Luận án về lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng tại các thành phố Việt Nam

Phân tích toàn diện lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành phố Việt Nam, đề xuất mô hình mới, nâng cao hiệu quả ứng dụng trong kinh tế

Trường đại học

Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

277
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

1.1. Vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi khái niệm

1.3.3. Phạm vi không gian

1.3.4. Đối tượng thu thập dữ liệu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Giai đoạn I, giai đoạn nghiên cứu định tính

1.4.2. Giai đoạn II, giai đoạn nghiên cứu định lượng

1.5. Phần mềm thống kê được sử dụng phân tích số liệu của luận án

1.6. Ý nghĩa khoa học - thực tiễn của nghiên cứu

1.6.1. Đóng góp của luận án về khía cạnh khoa học tiếp thị

1.6.2. Đóng góp của luận án về khía cạnh khoa học thống kê

1.7. Cấu trúc của luận án

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LÒNG YÊU NƯỚC KINH TẾ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

2.1. Các công trình học thuật liên quan khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng

2.2. Quan điểm của người Việt Nam về lòng yêu nước trong tiêu dùng – tiếp cận từ dư luận xã hội

2.2.1. Thuyết bản sắc xã hội SIT và các khái niệm liên quan

2.2.1.1. Thuyết bản sắc xã hội SIT
2.2.1.2. Chủ nghĩa vị chủng và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng
2.2.1.3. Bản sắc dân tộc và tình yêu nước
2.2.1.4. Chủ nghĩa hướng ngoại và tư tưởng cởi mở của người tiêu dùng

2.2.2. Khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng và vị trí của nó trong thuyết bản sắc xã hội SIT

2.3. Cơ sở lý thuyết về đánh giá mô hình đo lường khái niệm tổng hợp

2.3.1. Các yêu cầu đối với thang đo khái niệm tổng hợp

2.3.2. Quy trình đánh thang đo khái niệm tổng hợp

2.3.3. Kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA

2.3.4. Kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc CB-Sem (covariance based structural equation modeling)

2.3.5. Thủ tục kiểm định biến trung gian

2.3.6. Quy trình thực hiện thủ tục thống kê đánh giá mô hình đo lường khái niệm tổng hợp của luận án

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu định tính, xác định giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

3.1.1. Xác định chủ đề của nghiên cứu định tính

3.1.2. Phương pháp và công cụ dùng trong nghiên cứu định tính

3.1.3. Quy trình nghiên cứu định tính

3.1.4. Trình bày kết quả nghiên cứu định tính

3.1.5. Đề xuất giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định lượng

3.2.1. Xây dựng thang đo các khái niệm trong nghiên cứu lần thứ nhất

3.2.2. Hoàn chỉnh thang đo các khái niệm trong nghiên cứu lần thứ hai

3.3. Thu thập dữ liệu trong nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.3.2. Thủ tục lấy mẫu

3.3.3. Cỡ mẫu của cuộc nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả phân tích của nghiên cứu lần thứ nhất (nghiên cứu sơ bộ)

4.1.1. Thống kê mô tả mẫu, nghiên cứu lần thứ nhất

4.1.2. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ nhất

4.1.3. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ hai

4.1.4. Thủ tục kiểm định biến trung gian trong nghiên cứu lần thứ nhất

4.1.5. Kết luận về mô hình đo lường các khái niệm sau nghiên cứu lần thứ nhất

4.2. Kết quả phân tích của nghiên cứu lần thứ hai (nghiên cứu chính thức)

4.2.1. Thống kê mô tả mẫu, nghiên cứu lần thứ hai

4.2.2. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ nhất

4.2.3. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ hai

4.2.4. Thủ tục kiểm định biến trung gian trong nghiên cứu chính thức

4.2.5. Kết luận về mô hình đo lường các khái niệm nghiên cứu trong luận án

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ CỦA NGHIÊN CỨU

6.1. Những đóng góp của luận án

6.1.1. Về thang đo khái niệm tình yêu nước

6.1.2. Về thang đo khái niệm chủ nghĩa hướng ngoại và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng

6.1.3. Về khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng trong sự kết nối với thuyết bản sắc xã hội SIT

6.1.4. Về mối quan hệ giữa khái niệm chủ nghĩa hướng ngoại với các khái niệm khác trong thuyết bản sắc xã hội SIT

6.1.5. Về phương pháp thống kê

6.2. Hàm ý quản trị

6.2.1. Đối với các tổ chức chính trị xã hội

6.2.2. Đối với cơ quan chính phủ

6.2.3. Đối với doanh nghiệp trong nước

6.2.4. Đối với doanh nghiệp quốc tế muốn tiêu thụ tại thị trường VN

6.3. Hạn chế của công trình và kiến nghị về những hướng nghiên cứu tiếp theo

PHẦN PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về lòng yêu nước kinh tế

Lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành phố Việt Nam là một khái niệm quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Khái niệm này không chỉ phản ánh tình cảm của người tiêu dùng đối với sản phẩm nội địa mà còn thể hiện sự gắn bó với nền kinh tế quốc gia. Lòng yêu nước không chỉ là một cảm xúc mà còn là động lực thúc đẩy hành vi tiêu dùng. Nghiên cứu này nhằm làm rõ mối quan hệ giữa lòng yêu nước và hành vi tiêu dùng của người dân, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Theo đó, việc hiểu rõ tâm lý tiêu dùnghành vi tiêu dùng sẽ giúp các doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách có những chiến lược phù hợp để phát triển thị trường. Một trong những mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lòng yêu nước và cách mà nó tác động đến quyết định tiêu dùng của người dân.

1.1. Tầm quan trọng của lòng yêu nước trong tiêu dùng

Lòng yêu nước kinh tế có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tiêu dùng hàng hóa nội địa. Khi người tiêu dùng cảm thấy tự hào về sản phẩm trong nước, họ có xu hướng ưu tiên lựa chọn hàng Việt Nam. Điều này không chỉ giúp bảo vệ nền sản xuất trong nước mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tình yêu quê hương có thể tạo ra động lực mạnh mẽ cho người tiêu dùng trong việc lựa chọn sản phẩm. Hơn nữa, việc khuyến khích tiêu dùng hàng nội địa không chỉ là trách nhiệm của người tiêu dùng mà còn là nhiệm vụ của các tổ chức chính trị xã hội và doanh nghiệp. Sự kết hợp giữa lòng yêu nướchành vi tiêu dùng có thể tạo ra một sức mạnh lớn trong việc phát triển kinh tế địa phương và quốc gia.

II. Phân tích hành vi tiêu dùng

Hành vi tiêu dùng của người dân thành phố Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó có tâm lý tiêu dùngđộng lực tiêu dùng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố này để hiểu rõ hơn về cách mà lòng yêu nước tác động đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng. Các yếu tố như nhu cầu tiêu dùng, đặc điểm văn hóa, và tình hình kinh tế sẽ được xem xét kỹ lưỡng. Đặc biệt, ảnh hưởng văn hóa đến hành vi tiêu dùng là một khía cạnh quan trọng, vì nó không chỉ định hình cách mà người tiêu dùng nhìn nhận về sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến cách họ thể hiện lòng yêu nước thông qua việc lựa chọn hàng hóa. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các doanh nghiệp xây dựng chiến lược tiếp thị hiệu quả hơn.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của người dân, bao gồm tâm lý tiêu dùng, đặc điểm cá nhân, và tình hình kinh tế. Tâm lý tiêu dùng có thể được định nghĩa là cách mà người tiêu dùng cảm nhận và đánh giá sản phẩm. Những người có lòng yêu nước mạnh mẽ thường có xu hướng ưu tiên lựa chọn hàng hóa nội địa, điều này thể hiện rõ trong các nghiên cứu trước đây. Hơn nữa, tình hình kinh tế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định hành vi tiêu dùng. Khi nền kinh tế phát triển, người tiêu dùng có xu hướng chi tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm nội địa. Do đó, việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp hiểu rõ hơn về động lực tiêu dùng của người dân thành phố Việt Nam.

III. Kết luận và hàm ý quản trị

Nghiên cứu về lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành phố Việt Nam không chỉ mang lại những hiểu biết sâu sắc về hành vi tiêu dùng mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc xây dựng các chiến lược tiếp thị. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ về tầm quan trọng của lòng yêu nước trong việc phát triển thương hiệu và sản phẩm của mình. Việc khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn hàng nội địa không chỉ giúp bảo vệ nền kinh tế mà còn tạo ra một cộng đồng tiêu dùng mạnh mẽ. Hơn nữa, các nhà hoạch định chính sách cũng cần chú trọng đến việc tạo ra môi trường thuận lợi cho sản xuất trong nước, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo về lòng yêu nướchành vi tiêu dùng trong bối cảnh toàn cầu hóa.

3.1. Đề xuất cho các doanh nghiệp

Các doanh nghiệp cần xây dựng các chiến lược tiếp thị nhấn mạnh vào lòng yêu nước của người tiêu dùng. Việc tạo ra các sản phẩm mang tính chất văn hóa và truyền thống sẽ giúp thu hút sự chú ý của người tiêu dùng. Hơn nữa, các doanh nghiệp cũng nên tổ chức các hoạt động quảng bá nhằm nâng cao nhận thức về lòng yêu nước và khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn hàng nội địa. Điều này không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Các doanh nghiệp cũng cần hợp tác với các tổ chức chính trị xã hội để tạo ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, từ đó thúc đẩy tiêu dùng hàng hóa nội địa.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

i MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục Lục. i Danh mục viết tắt. v Danh mục bảng. vi Danh mục hình.

ix Danh mục phụ lục. xiii CHƢƠNG 1.1 Lý do lựa chọn đề tài .2 Vấn đề nghiên cứu .3 Mục tiêu nghiêu cứu .4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu .1 Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi khái niệm .3 Phạm vi không gian .4 Đối tƣợng thu thập dữ liệu .5 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Giai đoạn I, giai đoạn nghiên cứu định tính .2 Giai đoạn II, giai đoạn nghiên cứu định lƣợng.6 Phần mềm thống kê đƣợc sử dụng phân tích số liệu của luận án .7 Ý nghĩa khoa học - thực tiễn của nghiên cứu .1 Đóng góp của luận án về khía cạnh khoa học tiếp thị .2 Đóng góp của luận án về khía cạnh khoa học thống kê .8 Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN CÁC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LÕNG YÊU NƢỚC KINH TẾ CỦA NGƢỜI TIÊU DÙNG .1 Các công trình học thuật liên quan khái niệm lòng yêu nƣớc kinh tế của ngƣời tiêu dùng .2 Quan điểm của ngƣời Việt Nam về lòng yêu nƣớc trong tiêu dùng – tiếp cận từ dƣ luận xã hội .1 Thuyết bản sắc xã hội SIT và các khái niệm liên quan .1 Thuyết bản sắc xã hội SIT .2 Chủ nghĩa vị chủng và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng .3 Bản sắc dân tộc và tình yêu nƣớc .4 Chủ nghĩa hƣớng ngoại và tƣ tƣởng cởi mở của ngƣời tiêu dùng.5 Khái niệm lòng yêu nƣớc kinh tế của ngƣời tiêu dùng và vị trí của nó trong thuyết bản sắc xã hội SIT .2 Cơ sở lý thuyết về đánh giá mô hình đo lƣờng khái niệm tổng hợp .1 Các yêu cầu đối với thang đo khái niệm tổng hợp .2 Quy trình đánh thang đo khái niệm tổng hợp .3 Kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Kỹ thuật mô hình phƣơng trình cấu trúc CB-Sem (covariance based structural equation modeling) .5 Thủ tục kiểm định biến trung gian .6 Quy trình thực hiện thủ tục thống kê đánh giá mô hình đo lƣờng khái niệm tổng hợp của luận án. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Nghiên cứu định tính, xác định giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu .1 Xác định chủ đề của nghiên cứu định tính .2 Phƣơng pháp và công cụ dùng trong nghiên cứu định tính .3 Quy trình nghiên cứu định tính .4 Trình bày kết quả nghiên cứu định tính.5 Đề xuất giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.2 Nghiên cứu định lƣợng .1 Xây dựng thang đo các khái niệm trong nghiên cứu lần thứ nhất .2 Hoàn chỉnh thang đo các khái niệm trong nghiên cứu lần thứ hai.

Thu thập dữ liệu trong nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Thủ tục lấy mẫu. Cỡ mẫu của cuộc nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả phân tích của nghiên cứu lần thứ nhất (nghiên cứu sơ bộ). Thống kê mô tả mẫu, nghiên cứu lần thứ nhất. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ nhất.

Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ hai. Thủ tục kiểm định biến trung gian trong nghiên cứu lần thứ nhất. Kết luận về mô hình đo lƣờng các khái niệm sau nghiên cứu lần thứ nhất. Kết quả phân tích của nghiên cứu lần thứ hai (nghiên cứu chính thức).

Thống kê mô tả mẫu, nghiên cứu lần thứ hai. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ nhất. Đánh giá giá trị thang đo, lần thứ hai. Thủ tục kiểm định biến trung gian trong nghiên cứu chính thức.

Kết luận về mô hình đo lƣờng các khái niệm nghiên cứu trong luận án. 129 iv CHƢƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ CỦA NGHIÊN CỨU. Những đóng góp của luận án.

Về thang đo khái niệm tình yêu nƣớc. Về thang đo khái niệm chủ nghĩa hƣớng ngoại và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng. Về khái niệm lòng yêu nƣớc kinh tế của ngƣời tiêu dùng trong sự kết nối với thuyết bản sắc xã hội SIT. Về mối quan hệ giữa khái niệm chủ nghĩa hƣớng ngoại với các khái niệm khác trong thuyết bản sắc xã hội SIT.

Về phƣơng pháp thống kê. Hàm ý quản trị. Đối với các tổ chức chính trị xã hội. Đối với cơ quan chính phủ.

Đối với doanh nghiệp trong nƣớc. Đối với doanh nghiệp quốc tế muốn tiêu thụ tại thị trƣờng VN. Hạn chế của công trình và kiến nghị về những hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.

151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 PHẦN PHỤ LỤC. 167 v DANH MỤC VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ Dịch sang tiếng Việt 1 AVE Average variance extracted Phƣơng sai trích 2 BC Bias corrected Chỉnh sửa sai lệch Giao dịch xảy ra trực tiếp giữa 3 B2B Business to Business các doanh nghiệp 4 CFA Confirmatory factor analysis Phân tích nhân tố khẳng định 5 CNHN Chủ nghĩa hƣớng ngoại 6 ctg. Các tác giả 7 CR Composite reliability Độ tin cậy tổng hợp 8 ĐGHN Đánh giá hàng nội 9 EFA Exploratory factor analysis Phân tích nhân tố khám phá 10 FL Factor loading Hệ số tải nhân tố 11 GT Grounded Theory Lý thuyết phát triển từ dữ liệu 12 MLE Maximum likelihood estimation Ƣớc lƣợng thích hợp cực đại 13 PA Path Analysis Phân tích đƣờng dẫn 14 SEM Structural equation modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính 15 SIT Social identity theory Thuyết bản sắc xã hội 16 SR Structural regression Mô hình hồi quy cấu trúc 17 Tp HCM Thành phố Hồ Chí Minh 18 TTCM Tƣ tƣởng cở mở 19 TTHN Tiêu thụ hàng nội 20 TYN Tình yêu nƣớc 21 VCTD Vị chủng tiêu dùng 22 VN Việt Nam 23 WTO World Trade Organization Tổ chức Thƣơng mại Thế giới 24 YNKT Yêu nƣớc kinh tế vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Danh mục các mặt hàng đại diện tính chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2014-2019, tại địa bàn Tp HCM. Tổng hợp các công trình nghiên cứu về chủ đề lòng yêu nƣớc của ngƣời tiêu dùng. Tổng hợp các quan điểm cơ bản về lòng yêu nƣớc trong tiêu dùng của ngƣời VN mà xuất hiện nhiều lần trong các bài viết trên truyền thông đại chúng. Hai thang đo chủ nghĩa hƣớng ngoại và tƣ tƣởng cởi mở.

Các cặp khái niệm sẽ đƣợc thực hiện nghiên cứu định tính để xác định quy luật mối quan hệ nhân quả. Liệt kê các mối quan hệ mà hai chuyên gia đồng thuận sau vòng phỏng vấn thứ nhất. Bảng tổng kết quy luật về bốn mối quan hệ nhân quả đã đƣợc đánh giá trong nghiên cứu định tính cũng nhƣ lập luận lý thuyết căn cứ trên SIT. Các phát biểu hoàn chỉnh của các thang đo lƣờng khái niệm nghiên cứu trong lần nghiên cứu thứ hai.

Bảng tần số và tần suất mô tả mẫu điều tra theo tiêu thức nhân khẩu học, nghiên cứu lần thứ nhất. Hệ số tƣơng quan biến-tổng và Cronbach‘s alpha cho các khái niệm trong nghiên cứu lần thứ nhất. Kết quả phân tích nhân tố EFA phép xoay chéo lần 1, nghiên cứu lần thứ nhất. Kết quả kiểm định phân phối chuẩn đa biến của dữ liệu cho mô hình CFA trong nghiên cứu lần thứ nhất.

Kết quả các hệ số tải đã chuẩn hóa, chƣa chuẩn hóa và kiểm định ý nghĩa của các biến quan sát; kiểm định độ ổn định ƣớc lƣợng boostrap MLE, của nghiên cứu lần thứ nhất. Kiểm định sự phân biệt của các khái niệm tiềm ẩn trong nghiên cứu lần thứ nhất. Tiêu chuẩn Fornell – Larcker cho các khái niệm, nghiên cứu lần thứ nhất. Kết quả kiểm định vai trò trung gian của biến YNKT trong mối quan hệ TYNVCTD bằng thủ tục kiểm định Baron và Kenny (1986), nghiên cứu lần thứ nhất105 Bảng 5.

Kết quả kiểm định vai trò trung gian của biến YNKT trong mối quan hệ CNHNVCTD bằng thủ tục kiểm định Baron và Kenny (1986), nghiên cứu lần thứ nhất. Kết quả kiểm định ý nghĩa của các hệ số đƣờng chƣa chuẩn hóa, và kiểm định độ ổn định ƣớc lƣợng boostrap MLE của chúng, trong nghiên cứu lần thứ nhất. Kết quả kiểm định thống kê khác biệt chi-bình phƣơng của mô hình SR, nghiên cứu lần thứ nhất. Kết quả kiểm định ý nghĩa của các hệ số đƣờng chƣa chuẩn hóa, và kiểm định độ ổn định ƣớc lƣợng boostrap MLE của chúng, trong mô hình SR tái xác định, của nghiên cứu lần thứ nhất.

Bảng tổng hợp kết quả kiểm định BC boostrap từ mô hình SR tái xác định, nghiên cứu lần thứ nhất. Bảng tổng hợp về các kết luận vai trò biến trung gian trong nghiên cứu lần thứ nhất. Kết luận chung về các giả thuyết nghiên cứu, nghiên cứu lần thứ nhất. Kết luận chung về giá trị thang đo các khái niệm tiềm ẩn trong mô hình đo lƣờng của luận án, nghiên cứu lần thứ nhất.

Bảng tần số và tần suất mô tả mẫu điều tra theo tiêu thức nhân khẩu học, nghiên cứu lần thứ hai. Kết quả phân tích nhân tố EFA, lần phân tích thứ nhất, trong nghiên cứu lần thứ hai. Kết quả các hệ số tải đã chuẩn hóa, chƣa chuẩn hóa và kiểm định ý nghĩa của các biến quan sát, kiểm định độ ổn định ƣớc lƣợng boostrap MLE của các FL chƣa chuẩn hóa, nghiên cứu lần thứ hai. Kiểm định sự phân biệt của các khái niệm tiềm ẩn, nghiên cứu lần thứ hai.

Số liệu AVE và hệ số tƣơng quan bình phƣơng của các khái niệm trong nghiên cứu lần hai. Kết quả kiểm định vai trò trung gian của biến YNKT trong mối quan hệ TYNVCTD bằng thủ tục kiểm định Baron và Kenny (1986), nghiên cứu lần thứ hai. Kết quả kiểm định vai trò trung gian của biến YNKT trong mối quan hệ TTCMVCTD bằng thủ tục kiểm định Baron và Kenny (1986), nghiên cứu lần thứ hai. Kết quả kiểm định ý nghĩa của các hệ số đƣờng chƣa chuẩn hóa, và kiểm định độ ổn định ƣớc lƣợng boostrap ML của chúng, trong nghiên cứu lần thứ hai.

Kết quả kiểm định BC boostrap về vai trò trung gian của YNKT trong mối quan hệ TYN  VCTD, nghiên cứu lần thứ hai. Bảng tổng hợp về các kết luận vai trò biến trung gian trong nghiên cứu lần thứ hai. Kết luận chung về các giả thuyết nghiên cứu của luận án, nghiên cứu lần thứ hai. Kết luận chung về năm giả thuyết nghiên cứu của luận án, sau hai lần nghiên cứu.

Kết luận chung về giá trị các thang đo các khái niệm tiềm ẩn trong mô hình đo lƣờng của luận án. 133 ix DANH MỤC HÌNH Hình 3. Mô hình đƣờng dẫn chuỗi quan hệ nhân quả có biến trung gian. Mô hình đƣờng dẫn chuỗi quan hệ nhân quả không có biến trung gian .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án về lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng tại các thành phố Việt Nam" nghiên cứu sâu về lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng, đặc biệt là trong bối cảnh các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng yêu nước kinh tế mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế bền vững thông qua sự ủng hộ của người tiêu dùng đối với sản phẩm nội địa. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách mà lòng yêu nước có thể thúc đẩy sự phát triển kinh tế và tạo ra những thay đổi tích cực trong xã hội.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý kinh tế và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ, nơi đề cập đến quản lý dự án trong lĩnh vực xây dựng, và Luận án tiến sĩ về chính sách tiền tệ và phân phối thu nhập hộ gia đình tại Việt Nam, nghiên cứu về chính sách tài chính và tác động của nó đến đời sống người dân. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về mối liên hệ giữa lòng yêu nước kinh tế và các chính sách phát triển kinh tế tại Việt Nam.