Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xu thế toàn cầu hóa kinh tế và tự do hóa thương mại mang lại cơ hội giao lưu quốc tế nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp nội địa trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Tại Việt Nam, sau khi chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007, các doanh nghiệp phải tham gia thị trường theo luật chơi quốc tế, đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất nghiêm ngặt và đối mặt với việc bãi bỏ nhiều chính sách bảo hộ của chính phủ. Trong bối cảnh hàng ngoại nhập phong phú về chủng loại và hợp lý về giá cả, việc khai thác sự thiên vị có tính tình cảm của người tiêu dùng đối với sản phẩm nội địa được xem là một hàng rào phi thuế quan bảo vệ nền sản xuất quốc gia. Chiến lược kêu gọi tinh thần yêu nước trong tiêu dùng đã được nhiều quốc gia vận dụng (điển hình như thông điệp kích cầu kinh tế của General Motors sau sự kiện 11/9 tại Mỹ, hay Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" do Bộ Chính trị phát động từ năm 2009).

Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu về chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng (Consumer Ethnocentrism - CET) trên thế giới và tại Việt Nam đã phát hiện mối quan hệ thuận chiều giữa tình yêu nước và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng. Tuy nhiên, tình yêu nước không tự động chuyển hóa thành chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng ở mọi quốc gia do sự khác biệt về lịch sử, văn hóa, chính trị và kinh tế. Tại Việt Nam, trải qua hai cuộc kháng chiến và giai đoạn đổi mới kinh tế, tinh thần đồng bào và niềm tự hào dân tộc tạo nên cơ chế tâm lý ủng hộ hàng nội mang tính đặc thù. Mặc dù các khái niệm như "lòng yêu nước của người tiêu dùng", "tiêu dùng yêu nước" hay "lòng yêu nước kinh tế" đã xuất hiện trong một số công trình quốc tế, chúng chưa được giải thích thỏa đáng trên nền tảng Thuyết bản sắc xã hội (Social Identity Theory - SIT), đồng thời chưa được kiểm định trong mối quan hệ nhân quả với chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng và các khái niệm liên quan.

Bên cạnh đó, y văn tồn tại hai bất đồng lớn:

  1. Sự bất đồng trong việc lựa chọn thang đo khái niệm tình yêu nước phù hợp với bối cảnh văn hóa của từng thị trường cụ thể.
  2. Mâu thuẫn và kết quả trái ngược giữa các nghiên cứu trước đây về tác động của chủ nghĩa hướng ngoại (Cosmopolitanism) lên chủ nghĩa vị chủng của người tiêu dùng.

Vấn đề nghiên cứu

Luận án xác định năm vấn đề nghiên cứu trọng tâm:

  1. Sự chi tiết hóa khái niệm "lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng" Việt Nam và mối quan hệ của khái niệm này với "chủ nghĩa vị chủng của người tiêu dùng".
  2. Cách đo lường phù hợp của khái niệm "tình yêu nước" của người Việt Nam.
  3. Quy luật mối quan hệ giữa "chủ nghĩa hướng ngoại của người tiêu dùng" Việt Nam với "chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng" của họ.
  4. Mạng liên kết nhân quả của "lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng" với các khái niệm "chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng", "tình yêu nước" và "chủ nghĩa hướng ngoại", xét trên nền thuyết SIT.
  5. Sử dụng và phát triển kỹ thuật thống kê phù hợp để giải quyết các vấn đề nghiên cứu nêu trên.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Định nghĩa và xây dựng thang đo khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng, phù hợp với tình huống người tiêu dùng Việt Nam.
  2. Đánh giá thang đo khái niệm lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng nhờ sử dụng kỹ thuật thống kê đa biến trong giai đoạn nghiên cứu định lượng để khẳng định các phát hiện từ giai đoạn định tính.
  3. Xác định vai trò lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng trong cơ chế truyền dẫn tình yêu nước đến chủ nghĩa vị chủng của người tiêu dùng bằng các kỹ thuật thống kê kiểm định biến trung gian.
  4. Đánh giá thang đo khái niệm tình yêu nước phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam, sử dụng kỹ thuật thống kê đa biến.
  5. Xác định mối quan hệ nhân quả giữa khái niệm chủ nghĩa hướng ngoại với chủ nghĩa vị chủng của người tiêu dùng, dựa trên các kỹ thuật thống kê đa biến.
  6. Xây dựng và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính mô tả mối quan hệ của lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng với các khái niệm quan trọng của thuyết SIT (bao gồm chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng, tình yêu nước, chủ nghĩa hướng ngoại).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành thị Việt Nam và các khái niệm liên quan trên nền thuyết SIT (tình yêu nước, chủ nghĩa vị chủng người tiêu dùng, chủ nghĩa hướng ngoại).
  • Phạm vi khái niệm: Nghiên cứu lòng yêu nước kinh tế ở cấp độ cá nhân người tiêu dùng, không tiếp cận ở cấp độ chính sách vĩ mô của quốc gia hay cấp độ doanh nghiệp. Luận án giới hạn ở nhóm người tiêu dùng thành thị (dân cư đô thị theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 42/2009/NĐ-CP).
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại các quận nội thành của hai đô thị là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội; không khảo sát tại các huyện ngoại thành và vùng nông thôn. Lý do là hệ thống phân phối hàng hóa tiêu dùng tại nông thôn và ngoại thành chưa đa dạng, trong khi ở nội thành cả hàng nội và hàng ngoại đều sẵn có, cho phép người tiêu dùng thực hiện đầy đủ sự lựa chọn hoặc thiên vị tiêu dùng. Luận án dẫn chứng số liệu rà soát danh mục hàng hóa tính chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2014–2019 của Cục Thống kê TP.HCM:
Quận / Huyện Số mặt hàng đại diện tính CPI
Quận 1 643
Quận Tân Bình 651
Quận Bình Thạnh 618
Quận 3 612
Quận Thủ Đức 602
Quận 11 589
Huyện Bình Chánh 554
Huyện Củ Chi 537

(Nguồn: Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh, 2018; trên tổng số 654 mặt hàng do Tổng cục Thống kê ban hành)

  • Đối tượng thu thập dữ liệu: Cư dân thành thị Việt Nam đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi và chủ động trong các quyết định mua sắm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu học thuật quốc tế

Tổng quan các công bố học thuật quốc tế về chủ đề lòng yêu nước của người tiêu dùng cho thấy ba dòng quan điểm chính:

STT Tác giả, năm Khái niệm và phương pháp Thang đo sử dụng Kết luận chính Nhận xét - Bình luận của luận án
1 Han (1988), Mỹ Lòng yêu nước của người tiêu dùng (Consumer patriotism). Định lượng: CB-SEM. 4 mục hỏi (Ví dụ: "Tôi nên mua hàng Mỹ vì tôi là người Mỹ", "Tôi cảm thấy tội lỗi nếu tôi chọn mua hàng ngoại nhập..."). Lòng yêu nước đóng vai trò có ý nghĩa trong sự lựa chọn hàng nội so với hàng ngoại; ảnh hưởng chưa rõ ràng đến sự ưa thích chất lượng. Thang đo chưa phân biệt nội dung với thang đo CETSCALE của Shimp và Sharma (1987); đo lường cảm giác sai trái thay vì bổn phận bảo vệ kinh tế.
2 MacGregor và Wilkinson (2012), Mỹ Lòng yêu nước kinh tế (Economic patriotism). Định lượng: Hồi quy đa biến. 1 mục hỏi: "Mua hàng sản xuất tại Mỹ là yêu nước hơn mua hàng sản xuất tại các quốc gia khác". Người nộp thuế yêu nước sẵn sàng trả thêm thuế, tán đồng thuế lũy tiến; tin rằng trốn thuế là không yêu nước. Thang đo đơn mục không bao quát định nghĩa, không kiểm định được độ tin cậy và tính giá trị theo chuẩn thống kê đa biến.
3 Tsai (2010), Mỹ Tiêu dùng yêu nước (Patriotic consumption). Định tính: Phỏng vấn sâu. Không xây dựng thang đo cụ thể. Người tiêu dùng xem mua hàng nội là hành vi giúp đỡ vị tha với công nhân lao động trong nước gặp khó khăn. Chưa vận dụng mô hình đo lường cụ thể và chưa phác thảo khung khái niệm định hướng cho nghiên cứu kế tiếp.
4 Kim và ctg. (2013), Hàn Quốc Lòng yêu nước của người tiêu dùng. Định lượng: CB-SEM. 3 mục hỏi bản sắc dân tộc tối giản (Mummendey và ctg., 2001). Lòng yêu nước ảnh hưởng tích cực đến thái độ đối với quảng cáo và thương hiệu có tính yêu nước. Nhầm lẫn giữa khái niệm tình yêu nước (bản sắc dân tộc) và lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng.
5 Chen (2011), Trung Quốc & Đài Loan Lòng yêu nước của người tiêu dùng. Định lượng: CB-SEM. 4 mục hỏi của Han (1988). Người có lòng yêu nước kinh tế cao có thể giữ thái độ tiêu cực với hàng ngoại nhưng không có ý nghĩa thống kê. Không chứng minh được mối quan hệ nhân quả có ý nghĩa thống kê với thái độ đối với sản phẩm nước ngoài.
6 Shah và Hazril (2016), Malaysia Lòng yêu nước của người tiêu dùng. Định lượng: PLS-SEM. 4 mục hỏi của Han (1988). Vị chủng tiêu dùng, lòng yêu nước và xu hướng tẩy chay tác động trực tiếp lên đánh giá và sự sẵn lòng mua hàng ngoại. Báo cáo không rõ ràng về việc sử dụng PLS-SEM trong đánh giá giá trị thang đo lòng yêu nước của người tiêu dùng.
7 Min Han (1994), Mỹ Lòng yêu nước của người tiêu dùng. Thang đo vi sai ngữ nghĩa 7 điểm. 2 cặp từ đối lập: "yêu nước / không yêu nước" và "không ích kỷ / ích kỷ". Nước xuất xứ và lòng yêu nước ảnh hưởng đáng kể đến thái độ đối với thương hiệu sau khi kiểm soát nhận thức. Đồng nhất thang đo vị chủng với lòng yêu nước; chưa giải quyết triệt để việc đánh giá tính giá trị thang đo.
8 Notari và ctg. (2011), Hungary Mua hàng yêu nước (Patriotic purchase). Thống kê mô tả. Không báo cáo chi tiết nội dung thang đo. Lập luận bản sắc dân tộc liên quan đến vị chủng tiêu dùng, tác động tiêu cực đến hình ảnh quốc gia khác và ý định mua. Định nghĩa mua hàng yêu nước qua bản sắc dân tộc chưa thỏa đáng; đánh đồng quy luật vị chủng và bản sắc dân tộc.
9 Ngô Thái Hưng (2013), Việt Nam Lòng yêu nước trong mua thực phẩm. Định lượng: EFA, Cronbach's alpha, Hồi quy. Thang đo tự xây dựng về hành vi mua thực phẩm nội địa. Có 5 yếu tố ảnh hưởng quyết định mua thực phẩm nội: an toàn thực phẩm, thông tin, giá, chiêu thị, khẩu vị và lòng yêu nước. Thiếu định nghĩa khái niệm rõ ràng, chưa tổng quan lý thuyết đầy đủ để hình thành thang đo chuẩn tắc.

Quan điểm dư luận xã hội tại Việt Nam về tiêu dùng yêu nước

Tác giả tổng hợp các bài viết trên báo chí chính thức và các diễn đàn trực tuyến (Webtretho, VnExpress, Dân trí) nhằm nhận diện góc nhìn xã hội về tiêu dùng yêu nước:

STT Ý chính xuất hiện trong dư luận xã hội Số lần xuất hiện lặp lại
1 Người Việt Nam ưu tiên mua hàng Việt Nam Rất nhiều lần
2 Thể hiện lòng tự hào / tự tôn dân tộc 12 lần
3 Thể hiện lòng yêu nước 8 lần
4 Để bảo vệ / làm kinh tế đất nước phát triển 5 lần
5 Để giúp đỡ công ăn việc làm cho người Việt Nam 4 lần
6 Thể hiện văn hóa tiêu dùng 4 lần

Kết quả tổng hợp cho thấy, ngoài nhận thức về trách nhiệm kinh tế tương đồng với người tiêu dùng Mỹ (giúp đỡ việc làm, phát triển kinh tế), người tiêu dùng Việt Nam còn thể hiện sự thiên vị hàng nội xuất phát từ tình cảm gắn bó với đất nước và lòng tự hào dân tộc.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Chưa có công trình nào tích hợp khái niệm "lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng" vào khung Thuyết bản sắc xã hội (SIT) để kiểm định đồng thời các mối quan hệ với tình yêu nước, chủ nghĩa hướng ngoại và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng.
  2. Các thang đo lòng yêu nước kinh tế trước đây hoặc bị trùng lặp với thang đo CETSCALE (Han, 1988), hoặc chỉ có một mục hỏi đơn lẻ (MacGregor và Wilkinson, 2012), hoặc thiếu kiểm định giá trị mô hình đo lường đa biến.
  3. Cần xác định một thang đo tình yêu nước phù hợp với văn hóa Việt Nam và làm rõ mối quan hệ còn nhiều mâu thuẫn giữa chủ nghĩa hướng ngoại và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Thuyết bản sắc xã hội (Social Identity Theory - SIT): Do Tajfel (1974, 1981, 1982) và Tajfel & Turner (1986, 2004) phát triển. Cá nhân tự phân loại bản thân vào các nhóm xã hội nhằm duy trì bản sắc tích cực và lòng tự tôn thông qua quá trình so sánh xã hội thuận lợi giữa "nhóm trong" (in-group) và "nhóm ngoài" (out-group) (Hogg, 2006; Brewer, 1999; Turner, 2010).
  • Chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng (Consumer Ethnocentrism - VCTD): Xuất phát từ khái niệm vị chủng của Sumner (1906), Shimp và Sharma (1987) định nghĩa là niềm tin của người tiêu dùng rằng việc mua sản phẩm ngoại nhập là sai trái và phi đạo đức vì gây tổn hại kinh tế nội địa. Xét theo SIT, VCTD là khái niệm thiên về chống đối nhóm ngoài. Thang đo CETSCALE được kiểm chứng và kế thừa tại Việt Nam qua các nghiên cứu của Cao Quốc Việt (2015), Cao Quốc Việt và Võ Thị Quý (2017), Lê và ctg. (2013), Nguyễn và ctg. (2008).
  • Tình yêu nước và bản sắc dân tộc (Patriotism - TYN): Đại diện cho sự gắn bó tình cảm tích cực với đất nước (ủng hộ nhóm trong). Phê phán thang đo Adorno và ctg. (1950) vì đo lường "ngụy yêu nước", Kosterman và Feshbach (1989) vì quá thiên về chính trị, Keillor và ctg. (1996 - NATID) vì cấu trúc phức tạp chứa cả yếu tố vị chủng. Luận án lựa chọn thang đo tình yêu nước của Rybina và ctg. (2010) (phát triển từ Keillor và ctg., 1996 trên bối cảnh chuyển đổi kinh tế của Kazakhstan tương đồng với Việt Nam, đã được Cao Quốc Việt, 2015 kiểm chứng).
  • Chủ nghĩa hướng ngoại (Cosmopolitanism - CNHN) và Tư tưởng cởi mở (TTCM): Đại diện cho định hướng toàn cầu, xem toàn thế giới là nhóm trong ("yêu thích nhóm ngoài"). Nghiên cứu sơ bộ dùng thang đo CYMYC (Yoon và ctg., Cannon và ctg., 1994 gồm 4 mục). Nghiên cứu chính thức chuyển sang thang đo tư tưởng cởi mở C-COSMO của Riefler và ctg. (2012).
  • Lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng (YNKT): Được định nghĩa là sự thiên vị ủng hộ nền kinh tế và hàng hóa trong nước xuất phát từ nghĩa vụ bảo vệ kinh tế quốc gia kết hợp với tình cảm gắn bó, tự hào dân tộc trên nền tảng SIT.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp qua hai giai đoạn:

Nghiên cứu hỗn hợp

Kỹ thuật phân tích và công cụ xử lý

  • Quy tắc cỡ mẫu: Tính toán theo quy tắc Bollen (1989) và Jackson (2003).
  • Kiểm định phân phối chuẩn đa biến: Sử dụng kiểm định Royston (1983) và Henze & Zirkler (1990) trên gói phần mềm R.
  • Quy trình ước lượng SEM: Tuân thủ đầy đủ 06 bước theo khuyến nghị của Kline (2011) cho cả mô hình phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình hồi quy cấu trúc (SR).
  • Kiểm định hiệu ứng biến trung gian: Kết hợp đồng thời 02 thủ tục:
    1. Quy trình 4 bước của Baron và Kenny (1986) sử dụng hồi quy OLS (bình phương bé nhất thông thường).
    2. Thủ tục BC Bootstrap (Bias-Corrected Bootstrap) trong mô hình phương trình cấu trúc dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM) với thuật toán ước lượng hợp lý cực đại (MLE).
  • Phần mềm thống kê sử dụng: IBM SPSS Statistics 22, Microsoft Excel 2010, R-package và IBM SPSS Amos 20.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Trình bày bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, tác động của việc gia nhập WTO đối với thị trường nội địa, và sự cần thiết phải nghiên cứu lòng yêu nước kinh tế như một rào cản phi thuế quan tự nhiên. Xác định 5 vấn đề nghiên cứu, 6 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phạm vi không gian khoanh vùng tại các quận nội thành TP.HCM và Hà Nội, đối tượng nghiên cứu là người tiêu dùng thành thị, phương pháp tiếp cận hỗn hợp cùng ý nghĩa khoa học về tiếp thị và thống kê đa biến.

Chương 2: Tổng quan các công bố liên quan đến lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng

Tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu học thuật quốc tế (Han, 1988; MacGregor & Wilkinson, 2012; Tsai, 2010; Kim và ctg., 2013; Chen, 2011; Shah & Hazril, 2016; Min Han, 1994; Notari và ctg., 2011) và trong nước (Ngô Thái Hưng, 2013). Phân tích dư luận xã hội qua các phương tiện truyền thông đại chúng tại Việt Nam. Chỉ ra các hạn chế trong đo lường lòng yêu nước kinh tế đơn mục hoặc trùng lặp với CETSCALE, từ đó xác lập nhu cầu xây dựng mô hình đo lường đa mục hỏi dựa trên thuyết SIT.

Chương 3: Cơ sở lý thuyết

Trình bày Thuyết bản sắc xã hội (SIT) làm nền tảng định vị 4 khái niệm: Tình yêu nước (TYN - ủng hộ nhóm trong), Chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng (VCTD - chống đối nhóm ngoài), Chủ nghĩa hướng ngoại / Tư tưởng cởi mở (CNHN/TTCM - yêu thích nhóm ngoài), và Lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng (YNKT - ủng hộ nhóm trong về kinh tế). Trình bày cơ sở lý thuyết về đánh giá mô hình đo lường khái niệm tổng hợp: tính đơn hướng, độ tin cậy (Cronbach's alpha, CR), tính giá trị (nội dung, hội tụ qua AVE, phân biệt qua tiêu chuẩn Fornell - Larcker, liên hệ lý thuyết), kỹ thuật EFA, CB-SEM, thủ tục trung gian Baron & Kenny (1986) và BC Bootstrap.

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết việc ứng dụng Grounded Theory (Strauss & Corbin, 1990) và kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia để thiết lập mô hình và giả thuyết. Mô tả quy trình xây dựng thang đo qua 2 giai đoạn định lượng:

  1. Nghiên cứu sơ bộ (N = 230): Dùng dàn ý thang đo ban đầu, phỏng vấn sâu chuyên gia để hoàn thiện bảng hỏi.
  2. Nghiên cứu chính thức (N = 600): Thực hiện thảo luận nhóm tọa đàm tại Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ (20/4/2017), hoàn thiện thang đo C-COSMO thay thế cho CYMYC, thiết kế quy trình chọn mẫu đại diện tại địa bàn nội thành TP.HCM dựa trên cấu trúc mặt hàng CPI. Trình bày chi tiết các bước kiểm tra phân phối chuẩn đa biến trên phần mềm R và quy trình ước lượng 6 bước của Kline (2011).

Chương 5: Kết quả nghiên cứu

Báo cáo chi tiết kết quả phân tích số liệu của hai đợt nghiên cứu:

  • Nghiên cứu lần thứ nhất (Sơ bộ, N = 230): Đánh giá Cronbach's alpha và EFA lần 1, kiểm tra phân phối chuẩn đa biến, phân tích CFA, đánh giá hệ số tải nhân tố (FL), CR, AVE, kiểm định Fornell - Larcker. Kiểm định vai trò trung gian của YNKT trong mối quan hệ TYN $\rightarrow$ VCTD và CNHN $\rightarrow$ VCTD bằng thủ tục Baron & Kenny (1986) và BC Bootstrap từ mô hình SR tái xác định.
  • Nghiên cứu lần thứ hai (Chính thức, N = 600): Thống kê mô tả mẫu nhân khẩu học, EFA lần 1 và lần 2, kiểm định phân phối chuẩn đa biến trên R (Royston, Henze - Zirkler), CFA trên mẫu 600 quan sát. Đánh giá tính phân biệt, AVE, CR, bình phương hệ số tương quan. Kiểm định vai trò trung gian của YNKT trong mối quan hệ TYN $\rightarrow$ VCTD và TTCM $\rightarrow$ VCTD. Báo cáo kiểm định mô hình hồi quy cấu trúc (SR) và mô hình SR tái xác định. Tổng kết kết luận về 5 giả thuyết nghiên cứu của luận án.

Chương 6: Kết luận và hàm ý quản trị của nghiên cứu

Tổng kết những đóng góp của luận án về mặt lý thuyết: hoàn thiện thang đo TYN, CNHN/TTCM, VCTD và YNKT; khẳng định vị trí của YNKT trong thuyết SIT; giải quyết tranh cãi về vai trò của chủ nghĩa hướng ngoại. Trình bày các đóng góp về phương pháp luận thống kê. Đề xuất hàm ý quản trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng: tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan chính phủ, doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp quốc tế. Trình bày các hạn chế về phạm vi không gian và định hướng nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học tiếp thị và lý luận

  1. Hoàn thiện khái niệm và thang đo lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng (YNKT): Luận án kết nối các định nghĩa cốt lõi của Han (1988), MacGregor & Wilkinson (2012), Tsai (2010), Clift & Woll (2012a) với các nét đặc thù trong tâm lý gắn bó dân tộc của người tiêu dùng Việt Nam; xây dựng thành công mô hình đo lường YNKT đạt đầy đủ giá trị nội dung, độ tin cậy, tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và giá trị liên hệ lý thuyết trong thuyết SIT.
  2. Khẳng định cơ chế biến trung gian của YNKT: Nghiên cứu chứng minh YNKT đóng vai trò là biến trung gian truyền dẫn tác động từ tình yêu nước (TYN) đến chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng (VCTD), làm phong phú thêm cơ sở lý thuyết khoa học của thuyết bản sắc xã hội SIT trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển.
  3. Xác lập thang đo tình yêu nước phù hợp với người Việt Nam: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết đo lường TYN và kiểm chứng sự ổn định của thang đo TYN (kế thừa từ Rybina và ctg., 2010; Keillor và ctg., 1996) qua hai lần nghiên cứu định lượng độc lập tại Việt Nam.
  4. Làm rõ quy luật của chủ nghĩa hướng ngoại: Luận án kết luận chủ nghĩa hướng ngoại không có quan hệ nhân quả với thái độ vị chủng tiêu dùng và không chi phối lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng Việt Nam, giải quyết mâu thuẫn tồn tại trong các công bố quốc tế trước đây.

Đóng góp về mặt khoa học thống kê và phương pháp luận

  1. Kết hợp đồng thời hai kỹ thuật kiểm định biến trung gian: Áp dụng song song thủ tục 4 bước của Baron và Kenny (1986) bằng OLS regression và thủ tục BC Bootstrap trong mô hình CB-SEM (thuật toán MLE). Luận án cung cấp giải pháp xử lý đa cộng tuyến và hòa hợp các kết luận khi hai phương pháp có sự khác biệt (ưu tiên kết quả từ BC Bootstrap trong SEM do có lực kiểm định mạnh hơn).
  2. Tuân thủ quy chuẩn 6 bước của mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Khắc phục tình trạng áp dụng thiếu chuẩn mực của các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam bằng cách:
    • Tính toán cỡ mẫu nghiêm ngặt theo quy tắc Bollen (1989) và Jackson (2003).
    • Kiểm định phân phối chuẩn đa biến của dữ liệu bằng các phép kiểm định Royston (1983) và Henze - Zirkler (1990) trên gói phần mềm R, thực hiện các biện pháp khắc phục vi phạm.
    • Báo cáo chi tiết đầy đủ 06 bước của quy trình ước lượng mô hình CFA và mô hình hồi quy cấu trúc SR theo khuyến nghị của Kline (2011).

Kiến nghị và hàm ý quản trị đề xuất

  • Đối với các tổ chức chính trị - xã hội: Cung cấp căn cứ khoa học để thiết kế các phong trào, chiến dịch cổ động mua hàng nội địa một cách hiệu quả, cụ thể là nâng cao hiệu quả cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" do Bộ Chính trị phát động thông qua việc khơi gợi lòng yêu nước kinh tế gắn liền với trách nhiệm bảo vệ việc làm và tự hào dân tộc.
  • Đối với cơ quan chính phủ: Vận dụng hiểu biết về lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng để hoạch định các chính sách vĩ mô và vi mô như một rào cản phi thuế quan hợp pháp, hỗ trợ năng lực cạnh tranh của nền sản xuất nội địa trong quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng.
  • Đối với doanh nghiệp trong nước: Xây dựng thông điệp tiếp thị hàng nội đánh trúng vào lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng thành thị; hiểu rằng người tiêu dùng có tư tưởng hướng ngoại hay cởi mở văn hóa vẫn có thể ủng hộ hàng nội mạnh mẽ vì chủ nghĩa hướng ngoại không làm suy giảm lòng yêu nước kinh tế.
  • Đối với doanh nghiệp quốc tế muốn tiêu thụ tại Việt Nam: Hiểu rõ cơ chế tâm lý vị chủng và lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng Việt Nam để điều chỉnh chiến lược định vị, bản địa hóa sản phẩm và truyền thông thương hiệu phù hợp, tránh các thông điệp gây xung đột với bản sắc dân tộc nội địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn phạm vi không gian: Luận án chỉ tập trung thu thập dữ liệu tại các quận nội thành của hai đô thị lớn (TP.HCM và Hà Nội), chưa mở rộng khảo sát ra khu vực nông thôn và các huyện ngoại thành do sự khác biệt về mức độ phát triển của hệ thống phân phối hàng hóa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng địa bàn khảo sát đến các vùng nông thôn và các tỉnh thành khác khi hệ thống bán lẻ và phân phối hàng hóa tại các khu vực này phát triển đồng bộ hơn.
    2. Thực hiện các nghiên cứu thử nghiệm kiểm chứng tiếp theo (như nội dung nghiên cứu lần thứ ba được nêu tại Phụ lục 26) để củng cố thêm tính ổn định của mô hình đo lường lòng yêu nước kinh tế trong các nhóm sản phẩm tiêu dùng cụ thể.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng học thuật (Nghiên cứu sinh, giảng viên, nhà nghiên cứu):
    • Cung cấp tài liệu tham khảo cho các chuyên ngành Tiếp thị, Quản trị kinh doanh, Kinh tế học, Xã hội học, Nhân học và Chính trị học về việc ứng dụng Thuyết bản sắc xã hội (SIT) vào nghiên cứu hành vi kinh tế của cá nhân.
    • Là tài liệu mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng đa biến: quy trình 6 bước của Kline (2011) trong CB-SEM, kỹ thuật kiểm định phân phối chuẩn đa biến trên R, cách tính cỡ mẫu chuẩn theo Bollen (1989) / Jackson (2003), và kỹ thuật kiểm định biến trung gian kết hợp giữa Baron & Kenny (1986) và BC Bootstrap.
  • Đối tượng thực hành (Nhà hoạch định chính sách, nhà quản trị tiếp thị):
    • Cung cấp cơ sở dữ liệu và khung khái niệm giúp các nhà làm chính sách kinh tế và các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng chiến lược truyền thông, định vị sản phẩm nội địa và phát động các cuộc vận động tiêu dùng nội địa đạt hiệu quả cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa khái niệm "Lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng" khác biệt như thế nào so với các nghiên cứu của Han (1988) và MacGregor & Wilkinson (2012)?

Trong khi Han (1988) sử dụng các mục hỏi trùng lặp với thang đo CETSCALE khai thác cảm giác tội lỗi/sai trái khi mua hàng ngoại, và MacGregor & Wilkinson (2012) chỉ dùng 1 mục hỏi đơn lẻ về việc nộp thuế, luận án đã định nghĩa lòng yêu nước kinh tế trên nền tảng Thuyết bản sắc xã hội (SIT). Khái niệm này nắm bắt niềm tin về trách nhiệm bảo vệ nền sản xuất quốc gia kết hợp với tình cảm gắn bó, tự hào dân tộc đặc thù của người Việt Nam thông qua thang đo đa mục hỏi hoàn chỉnh.

2. Tại sao luận án loại trừ khu vực nông thôn và các huyện ngoại thành khỏi phạm vi khảo sát?

Luận án loại trừ nông thôn và huyện ngoại thành (như Bình Chánh, Củ Chi) vì hệ thống phân phối tại đây chủ yếu là chợ và tiệm tạp hóa, danh mục mặt hàng thiếu hụt đáng kể so với nội thành (dẫn chứng CPI của Cục Thống kê TP.HCM 2018 cho thấy Bình Chánh chỉ có 554 mặt hàng, Củ Chi có 537 mặt hàng, trong khi Quận 1 có 643 mặt hàng trên tổng số 654 mặt hàng). Chỉ tại khu vực nội thành, nơi hàng nội và hàng ngoại cùng sẵn có và phong phú, quyết định thiên vị hàng nội của người tiêu dùng mới có điều kiện diễn ra hoàn chỉnh.

3. Luận án đã giải quyết mối quan hệ mâu thuẫn giữa chủ nghĩa hướng ngoại và chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng như thế nào?

Luận án đã kiểm định thực nghiệm và kết luận rằng chủ nghĩa hướng ngoại (đo bằng CYMYC ở nghiên cứu sơ bộ và C-COSMO ở nghiên cứu chính thức) không có quan hệ nhân quả với thái độ vị chủng tiêu dùng và không chi phối lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng Việt Nam, bác bỏ các giả định cho rằng hướng ngoại sẽ làm triệt tiêu hành vi ủng hộ hàng nội.

4. Quy trình kiểm định hiệu ứng biến trung gian được triển khai bằng những kỹ thuật thống kê nào?

Luận án kết hợp đồng thời 02 thủ tục: thủ tục kiểm định 4 bước của Baron và Kenny (1986) sử dụng hồi quy OLS và thủ tục Bias-Corrected (BC) Bootstrap trong mô hình cấu trúc tuyến tính CB-SEM với ước lượng hợp lý cực đại (MLE). Nếu phát sinh kết luận không nhất quán giữa hai phương pháp, kết quả từ thủ tục BC Bootstrap của SEM được lấy làm kết luận cuối cùng do có lực kiểm định mạnh hơn.

5. Những phần mềm thống kê nào được sử dụng trong toàn bộ quá trình phân tích số liệu của luận án?

Tác giả đã phối hợp sử dụng 04 phần mềm thống kê gồm: IBM SPSS Statistics 22 (thống kê mô tả, Cronbach's alpha, EFA, hồi quy Baron & Kenny), Microsoft Excel 2010 (xử lý bảng biểu, tính toán bậc tự do), gói phần mềm R (kiểm định phân phối chuẩn đa biến Royston và Henze - Zirkler), và IBM SPSS Amos 20 (phân tích CFA, CB-SEM, mô hình hồi quy cấu trúc SR, kiểm định BC Bootstrap).


Kết luận

Luận án đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình đo lường khái niệm "Lòng yêu nước kinh tế của người tiêu dùng" trong bối cảnh đô thị Việt Nam trên nền tảng Thuyết bản sắc xã hội (SIT). Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp quy trình định lượng đa biến chuẩn mực (EFA, CFA, CB-SEM, kiểm định biến trung gian Baron & Kenny và BC Bootstrap), nghiên cứu khẳng định vai trò trung gian truyền dẫn của lòng yêu nước kinh tế từ tình yêu nước đến chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng, đồng thời làm rõ sự độc lập của chủ nghĩa hướng ngoại đối với các khái niệm này. Công trình không chỉ bổ sung đóng góp học thuật về mặt lý thuyết tiếp thị và phương pháp luận thống kê mà còn mang lại hàm ý thực tiễn quan trọng cho việc nâng cao hiệu quả các chính sách cổ động tiêu dùng hàng nội địa tại Việt Nam.