Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số đào tạo theo văn bản: 62.05) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Quỳnh Anh, thực hiện tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội năm 2014 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Phạm Văn Hùng và PGS. TS. Đỗ Văn Viện, mang tiêu đề: "Giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía Nam thành phố Hà Nội".

Về tính cấp thiết, nghiên cứu phản ánh thực trạng ngành thủy sản giữ tỷ trọng xuất khẩu lớn trong nền kinh tế Việt Nam (đứng thứ tư sau dầu thô, da giày và dệt may), đóng góp tích cực vào chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và an sinh xã hội. Tuy nhiên, hoạt động nuôi trồng thủy sản tại khu vực ngoại thành Hà Nội còn thấp hơn tiềm năng chung, phát triển mang tính tự phát và phân tán. Hệ thống mặt nước bị chia cắt manh mún; hầu hết hộ nuôi sử dụng trực tiếp nguồn nước tự nhiên chưa qua kiểm soát chất lượng và xả thải không qua xử lý; việc lạm dụng hóa chất, kháng sinh diễn ra phổ biến; chất thải rắn chưa được quản lý thỏa đáng; môi trường không khí bị ô nhiễm mùi hôi khi thu hoạch. Về mặt thể chế, văn bản quy phạm pháp luật còn thiếu đồng bộ; chế tài chủ yếu dừng lại ở xử phạt vi phạm hành chính, chưa áp dụng chế tài hình sự; cơ chế thanh tra, giám sát môi trường ở cấp cơ sở còn bộc lộ nhiều khoảng trống.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu hụt một hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa các công cụ kinh tế (thuế, phí, quỹ môi trường, tín dụng) và công cụ quản lý nhà nước - cộng đồng phù hợp với đặc thù sinh thái vùng trũng thấp ven sông Nhuệ, sông Đáy thuộc phía Nam Thủ đô.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định gồm:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản và việc thực thi các giải pháp kinh tế cùng công cụ quản lý môi trường tại các huyện phía Nam thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất và hoàn thiện hệ thống giải pháp kinh tế và quản lý môi trường nhằm hướng tới phát triển bền vững ngành nuôi trồng thủy sản của khu vực.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Luận giải cơ sở khoa học về giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kinh tế thị trường;
    2. Đánh giá thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản, hiện trạng ô nhiễm môi trường nước, mối quan hệ giữa hoạt động nuôi trồng với chất lượng môi trường và việc thực hiện các công cụ kinh tế, quản lý tại địa bàn nghiên cứu;
    3. Đề xuất và hoàn thiện hệ thống các giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản tại các huyện phía Nam Hà Nội giai đoạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp kinh tế và quản lý môi trường phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản; hiện trạng môi trường và tình trạng ô nhiễm do hoạt động nuôi trồng thủy sản gây ra; hành vi tuân thủ của hộ sản xuất và vai trò điều tiết của Nhà nước.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai nhóm nội dung chính gồm (i) các giải pháp kinh tế bảo vệ môi trường nuôi trồng thủy sản và (ii) các giải pháp quản lý nhà nước, quản lý cộng đồng đối với môi trường nuôi trồng thủy sản.
  • Phạm vi không gian: 4 huyện phía Nam ngoại thành Hà Nội gồm Chương Mỹ, Thanh Trì, Phú Xuyên và Thường Tín; trong đó khảo sát thực địa chuyên sâu tại 12 xã: Đông Mỹ, Tứ Hiệp, Tả Thanh Oai (huyện Thanh Trì); Nghiêm Xuyên, Hiền Giang, Tiền Phong (huyện Thường Tín); Chuyên Mỹ, Hoàng Long, Vân Trì (huyện Phú Xuyên); Trung Hòa, Trường Yên, Quảng Bị (huyện Chương Mỹ).
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu thứ cấp thu thập chủ yếu giai đoạn 2006 - 2011; số liệu sơ cấp điều tra hộ thực hiện trong hai năm 2010 và 2011; các giải pháp định hướng tới năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả phân loại và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm chủ đề liên quan trực tiếp đến cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:

Về kinh nghiệm quốc tế và chính sách quản lý:

  • Zilong Tan và cộng sự (2006) ghi nhận bài học phát triển nóng nuôi trồng thủy sản tại Trung Quốc giai đoạn 1990 - 1992 gây thiệt hại khoảng 120 triệu USD do dịch bệnh, buộc chính phủ nước này phải tái cấu trúc vùng nuôi sang phía Tây và áp dụng quy định môi trường chặt chẽ;
  • Mark Godfrey (2012) phân tích biện pháp của Trung Quốc trong việc hạn chế quy mô nuôi trồng tại các vùng nhạy cảm sinh thái (như Hải Nam, Giang Tô) để bảo vệ nguồn nước và chuyển hướng sang các tỉnh thuần nông như Tứ Xuyên, Trùng Khánh, Vân Nam;
  • Catherine Zhang (2009) tổng kết hiệu quả mô hình xử lý nước bằng công nghệ hiếu khí tại Chiết Giang giúp giảm hàm lượng nitơ, amoniac và tăng nồng độ oxy hòa tan;
  • David Harris (2010) khảo sát chính sách tại Thái Lan về quản lý thức ăn công nghiệp theo chuẩn IFFO và biện pháp giảm thiểu sử dụng hóa chất, thuốc trừ sâu bảo vệ thực vật tại các tỉnh Songkhla và Nakhon Si Thammarat để hạn chế tồn dư gây hại nguồn nước nuôi thủy sản;
  • Nghiên cứu của FAO (2012), USEPA (1992), Colby (1991), Fischhendler (2007), Fritzen (2006), O’Rourke (2004), Glazyrina và cộng sự (2006) cung cấp các góc nhìn về quản trị môi trường, nguyên tắc chi trả chi phí ô nhiễm và các rào cản thực thi chính sách tại các nước đang phát triển.

Về các nghiên cứu trong nước:

  • Kỷ yếu Hội thảo toàn quốc của Bộ Thủy sản (2005) về bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản, cung cấp cơ sở nhận định áp lực chất thải từ hoạt động nuôi trồng;
  • Lê Văn Thăng (2006, 2007) phân tích cơ sở khoa học và thực tiễn về bảo vệ môi trường kinh tế trang trại tại vùng Duyên hải miền Trung và Đồng bằng sông Hồng, chỉ ra tỷ lệ rủi ro thua lỗ trung bình hàng năm của hộ nuôi cá do suy thoái môi trường nước dao động khoảng 25 - 30%;
  • Phan Văn Hoà (2009) nghiên cứu hoạt động nuôi trồng thủy sản tại Thừa Thiên Huế trong bối cảnh tự do hóa thương mại, đánh giá hiệu quả kinh tế và lợi thế so sánh của mô hình nuôi tôm đầm phá Tam Giang - Cầu Hai;
  • Nguyễn Thanh Long (2012) đánh giá các giải pháp quản lý hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy sản ven biển tỉnh Sóc Trăng, tập trung vào hạ tầng dịch vụ và chính sách hỗ trợ nghề cá bền vững;
  • Bùi Thiên Sơn (2002) nghiên cứu việc vận dụng các công cụ tài chính trong kiểm soát ô nhiễm công nghiệp phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
  • Hà Xuân Thông (2004), Trần Đức Hạnh (2005), Đặng Thanh Sơn (2009), Nguyễn Kim Phúc (2010), Lê Văn Cát và cộng sự (2009), Nguyễn Thị Trâm Anh (2009) cung cấp số liệu thực trạng về chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản và áp lực phú dưỡng hóa do chất thải thức ăn dư thừa.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án định vị: Các nghiên cứu trước phần lớn tiếp cận đơn lẻ dưới góc độ kỹ thuật môi trường hoặc phân tích kinh tế thuần túy tại các vùng ven biển, kinh tế trang trại nói chung. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc lồng ghép đồng thời công cụ kinh tế và cơ chế quản lý môi trường đối với ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại khu vực ven đô chịu áp lực đô thị hóa cao như các huyện phía Nam thành phố Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tổng hợp các trường phái lý thuyết phát triển kinh tế làm nền tảng phân tích:

  • Trường phái cơ cấu (dẫn theo Hoàng Thị Chỉnh, 2003): Coi chuyển dịch cơ cấu ngành, giảm tỷ trọng nông nghiệp truyền thống và tăng chiều sâu công nghệ là động lực phát triển;
  • Mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn và trường phái Tân cổ điển: Xem xét vai trò can thiệp của Nhà nước thông qua cơ chế giá cả và thị trường;
  • Khung lý thuyết phát triển bền vững trong thủy sản của Anthony Charles (2001): Bao gồm 4 thành tố có mối quan hệ tương hỗ: bền vững sinh thái, bền vững kinh tế, bền vững xã hội và bền vững thể chế.
  • Cơ sở lý thuyết về công cụ kinh tế môi trường: Phân tích dựa trên nguyên tắc "Người gây ô nhiễm phải trả tiền" (Polluter Pays Principle - PPP) cùng 4 nguyên tắc bổ trợ (phòng ngừa, hiệu quả kinh tế và tiết kiệm chi phí, hiệu quả luật pháp, nguyên tắc cấp dưới) và nguyên tắc "Người hưởng thụ phải trả tiền" (Benefit Pays Principle - BPP) (dẫn theo tài liệu Cục Môi trường, 2000, 2001; Nguyễn Thế Chinh, 2003; Đặng Như Toàn, 1996; Lưu Đức Hải, 2000, 2006).

Khung phân tích của đề tài thiết lập mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa hoạt động nuôi trồng thủy sản và môi trường nước: Quy mô, phương thức thâm canh tác động trực tiếp làm biến đổi chất lượng nước qua lượng chất thải; ngược lại, chất lượng môi trường nước quy định chi phí sản xuất, năng suất và hiệu quả kinh tế của hộ. Các chính sách kinh tế và quản lý can thiệp vào mối tương tác này để hướng tới trạng thái cân bằng sinh thái - kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo ngành thủy sản, tài liệu quan trắc chất lượng nước sông Nhuệ, sông Đáy, tầng nước ngầm Pleistocen (Qh) của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Chi cục Thủy sản Hà Nội, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 từ năm 2006 đến 2011.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 4 huyện phía Nam (Chương Mỹ, Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên) với tổng số 12 xã đại diện; quy mô mẫu khảo sát chi tiết gồm các hộ nuôi cá chuyên nghiệp theo các nhóm quy mô khác nhau trong năm 2011 (Bảng 2.2).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh, phân tổ thống kê;
    • Mô hình hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas: Ước lượng mối quan hệ giữa kết quả sản xuất (sản lượng cá) với các yếu tố đầu vào (diện tích mặt nước, chi phí thức ăn, chi phí lao động, con giống, chi phí xử lý môi trường) và biến giả phản ánh mức độ ô nhiễm nguồn nước;
    • Mô hình kinh tế lượng Logit nhị phân: Nhằm xác định xác suất và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng các biện pháp xử lý môi trường hoặc tuân thủ các quy định quản lý của chủ hộ;
    • Ma trận phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) để định hình hệ thống giải pháp;
    • Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu: Năng suất (tấn/ha), giá trị sản xuất (GO), chi phí trung gian (IC), thu nhập hỗn hợp, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, các thông số môi trường nước (DO, BOD5, COD, hàm lượng amoni, nitrat, kim loại nặng).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản. Luận án chỉ rõ phát triển nuôi trồng thủy sản bao gồm cả chiều rộng (mở rộng diện tích, mặt nước) và chiều sâu (thâm canh, chuyển đổi cơ cấu giống, áp dụng công nghệ mới). Về vai trò kinh tế, dữ liệu cho thấy tỷ trọng thủy sản trong nội bộ ngành nông nghiệp Việt Nam tăng từ 19,06% năm 2001 lên 21,30% năm 2011; kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2011 đạt 6,11 tỷ USD, tăng 245% so với năm 2001.

Về cơ chế phát sinh ô nhiễm, tác giả dẫn các bằng chứng định lượng: Chỉ khoảng 17% trọng lượng khô của thức ăn nhân tạo được cá hấp thụ và chuyển hóa thành sinh khối, 83% còn lại thải ra môi trường dưới dạng phân và chất hữu cơ thối rữa; đối với ao nuôi công nghiệp, lượng chất thải chứa hơn 45% tổng lượng nitơ và 22% chất hữu cơ đưa vào. Hàng năm, hoạt động nuôi trồng thủy sản cả nước thải ra môi trường xấp xỉ 3 triệu tấn bùn đáy ao chứa chất thải hữu cơ chưa xử lý.

Chương này cũng phân tích mô hình quản lý của Trung Quốc, Thái Lan và 4 tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng (Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Bắc Ninh), đúc kết 5 bài học thực tiễn: (i) định hướng dài hạn vào sản phẩm an toàn, đa dạng hóa đối tượng nuôi; (ii) tập trung hỗ trợ của Nhà nước vào hạ tầng kiểm soát môi trường; (iii) nâng cao vai trò giám sát cộng đồng; (iv) phát huy mô hình quản lý dựa vào hợp tác xã và hội nghề cá; (v) hỗ trợ vốn đầu tư công trình xử lý chất thải ban đầu.

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng trũng phía Nam Hà Nội (nằm hạ lưu sông Hồng, chịu ảnh hưởng lưu vực sông Nhuệ và sông Đáy). Địa hình trũng thấp là lợi thế phát triển mặt nước nhưng lại là nơi tiếp nhận lượng nước thải công nghiệp, sinh hoạt chưa xử lý từ nội thành đổ về.

Chương này chi tiết hóa khung phân tích (Sơ đồ 2.1), phương pháp thu thập mẫu sơ cấp tại 12 xã thuộc 4 huyện, trình tự nghiên cứu (Bảng 2.1, Bảng 2.2), và thiết lập các biến số cho mô hình kinh tế lượng: hàm sản xuất Cobb-Douglas và mô hình Logit đánh giá hành vi ứng xử với môi trường của hộ nuôi.

Chương 3: Đánh giá các giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản các huyện phía Nam thành phố Hà Nội

Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực nghiệm về sản xuất và hiện trạng môi trường giai đoạn 2006 - 2011:

  • Thực trạng phát triển: Diện tích và sản lượng cá thịt tăng dần qua các năm (Bảng 3.2, 3.3). Cơ cấu chi phí đầu vào năm 2011 cho thấy thức ăn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất (Bảng 3.5). Hiệu quả kinh tế có sự phân hóa rõ nét theo quy mô nuôi; các hộ quy mô lớn có tỷ suất lợi nhuận cao hơn nhưng đối mặt với rủi ro môi trường lớn hơn (Bảng 3.7).
  • Thực trạng môi trường nước: Phân tích chất lượng nước các sông chính (sông Nhuệ, sông Đáy) giai đoạn 2006 - 2010 cho thấy chỉ số BOD5 tăng cao, vượt quy chuẩn cho phép (Biểu đồ 3.2, 3.3); tỷ lệ mẫu nước tại các hộ đạt chuẩn oxy hòa tan (DO) dao động thất thường theo các tháng trong năm (Biểu đồ 3.1). Nước ngầm tầng Qh tại phía Nam sông Hồng xuất hiện dấu hiệu nhiễm bẩn theo mùa (Bảng 3.12).
  • Tác động của ô nhiễm đến sản xuất: Kết quả tổng hợp ý kiến hộ (Bảng 3.8) và số liệu so sánh (Bảng 3.9, Bảng 3.13) khẳng định ô nhiễm nước làm tăng chi phí xử lý ao đầm, tăng tỷ lệ hao hụt cá giống và giảm năng suất thu hoạch.
  • Ước lượng kinh tế lượng:
    • Mô hình hàm sản xuất (Bảng 3.10) chỉ ra mức độ ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê của diện tích, lượng thức ăn, chi phí phòng ngừa môi trường và biến mức độ ô nhiễm nguồn nước đến tổng giá trị sản lượng;
    • Mô hình Logit (Bảng 3.11, Bảng 3.18) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng biện pháp xử lý môi trường của chủ hộ: Trình độ học vấn, việc tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật, diện tích ao nuôi, nguồn vốn và mức độ tiếp cận thông tin tuyên truyền có tác động tỷ lệ thuận có ý nghĩa đối với hành vi bảo vệ môi trường.
  • Tình hình thực hiện các giải pháp:
    • Công cụ kinh tế: Thuế tài nguyên nước và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải chưa được áp dụng đối với khu vực kinh tế hộ nuôi cá; Quỹ Bảo vệ môi trường chưa tiếp cận được người sản xuất nhỏ lẻ;
    • Công cụ quản lý: Tình trạng tuân thủ quy trình kỹ thuật còn thấp (Bảng 3.17); kiểm định chất lượng con giống còn buông lỏng (Bảng 3.14, 3.15); công tác thanh tra, xử phạt vi phạm môi trường tại cấp huyện còn thưa thớt, chủ yếu dừng ở nhắc nhở (Bảng 3.23); nhân lực chuyên trách môi trường cấp xã còn kiêm nhiệm và thiếu chuyên môn (Bảng 3.21).

Bảng số liệu tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các hộ điều tra năm 2011 theo vùng nghiên cứu:

Nhóm chỉ tiêu Đơn vị tính Huyện Thanh Trì Huyện Thường Tín Huyện Phú Xuyên Huyện Chương Mỹ
Quy mô diện tích bình quân/hộ ha/hộ 1,24 1,15 1,62 1,48
Năng suất cá bình quân tấn/ha 8,50 7,80 6,90 7,20
Tỷ trọng chi phí thức ăn trong tổng chi phí % 68,5 65,2 62,8 64,1
Chi phí xử lý môi trường bình quân triệu đồng/ha 4,20 3,80 2,90 3,10
Tỷ lệ hộ phản ánh nguồn nước nuôi bị ô nhiễm % 82,5 76,4 68,2 71,0
Tỷ lệ hộ được tập huấn kỹ thuật môi trường % 45,0 38,2 31,5 35,0

Chương 4: Hoàn thiện giải pháp kinh tế và quản lý môi trường cho phát triển nuôi trồng thủy sản các huyện phía Nam thành phố Hà Nội

Chương 4 xây dựng căn cứ khoa học dựa trên quan điểm phát triển bền vững, mục tiêu chuyển đổi ruộng trũng đến năm 2020 và kết quả phân tích ma trận SWOT (Bảng 4.1). Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gồm hai phân hệ:

  1. Hoàn thiện các giải pháp kinh tế:
  • Từng bước áp dụng phí xả thải môi trường đối với các cơ sở nuôi quy mô tập trung theo nguyên tắc PPP;
  • Sử dụng công cụ thuế gián thu và phí sản phẩm đối với các loại thức ăn kém chất lượng, dư lượng kháng sinh cao;
  • Thiết lập cơ chế tín dụng ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi trường thành phố để hỗ trợ các hộ đầu tư ao lắng lọc, hố ủ bùn thải sinh học;
  • Áp dụng cơ chế đặt cọc - hoàn trả đối với việc sử dụng bao bì hóa chất, thuốc thú y thủy sản;
  • Vận dụng nguyên tắc BPP thông qua xây dựng thương hiệu sản phẩm cá sạch, nuôi theo quy trình VietGAP để nâng giá bán, chia sẻ chi phí bảo vệ môi trường giữa người tiêu dùng và người sản xuất.
  1. Hoàn thiện các giải pháp quản lý:
  • Điều chỉnh quy hoạch vùng nuôi thủy sản tập trung trên đất ruộng trũng trũng ngập cấy lúa kém hiệu quả đến năm 2020 (Bảng 4.2), tách biệt hệ thống kênh cấp nước và thoát nước thải;
  • Tăng cường kiểm soát chất lượng con giống tại các cơ sở cung ứng;
  • Củng cố tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác môi trường cấp huyện, xã;
  • Thiết lập mạng lưới quan trắc, cảnh báo chất lượng nước định kỳ tại các điểm lấy nước chính trên sông Nhuệ, sông Đáy;
  • Đẩy mạnh mô hình đồng quản lý môi trường dựa vào cộng đồng và hợp tác xã nuôi trồng thủy sản;
  • Mở rộng công tác khuyến nông, đào tạo kỹ thuật sử dụng chế phẩm sinh học (BIOF, vi sinh) và vôi bột để xử lý nước đáy ao thay thế hóa chất diệt khuẩn độc hại.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp về mặt lý luận và học thuật của luận án:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học về việc vận dụng đồng bộ hai công cụ kinh tế và quản lý nhà nước trong kiểm soát ô nhiễm môi trường nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại vùng ven đô;
  • Bổ sung luận cứ chứng minh tính phụ thuộc qua lại giữa mục tiêu kinh tế và chất lượng sinh thái trong mô hình kinh tế nông hộ; khẳng định nguyên tắc PPP và BPP chỉ có thể phát huy hiệu quả khi đi kèm với hoàn thiện thể chế quản lý cộng đồng.

Những phát hiện thực tiễn và giải pháp ứng dụng:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống dữ liệu thực nghiệm về thực trạng ô nhiễm môi trường nước (mặt và ngầm) ảnh hưởng trực tiếp đến ngành cá thịt tại 4 huyện ngoại thành phía Nam Hà Nội giai đoạn 2006 - 2011;
  • Định lượng hóa mức độ tổn thất kinh tế và ảnh hưởng tiêu cực của ô nhiễm nước tới năng suất nuôi cá thông qua mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas;
  • Xác định cụ thể các rào cản cản trở hộ nuôi áp dụng biện pháp bảo vệ môi trường thông qua mô hình Logit, trong đó trình độ kỹ thuật và tiếp cận thông tin tuyên truyền là hai yếu tố có tác động mang tính quyết định;
  • Đề xuất hệ thống quy hoạch ruộng trũng gắn liền với giải pháp kinh tế (phí, quỹ, tín dụng) và cơ chế phân cấp quản lý môi trường có tính khả thi cho địa bàn nghiên cứu đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án tập trung khảo sát chủ yếu trên nhóm đối tượng hộ gia đình nuôi các loài cá truyền thống nước ngọt; dữ liệu kinh tế lượng sơ cấp mới giới hạn tập trung trong 2 năm (2010 - 2011) do khó khăn về điều kiện thu thập. Các thông số ô nhiễm nước chưa phân tích sâu được toàn bộ các chỉ tiêu kim loại nặng phức tạp và dư lượng độc chất hóa học bảo vệ thực vật tích tụ trong bùn đáy ao.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản gợi mở là mở rộng đánh giá lượng giá kinh tế các tổn thất môi trường (suy thoái hệ sinh thái đất và nước) theo phương pháp chi phí bệnh tật hoặc phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM); đồng thời nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản an toàn đạt chuẩn VietGAP gắn với cơ chế chia sẻ chi phí môi trường trên toàn thị trường Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Các nhà quản lý chính sách và cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, UBND các huyện Chương Mỹ, Thanh Trì, Phú Xuyên, Thường Tín) trong việc xây dựng quy hoạch chuyển đổi ruộng trũng và thiết lập biểu phí xả thải, quy chế thanh tra môi trường nông thôn;
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế tài nguyên - môi trường và Kinh tế phát triển khi tìm kiếm mô hình kết hợp phương pháp kinh tế lượng (hàm sản xuất, hàm Logit) với phân tích chính sách công;
  • Các hợp tác xã, tổ hợp tác và chủ trang trại nuôi thủy sản tại Đồng bằng sông Hồng trong việc áp dụng quy trình xử lý đáy ao bằng chế phẩm vi sinh và tổ chức quản lý nguồn nước theo nhóm cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những công cụ định lượng nào để chứng minh mối quan hệ giữa ô nhiễm môi trường và kết quả kinh tế của hộ nuôi trồng thủy sản?
Tác giả sử dụng hai mô hình định lượng chủ đạo: Mô hình hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas (ước lượng ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào diện tích, thức ăn, giống, chi phí xử lý ao và biến ô nhiễm môi trường nước đến sản lượng cá) và Mô hình Logit nhị phân (phân tích xác suất và các nhân tố quyết định đến việc chủ hộ có áp dụng hay không áp dụng các biện pháp kỹ thuật xử lý môi trường nước ao nuôi).

2. Nguyên tắc "Người gây ô nhiễm phải trả tiền" (PPP) và "Người hưởng thụ phải trả tiền" (BPP) được luận án đề xuất áp dụng cụ thể như thế nào trong nuôi trồng thủy sản vùng ven đô?
Nguyên tắc PPP được cụ thể hóa bằng việc thu phí xả thải nước mặt đối với các cơ sở nuôi quy mô lớn chưa xử lý nước thải, áp phí đối với thức ăn kém chất lượng và đặt cọc - hoàn trả với bao bì hóa chất thú y. Nguyên tắc BPP được vận dụng thông qua việc phát triển các mô hình nuôi cá an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP; khi đó người tiêu dùng nội thành sẵn sàng trả mức giá cao hơn cho cá sạch, giúp bù đắp chi phí đầu tư công nghệ bảo vệ môi trường của người nuôi.

3. Theo kết quả điều tra của luận án, những nguyên nhân chính nào gây ra tình trạng ô nhiễm nước trong nuôi trồng thủy sản tại các huyện phía Nam Hà Nội?
Nguyên nhân bao gồm hai nhóm: Nguyên nhân ngoại lai do hệ thống sông Nhuệ, sông Đáy tiếp nhận lượng lớn nước thải sinh hoạt và công nghiệp chưa qua xử lý từ trung tâm Hà Nội đổ về vùng trũng; và nguyên nhân nội tại do người nuôi lạm dụng thức ăn công nghiệp (chỉ hấp thụ 17%, còn lại tích tụ sinh ra nitơ, amoni), xả bùn đáy ao trực tiếp, sử dụng hóa chất - thuốc kháng sinh tùy tiện và hệ thống thủy lợi tưới - tiêu dùng chung không có ao lắng lọc độc lập.

4. Địa bàn nghiên cứu thực địa của luận án gồm những xã và huyện cụ thể nào?
Khảo sát thực tế được thực hiện tại 12 xã thuộc 4 huyện phía Nam thành phố Hà Nội: Đông Mỹ, Tứ Hiệp, Tả Thanh Oai (huyện Thanh Trì); Nghiêm Xuyên, Hiền Giang, Tiền Phong (huyện Thường Tín); Chuyên Mỹ, Hoàng Long, Vân Trì (huyện Phú Xuyên); Trung Hòa, Trường Yên, Quảng Bị (huyện Chương Mỹ).

5. Luận án rút ra được những bài học kinh nghiệm cụ thể gì từ các mô hình quản lý môi trường thủy sản tại các tỉnh Đồng bằng sông Hồng lân cận?
Luận án chỉ ra: Kinh nghiệm dùng chế phẩm sinh học BIOF xử lý đáy ao và mô hình quản lý xả thải của HTX Xuân Nẻo (Hải Dương); chính sách phát triển lúa - cá và đề án thâm canh cá rô phi đơn tính an toàn vệ sinh thực phẩm (Hưng Yên); kinh nghiệm dồn điền đổi ao hình thành vùng nuôi tập trung kết hợp dùng que test nhanh nước tại Mỹ Thọ, Đức Lý (Hà Nam); và vai trò cầu nối chuyển giao kỹ thuật giống sạch của Hội nghề cá (Bắc Ninh).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán kết hợp công cụ kinh tế và công cụ quản lý nhà nước nhằm kiểm soát suy thoái môi trường trong nuôi trồng thủy sản tại vùng ven đô Hà Nội. Bằng việc kết hợp khung lý thuyết phát triển bền vững với chuỗi dữ liệu thực nghiệm và mô hình định lượng (Cobb-Douglas, Logit), tác giả đã chứng minh rõ nét sự tác động tiêu cực của suy giảm chất lượng nước tới hiệu quả sản xuất của nông hộ. Hệ thống giải pháp đề xuất bao quát từ phân vùng quy hoạch ruộng trũng, áp dụng thuế - phí xả thải, hỗ trợ vốn vay ưu đãi đến củng cố mô hình đồng quản lý dựa vào cộng đồng và hợp tác xã. Đây là công trình nghiên cứu kinh tế ứng dụng hoàn chỉnh, cung cấp cơ sở dữ liệu và căn cứ khoa học thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển thủy sản bền vững tại thành phố Hà Nội và các địa phương vùng Đồng bằng sông Hồng.