soát hành vi đối với liên kết
3.3.2.5. Đo lường sự tin tưởng
3.3.2.6. Đo lường văn hóa liên kết
3.3.2.7. Đo lường chính sách của Chính phủ
3.3.2.8. Đo lường kiến thức về liên kết
3.3.2.9. Đo lường sự bất định của liên kết
3.3.2.10. Đo lường biến số nhân khẩu của hộ nuôi

3.3.3. Xây dựng Phiếu điều tra

3.3.4. Mẫu điều tra

3.3.5. Các phương pháp phân tích định lượng

3.3.5.1. Phương pháp thống kê kinh tế
3.3.5.2. Phương pháp phân tích SWOT
3.3.5.3. Phương pháp phân tích chuỗi
3.3.5.4. Phương pháp hạch toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận

3.4. Phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's alpha

3.5. Phương pháp mô hình phương trình cấu trúc dựa trên kỹ thuật phân tích bình phương tối thiểu từng phần (PLS -SEM)

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG CÁ HỒNG MỸ TẠI VIỆT NAM

4.1. Thị trường tiêu thụ cá hồng Mỹ. Nguồn gốc và đặc điểm cá hồng Mỹ

4.2. Thị trường tiêu thụ cá hồng Mỹ

4.3. Kim ngạch cá hồng Mỹ xuất khẩu

4.4. Thực trạng chuỗi cung ứng cá hồng Mỹ tại Việt Nam

4.4.1. Thực trạng chuỗi cá hồng Mỹ tại Việt Nam được vận hành qua khâu

4.4.2. Đặc điểm các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng cá hồng Mỹ tại Việt Nam

4.4.3. Cấu trúc chuỗi cung cá hồng Mỹ tại Việt Nam

4.4.4. Hoạt động tạo ra giá trị và dòng chảy tài chính trong chuỗi cung ứng cá hồng Mỹ tại Việt Nam

4.4.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định liên kết chuỗi cung cá hồng Mỹ tại Việt Nam

4.4.5.1. Tầm quan trọng nhân tố ảnh hưởng đến ý định liên kết
4.4.5.2. Kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG CÁ HỒNG MỸ TẠI VIỆT NAM

5.1. Các căn cứ quan trọng đưa nhóm giải pháp

5.2. Định hướng hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm cá hồng Mỹ tại Việt Nam

5.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện chuỗi cung cá hồng Mỹ tại Việt Nam

5.4. Giải pháp vận dụng cho từng tác nhân

5.5. Nhóm các giải pháp thúc đẩy ý định liên kết chuỗi cung cá hồng Mỹ

5.6. Phát huy vai trò liên kết dọc, ngang và kết hợp để giải quyết lợi ích cho tác nhân trong chuỗi cung cá hồng Mỹ

5.7. Nhóm giải pháp từ phía Chính phủ, cơ quan quản lý Nhà nước đối với phát triển ngành sản phẩm cá hồng Mỹ tại Việt Nam

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chuỗi cung ứng cá hồng mỹ

Nghiên cứu chuỗi cung ứng cá hồng mỹ tại Việt Nam đã trở thành một chủ đề quan trọng trong ngành thủy sản. Cá hồng mỹ là một sản phẩm có giá trị kinh tế cao, được nuôi trồng chủ yếu ở các tỉnh ven biển miền Trung và Nam Bộ. Việc phát triển chuỗi cung ứng cho sản phẩm này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế mà còn đảm bảo tính bền vững cho ngành nuôi trồng thủy sản. Theo nghiên cứu, cung cấp cá hồng mỹ hiện nay đang gặp nhiều thách thức, từ khâu nuôi trồng đến phân phối. Các tác nhân trong chuỗi cung ứng cần có sự liên kết chặt chẽ để tối ưu hóa giá trị sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường.

1.1. Tình hình nuôi cá hồng mỹ tại Việt Nam

Tình hình nuôi cá hồng mỹ tại Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể trong những năm gần đây. Nhiều hộ nuôi đã áp dụng công nghệ mới trong nuôi trồng thủy sản, giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết như quản lý chất lượng nước, thức ăn và phòng chống dịch bệnh. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ sống của cá hồng mỹ đạt gần 72%, cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển ngành thủy sản này. Việc cải thiện quy trình cung ứng và tăng cường liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất.

II. Cấu trúc chuỗi cung ứng cá hồng mỹ

Cấu trúc chuỗi cung ứng cá hồng mỹ tại Việt Nam bao gồm nhiều tác nhân từ khâu sản xuất đến tiêu thụ. Các tác nhân chính bao gồm hộ nuôi, thương lái, công ty chế biến và nhà phân phối. Mỗi tác nhân đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho sản phẩm. Quy trình cung ứng bắt đầu từ việc nuôi trồng, sau đó là thu hoạch, chế biến và cuối cùng là phân phối đến tay người tiêu dùng. Việc phân tích cấu trúc này giúp xác định các điểm mạnh và điểm yếu trong chuỗi cung ứng, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động.

2.1. Các tác nhân trong chuỗi cung ứng

Các tác nhân trong chuỗi cung ứng cá hồng mỹ bao gồm hộ nuôi, thương lái, công ty chế biến xuất khẩu và nhà phân phối. Mỗi tác nhân có vai trò riêng trong việc đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả. Hộ nuôi là nơi sản xuất ra cá hồng mỹ, thương lái đóng vai trò trung gian trong việc thu mua và phân phối sản phẩm. Công ty chế biến xuất khẩu đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Sự liên kết giữa các tác nhân này là rất quan trọng để tối ưu hóa quy trình cung ứng và nâng cao giá trị sản phẩm.

III. Thách thức trong chuỗi cung ứng cá hồng mỹ

Ngành nuôi cá hồng mỹ tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong chuỗi cung ứng. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi. Nhiều hộ nuôi vẫn hoạt động độc lập, dẫn đến việc không tối ưu hóa được quy trình sản xuất và phân phối. Bên cạnh đó, các yêu cầu khắt khe từ thị trường xuất khẩu về chất lượng và nguồn gốc sản phẩm cũng đặt ra áp lực lớn cho các tác nhân trong chuỗi. Việc cải thiện quy trình cung ứng và tăng cường hợp tác giữa các bên là cần thiết để vượt qua những thách thức này.

3.1. Nguyên liệu và chất lượng sản phẩm

Chất lượng nguyên liệu đầu vào là yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm cá hồng mỹ. Việc đảm bảo nguồn nguyên liệu sạch và an toàn là rất quan trọng trong ngành thủy sản. Tuy nhiên, hiện nay, nhiều hộ nuôi vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn nguyên liệu chất lượng cao. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Cần có các giải pháp hỗ trợ hộ nuôi trong việc tìm kiếm và sử dụng nguyên liệu tốt hơn để nâng cao chất lượng sản phẩm.

IV. Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng cá hồng mỹ

Để hoàn thiện chuỗi cung ứng cá hồng mỹ, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía các tác nhân trong chuỗi. Một trong những giải pháp quan trọng là tăng cường liên kết giữa các hộ nuôi và thương lái, công ty chế biến. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn nâng cao giá trị sản phẩm. Bên cạnh đó, cần có sự hỗ trợ từ chính phủ trong việc xây dựng chính sách và quy định hợp lý để thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản. Các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cũng cần được triển khai để nâng cao năng lực cho các tác nhân trong chuỗi.

4.1. Đề xuất giải pháp liên kết

Giải pháp liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng cá hồng mỹ là rất cần thiết. Cần xây dựng các mô hình hợp tác giữa hộ nuôi và thương lái, công ty chế biến để đảm bảo sự đồng bộ trong quy trình sản xuất và phân phối. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho tất cả các bên. Các chương trình hỗ trợ từ chính phủ cũng cần được triển khai để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết lập các mối liên kết này.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu luận án Chương 2: Cơ sở về lý luận và thực tiễn chuỗi cung ứng sản phẩm thủy sản Chương 3: Phương pháp nghiên cứu luận án Chương 4: Thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm cá hồng Mỹ tại Việt Nam Chương 5: Giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm cá hồng Mỹ tại Việt Nam 8 luan an Chƣơng 1 TỔNG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Các công trình nghiên cứu chuỗi cung ứng, chuỗi cung ứng thủy sản 1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước Hiện nay có khá nhiều nghiên cứu liên quan đến phân tích và nâng cấp chuỗi cung ứng sản phẩm.

Các nghiên cứu sớm về lĩnh vực này thường dựa trên hai khung phân tích cơ bản là dựa vào động cơ từ người mua hoặc từ nhà sản xuất và đặc điểm của sản phẩm cho các sản phẩm cụ thể trong ngành trang sức, công nghiệp xe hơi, đóng tàu, máy bay, điện tử, áo quần, đồ chơi trẻ em, đồ dùng gia đình của Mỹ [79], [80], [81], [132]. Các tác giả đi phân tích 03 loại chuỗi cung ứng khác nhau dưới nhiều tiêu chí khác nhau như đặc tính sản phẩm và các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm. Dựa vào đó đưa ra giải pháp phù hợp và thay thế mô hình chuỗi cung ứng khả thi [120]. Tuy nhiên, các kết quả của các nghiên cứu này chưa chỉ ra quá trình tạo ra giá trị và giá trị tăng thêm của từng tác nhân tham gia chuỗi cũng như chưa đi phân tích các mối quan hệ liên kết giữa các tác nhân trong 03 chuỗi cung ứng này.

Ở một góc độ khác, Beamon [48] nghiên cứu cung cấp một cái nhìn tổng thể về lý thuyết mô hình chuỗi cung ứng gồm nhiều giai đoạn như kế hoạch sản xuất và tích trữ, kiểm soát hàng tồn kho; hoạt động Logistics đầu ra. Tác giả cũng giới thiệu các mô hình và phương pháp thiết kế, phân tích chuỗi cung ứng (các mô hình tĩnh, mô hình phân tích ngẫu nhiên, mô hình kinh tế và mô hình mô phỏng), đánh giá thành quả chuỗi cung ứng thông qua các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính, cũng như nhận diện các biến số tác động đến mô hình chuỗi cung ứng dựa trên phương pháp lập trình toán học để phân tích. Về cơ bản, cách tiếp cận của Beamon là sử dụng hệ thống tích hợp của chuỗi cung ứng để đề xuất những yêu cầu và các thành tố quan trọng để vận hành chuỗi cung ứng [112]. Meixell và Gargeya [110] cung cấp tổng quan lý thuyết về phân tích chuỗi giá trị toàn cầu.

Nhóm tác giả chỉ ra một vấn đề trong vận hành chuỗi giá trị là phải xác định được số lượng và vị trí các tác nhân tham gia chuỗi giá trị cũng như đánh 9 luan an giá sự phù hợp giữa các lý thuyết nghiên cứu và các vấn đề thực tế trong lĩnh vực vận hành chuỗi cung ứng toàn cầu. Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng nhấn mạnh cấu trúc chuỗi cung ứng nên được xem xét lại hàng năm cùng với việc xác định những thay đổi cần thiết để đáp ứng những nhu cầu kinh doanh trong tình hình mới [59], [106], [110]. Đối với chuỗi cung ứng thủy sản, FAO [71] đã thực hiện các nghiên cứu về chuỗi giá trị các sản phẩm thủy sản khai thác tại Campuchia và FAO đã tiến hành phân tích các tác nhân trong chuỗi theo khía cạnh như: đặc điểm hoạt động sản xuất, từ đó thiết lập một chuỗi cung ứng cho các sản phẩm thủy sản được khai thác tại quốc gia này. Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu này vẫn chưa đề cập đến hoạt động phân chia lợi ích giữa các tác nhân chuỗi do quá trình thực hiện nghiên cứu FAO do số liệu lưu trữ không đầy đủ.

Đối với nhóm tác giả Dubay, Tokuoka và Gereffi [64] thực hiện nghiên cứu chuỗi giá trị tôm biển khai thác của Mexico xuất khẩu vào thị trường Mỹ. Ngoài thông tin chỉ ra được trong kết quả nghiên cứu trùng với nghiên cứu của FAO thì nghiên cứu này còn xác định được quá trình phân phối thu nhập và chi phí giữa các tác nhân trong chuỗi nhưng chưa chỉ ra được tầm quan trọng của mối liên kết/hợp tác giữa các tác nhân tham gia chuỗi. Các báo cáo phân tích chuỗi thủy sản được khai thác ở một số quốc gia Châu Phi gồm: Tanzania, Maroc, Namibia,., đã đi phân tích sơ đồ chuỗi cung ứng cho một số sản phẩm thủy sản khai thác từ các quốc gia trên. Kết quả nghiên cứu này đã thực hiện phân tích, đánh giá các mối quan hệ tương tác giữa các tác nhân trong chuỗi theo sự vận hành chuỗi và cũng như chỉ ra được những thách thức từ môi trường bên ngoài như các rào cản thương mại đối với quá trình xây dựng vị thế cạnh tranh bền vững trên thị trường quốc tế Hempel [91].

Trong dự án nuôi trồng phát triển thủy sản [10], [29] ngoài nội dung nghiên cứu chỉ ra giống [91] thì nghiên cứu này đã tiến hành phân tích và đánh giá trên 3 khía cạnh chính gồm: kinh tế, môi trường và xã hội/tổ chức, trong đó khía cạnh kinh tế được xem là yếu tố khó khăn, ảnh hưởng nhất đến phát triển bền vững ngành. Các công trình nghiên cứu trong nước Phan Lê Diễm Hằng và Nguyễn Ngọc Duy [13]; Nguyễn Ngọc Duy và cộng sự [5], [6], [7] thực hiện nghiên cứu chuỗi cung và chuỗi giá trị thủy sản khai thác 10 luan an cá ngừ sọc dưa từ biển, nghiên cứu đã sử dụng mô hình cấu trúc thực hiện kết quả thị trường (SCP) để xác định sự phân phối lợi ích giữa các chủ thể trong chuỗi. Kết quả nghiên cứu cho thấy những tác nhân tham gia chuỗi gồm: ngư dân, nậu vựa, công ty chế biến thủy sản, người buôn bán sỉ và người bán lẻ. Nghiên cứu này chủ yếu chỉ ra sự phân phối lợi ích giữa các tác nhân tham gia chuỗi, cụ thể ngư dân khai thác tạo giá trị tăng thêm lớn nhất nhưng tỷ suất lợi nhuận của họ là thấp nhất, ngược lại các nậu vựa và công ty chế biến thủy sản đóng góp tỷ lệ giá trị thấp hơn nhưng thu được lợi ích cao nhất.

Đây là nguyên nhân chính dẫn đến vị thế cạnh tranh của chuỗi cung yếu. Nghiên cứu “Tiếp cận chuỗi cung ứng nâng cao lợi thế cạnh tranh cho mặt hàng tôm thẻ chân trắng” kết quả nghiên cứu chỉ ra những tác nhân chính tham gia chuỗi cung ứng tôm thẻ chân trắng gồm hộ nuôi, nậu vựa và công ty chế biến. Và giữa các tác nhân trong chuỗi thiếu sự liên kết hợp tác chặt chẽ trong chuỗi. Do vậy, đã dẫn đến sự phát triển quá nóng và mất cân đối giữa cung nguyên liệu, năng lực chế biến và nhu cầu của thị trường, và nguy cơ bùng phát dịch bệnh, các hệ lụy môi trường sống [4], [22].

Phạm Thị Thanh Thủy và cộng sự [34] nghiên cứu cấu trúc chuỗi cung ứng mặt hàng cá cơm cũng như xem xét và đánh giá vai trò của từng tác nhân bằng cách sử dụng mô hình cấu trúc SCP. Nghiên cứu đã chỉ ra việc phân chia lợi ích giữa các tác nhân chưa tương xứng. Để phát huy được lợi thế của chuỗi mặt hàng này cần phải xem lại quá trình phân chia lợi ích của các tác nhân trong chuỗi trong một mối quan hệ đầy đủ [2], [21], [31]. Thái Văn Đại và cộng sự [8]; Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh [33], kết quả nghiên cứu của các tác giả cho thấy sự liên kết dọc giữa hộ nuôi cá tra và doanh nghiệp chế biến chuỗi cung còn nhiều bất cập, nên nguồn cung nguyên liệu cá tra thường xuyên không ổn định.

Tác nhân nuôi cá tra không kiểm soát được chất lượng yếu tố sản xuất đầu vào và trong quy trình nuôi chưa tuân thủ hoàn toàn theo một tiêu chuẩn chất lượng nhất định nên sản lượng cá tra nguyên liệu đầu vào của công ty chế biến thấp. Thêm vào đó, công tác qui hoạch và dự báo của ngành chưa thực sự tốt; thiếu hệ thống chia sẻ và giám sát thông tin về thị trường; tình trạng ô 11 luan an nhiễm môi trường nước và dịch bệnh gia tăng; mật độ nuôi quá dày dẫn đến chi phí sản xuất tăng; chất lượng thức ăn không ổn định và giá cả có xu hướng gia tăng. Nguyễn Thị Liên [20] đã từng bước phân tích từng đối tượng, từng khâu, xây dựng mô hình chuỗi cung ứng tích hợp với nhà cung cấp, bỏ qua khâu trung gian là các tác nhân thu mua, giúp công ty và người nuôi tôm xích lại gần nhau hơn, thuận lợi cho công tác kiểm tra, giám sát các khâu trong chuỗi, giúp người nuôi tôm yên tâm hoạt động, phát triển ngành nghề. Tác giả đã đi nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm tôm nuôi thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng chuỗi cung sản phẩm này trong mối liên hệ mật thiết với hiệu quả kinh tế bền vững, ngoài nội dung tác giả đã đi phân tích và đánh giá liên quan chuỗi cung sản phẩm này, tác giả chỉ ra sản phẩm tôm trong chuỗi cung có hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh với phương pháp phân tích chính như phương pháp hàm sản xuất, phương pháp ma trận SWOT,.

Tuy nhiên, khi nghiên cứu về nội dung các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nuôi tôm tại tỉnh Quảng Nam, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hàm sản xuất để đi đánh giá và xuyên suốt nghiên cứu luận án tác giả sử dụng cách tiếp cận theo lý thuyết chuỗi cung ứng truyền thống và quan điểm về giá trị gia tăng của Porter [35]. Các công trình nghiên cứu về liên kết chuỗi cung ứng 1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới Xiang và cộng sự [135], Nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ khía cạnh ý định/động cơ và hành vi của các thành viên tham gia liên kết chuỗi. Nghiên cứu này dựa trên quan điểm thái độ và động cơ của thành viên hay động cơ và hành vi của họ có vai trò quan trọng ảnh hưởng lớn đến hành vi.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng 05 nhóm nhân tố gồm: đặc điểm cá nhân; đặc điểm gia đình; thái độ, sự tin tưởng; và nhu cầu của các thành viên tác động đến động cơ và hành vi liên kết quản lý, và nghiên cứu nhấn mạnh động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của các thành viên. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu chỉ ra liên kết yếu giữa các nhân tố trên với động cơ và hành vi với các hệ số tương quan hoặc hệ số tác động khoảng 0,10 đến 0,25.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề Luận án tiến sĩ về chuỗi cung ứng sản phẩm cá hồng mỹ tại Việt Nam của tác giả Nguyễn Thị Nga, dưới sự hướng dẫn của các giảng viên Hồ Huy Tựu và Trần Đình Thao, được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc nghiên cứu và phân tích chuỗi cung ứng của sản phẩm cá hồng mỹ, một trong những sản phẩm thủy sản quan trọng tại Việt Nam. Nội dung của luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm cá hồng mỹ mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc phát triển bền vững chuỗi cung ứng này. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức tối ưu hóa chuỗi cung ứng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành thủy sản.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận Án Về Phân Tích Chuỗi Giá Trị và Hiệu Quả Sản Xuất Cá Tra Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long, nơi phân tích hiệu quả sản xuất trong ngành thủy sản, hay Luận án tiến sĩ về nâng cao chất lượng và phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam, cung cấp cái nhìn tổng quan về các biện pháp phát triển bền vững trong ngành. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận Án Về Phân Tích Chuỗi Giá Trị Thủy Sản Tỉnh Nghệ An, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về chuỗi giá trị trong ngành thủy sản tại một địa phương cụ thể. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích trong lĩnh vực nghiên cứu chuỗi cung ứng sản phẩm thủy sản.