MỞ ĐẦU 1, TÍNH CAP THIẾT CUA ĐÈ TÀI Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một troi những thách thức lớn nhất đối với nhân loi ong thé ky 21. Hiện nay tên thể giới đã có nhiều nghiền cửu về BĐKH đến các lĩnh vue và đời sống của con người. Kết quả của họ đã chỉ ra rằng BDKH sẽ tác động nghiêm trọng tới sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn cầu, đặc bit là inh vục nông nghiệp sẽ dễ bị tổn thương nhất. Việt Nam trong khoảng 50 năm qua, diễn biển của khí hậu theo chiêu hướng, cực đoan.
Cụ thể, lượng mưa tăng mạnh vào mia lũ va giảm vào mùa kiệt củng với nh 4 độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,5-0,7 °C. Từ đó lam tăng các thiên tai lũ lụt và hạn hin ngày cảng khốc iệt như hạn hán năm 2008 và lũ tháng 10 năm 2010. Theo tính toán, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 3°C và mực nước biển có thé dang 1,0m vio năm 2100, Nếu mực nước biển dâng 1m, khoảng 40 nghìn km? đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập hàng năm, trong đó 90% điện tích thuộc các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hẳu như hoàn toàn (Bộ TNMT, 2003) Hậu quả của BDKH đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghị ›, cho việc thực hiện các mục tiêu thị ự phát wién bên vững của đất nước, Các lĩnh vực, ngành, địa phương để bị tổn thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của biển đổi khí hậu là: tải nguyên nước, nông nghiệp. và an inh lương thực, sức khoẻ: các vũng đồng bằng và đãi ven biển Hiện nay, có nhiễu nghiên cứu về ảnh hưởng của BDKH và phát triển kinh tế xã hội tới hi thuỷ lợi nói chung và hệ thống tưới nói riêng.
Tuy nl én, khu vực tỉnh Lạng Sơn - một trong những tinh có nên sản xuất nông nghiệp là chủ yếu thi chưa có một nại it nào nh hướng của biển đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội đến hệ thống tưới và đặc biệt là hệ thống hd chứa. Tinh Lạng Son là một trong những tinh miễn Bắc nước ta bị ảnh hưởng bởi thiên tại. Vào mùa mưa thường xuất hiện lũ lớn kéo dai, gây ngập lạt nghiêm trọng. Miia thường bị hạn hán, dẫn đến tỉnh trạng thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.
Trong khi đó, nguồn nước chủ yéu phục vụ cho sin xuất nông nghiệp là từ các hd chứa, đập dâng trên địa bàn. Hồ chứa Tả Keo là một trong số. những hỗ có dung tích khi lớn, quan trọng vi li hệ thẳng điễn hình của tỉnh Lạng Sơn. Công trình thủy lợi Hồ chứa nước Tả Keo nằm trên địa bàn xã Sản Vie Huyện Lộc Bình - Tỉnh Lang Sơn.
Công trình được nhà nước đầu tr xây dựng năm 1967 với nhiệm vụ thiết kể: Cung cấp nước tưới cho 800 ha diện tích đất canh tc. Hệ thing hd Tà Keo có tim quan trong hết sức to lớn tới việc phát triển kinh t8 xã hội của tỉnh Lạng Sơn. Tuy nhiên, hồ chứa này được xây dựng đã lâu,nay bị xuống cắp nghiêm trọng. Do vậy, nguồn nước để tưới cho nông nghiệp còn hạn chế, chưa dim bảo tưới diy đã cho nông nghiệp và cải tạo đất trên địa bản, Ngoài ra, phần tiếp giáp giữa thân công và dip bị phân tach dẫn đến rô, mái đập thượng lưu và hạ lưu của hồ bị sat lỡ cục bộ, hay việc thay đổi cơ cấu cây trồng cũng là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng thiểu nước Một vin để nữa cần được quan tâm là trước đây khi quy hoạch.
xây dựng hồ chưa để cập đến ảnh hưởng của BĐKH, phát triển kinh t « xã hội và các khu công nghiệp trong tương lai, do đó nhu cầu nước cho khu vực dùng nước từ hỏi ‘Ta Keo cho các giai đoạn sau này là vấn đề phức tạp, cần được giải quyết. Trước những thực trạng và biển động thời tiết như hiện nay, vấn đề đặt ra là hải đánh giá được những ảnh hưởng của BDKH, đồng thời phải có in pháp, kế hoạch dài hạn nhằm phòng ngừa, giảm thiểu các thiên ti, lũ lạt sau đó là cổ biện pháp ứng phó kịp thời và khắc phục các ảnh hưởng của BĐKH. Xuất phát từ những vẫn đỀ trn, tôi thấy ring việc nghiên cứu: "Đánh git dnh hướng của biễn đỗi khí hậu (BĐKH) và phát triển kinh tế - xã hội dén khả năng cấp nước của hỗ chica Tà Keo. huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn” là hết sức cắn thiết 2.
MUC DICH VÀ PHAM VI NGHIÊN CỨU CUA ĐÈ TÀI 2. Mục đích Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hướng của BĐKII va phát triển kinh tế + xã hội tới hộ thống công trinh thuỷ lợi thuộc hệ thống hồ chứa Tà Keo, huyện Lộc Bình, tính Lạng Sơn; qua đồ đề xuất giải pháp để hạn chế và khắc phục những ảnh hưởng của BĐKH đến việc sản xuất nông nghiệp cũng như các ngành kinh tế khác, nhằm mục tiêu phát triển bền vững nền kinh tế - xã hội của ving, 2. Phạm vi nghiên cứu Hồ chứa Tả Keo - Huyện Lộc Binh - Tinh Lạng Sơn. 3, CÁCH TIẾP CAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU 3.
Cách tiếp cận = Theo quan diém hệ thống: Đặt hỗ chứa Tả Keo trong một hệ thống đồng bộ với điều kiện khí hậu, thời tiết, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng Sơn. - Theo quan điểm thực tiễn và tổng hợp đa mục tiêu: Thu thập số iệu, hồ sơ thiết kế tại công trình hỗ chứa nước Tà Keo. Bat công trình hỗ chứa Tà Keo trong nhiệm vụ đa mục ti của huyện Lộc Bình ~ tỉnh Lang Sơn. - Theo quan điểm bền vững: Sau khi tính toán và đánh giá hiện trang, tim rõ.
nguyên nhân ảnh hưởng đến việc hạn chế hiệu quả khai thác của hệ thống hỗ chứa. Đưa ra các giải pháp để phát huy tối đa hiệu qua khai thác lâu dai của hồ chứa Tả Keo, 3. Phương pháp nghiên cứu. - Phương pháp điều tra, thu thập phân tích, xử lý, tổng hợp s6 liệu: Tiền hành thụ thập ti liệu (khí hậu, thỏi tết thổ nhường, năng su, sản lượng, hiện trang khai thác hệ thống công tình, phương hướng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, hồ sơ Khai thác công trình.
Các tải liệu thu thập trên cơ sở tin cậy cao. Tiến hành phân. tích, xử lý và tổng hợp số liệu ác tà liệu đã thu thập được. ~ Phương pháp kế thừa có chọn lọc: Phát huy những ưu điểm của hệ thống hồ chứa, kể tira các thành quả đã được nghiên cửu trên th giới và ti Việt Nam, - Phương pháp chuyên gia: Dựa trên các chuyên gia nghiên cứu các vấn đề «quan, xin ÿ kiến hoặc tham gia đồng góp để giải quyết các vin dé liên quan cđến lĩnh vực nghiên cứu.
- Phương pháp mô hình thủy văn, thủy nông CHƯƠNG | TONG QUAN VE BIEN ĐÔI KHÍ HẬU, CÁC VAN DE NGHIÊN CỨU VÀ. KHU VỤC NGHIÊN COU 1.1, TONG QUAN VE BIEN DOI KHÍ HẬU 1. Quan nigm về biến đổi khí hận Khí hậu là định nghĩa ph biến về thời tết trung bình trong khoảng th gian đài Thời gian trung bình chuẩn đẻ xét là 30 năm, nhưng có thé khác tùy theo mục. dich sử dụng.
Khí hậu cũng bao gồm các số liệu thống kê theo ngày hoặc năm khác nhau. Từ điển thuật ngữ của Nhóm hội thảo đa quốc gia về biến đổi khí hậu (The Intergovernmental Panel on Climate Change - IPCC) định nghĩa như sau:Khi hậu trong nghĩa hep thường định nghĩa là "Thời tiết trung bình”, hoặc chính xác hơn, là bảng thống kê mô tả định ki về ý nghĩa các sự thay đổi về số lượng có liên quan trong khoảng thời gian khác nhau, từ hàng thing cho đến hing nghi hàng triệu năm. Khoảng thời gian truyén thống là 30 năm, theo như định nghĩa của Tổ chúc Khí tượng Thể giới(Wodld Meteorological Organization - WMO). Các số liệu thưởng xuyên được đưa ra là các biến đổi về nhiệt độ, lượng mưa và gió.
trong nghĩ rộng hơn là một trang thi, gồm thống kê mô tả của hệ thông kh hậu Biển đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình vàhoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vai thập kỹ hoặc dài hơn. Biển đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoải, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành. phần của khí quyén hay trong khai thác sử dụng đất. (CTMTQG về Ứng pho với BDKH) Biến đội khí hậu: là sự biển đổi của trạng thải khí hậu do các hoạt động trực tiếp hay giản tiếp của con người gây ra sự thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và nỗ được thêm vào sự biển đổi khí hậu tự nhiên quan sát được trong các thời kỹ có thể sánh được.
(Công ước khung của Liên hợp quốc về BDKH) Biển đổi khí hậu: đề cập đến sự thay đổi về trang thái của khí hậu mà có thể xác định được (ví dụ như sử dụng các phương pháp thống kê) diễn ra ong một thời kỹ đồi, thường i một thập kỹ hoặc lâu hơn. Biến đổi khí hậu đ cập đến bắt cứ biến đổi nảo theo thời gian, có hay không theo sự biển đối của tự nhiên do hệ qua các hoạt động của con người, (Ủy ban lên chính phủ về BĐKH) 1. Các nguyên nhân chính gay ra BDKH 1. Nguyễn nhân gay ra BĐKH do tự nhiên Nguyên nhân gly ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đội cường độ sing của Mặt trời, xuất hiện các điểm đen Mặt trời (Sunspots), các hoạt động núi lửa, thay.
đổi đại đương, thay đổi quỹ đạo quay của tri đắt Với sự xuất hiện các Sunspots làm cho. cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu. xuống trái đất thay đổi, nghĩa là năng lượng chiều xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất (Nguồn: NASA). Sự thay đổi cường độ sáng của Mat trở cũng gây ra sự thay đổi năng lượng.
chiếu xuống mặt đắt thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất. Cụ thể là từ khi tạo thành Mặt trời đến nay gần 4,5 tỷ năm cường độ sáng của Mặt trời đã tăng lên. Như vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thi sự thay đổi cường độ sáng mặt trời là không ảnh hưởng đáng kẻ đến BDKII Núi lửa phun trào - Khi một ngọn núi lửa phun trảo sẽ phát thải vào khí quyển một lượng cực ky lớn khối lượng sulfur dioxide ($O;), hơi nước, bụi và tro vào bẫu khí quyển.