CHƯƠNG I: TONG QUAN, LL Tổng quan về biến đổi khí hậu. ~ Định nghĩa: "Biến đôi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thông khí hậu. sằm khí quyển. thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tai và trong tương la bởi các nguyên nhân tự nhiền và nhân tạo” Hình 1.
Môi trưởng hiện tại Học viên: Vinvilay SA YAPHONE — Lớp Cao học 20Q21 L3 Luận văn thạc sĩ 5 “Biển đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biển đổi khí hậu", là những biển déi trong môi trưởng vật lý hoặc sinh hoc gay ra những ảnh hưởng có hai đẳng ke đắn thành phần, khả năng phục hỏi hoặc sinh sản cia các hệ sinh thi ne “hiên và được quân lý hoặc dé hoạt động của các hệ thông kính tế - xã hội hoặc đến sức khỏe và phic lợi của con người ” (Theo công wic chung của LHO về biển đổi Bhi hậu, "Nguyên nhân: Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu Trái đất là do sự gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kinh, các hoạt động khai thác quá mức các bể hip thụ khí nhà kính như sinh kh rừng, các hệ sinh thai biển, ven bở va đất liền khác. Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm han chế va én định sáu loại khí nha kinh chủ yếu bao gồm: CO,, CH,, N.O, HFCs, PFCs và SF, = CO» phất thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dẫu, khí) và là nguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển. CO2 cũng sinh ra từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép, ~ CH, sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ thống khí, đầu tự nhiên va khai thắc than. ~ NiO phát thải từ phân bồn và các hoạt động công nghiệp.
~ HFCs được sử dung thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là sản phẩm phụ của quá trình sin xuất HCFC-22. = PECs sinh ra từ quá trinh sản xuất nhôm. ~ _ˆ SF, sử dụng trong vật liệu cách điện và trong qua trình sản xuất magié, Các biểu hiện của biển đổi khí hậu: = Sự nông lên của khi quyển và Trái đắt nói chung. = Su thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trưởng, sống của con người và các sinh vật trên Trái dit = Sw ding cao mực nước bién do bảng tan, dẫn tới sự ngập ứng ở các vùng dat thấp, các đảo nhỏ trên biển.
+ _ˆ Sự di chuyển của các đới khí hậu tổn gi hing nghin năm töên các ving Tige viên: Vinvilay SAYAPHONE — Lớp Cao học 20Q21 a Luận văn thạc sĩ 6 khác nhau của Trái đắt dẫn tới nguy cơ de dọa sự sống của các loài sinh vật các hệ sinh thái và hoạt động của con người. = Sw thay đổi cường độ hoạt động của quá tình hoàn lưu khí quyển. chu trình tun hoàn nước trong tự nhiền và các chu trình sinh địa hoá khác, = Sur thay đỗi năng suất sinh học cña các hệ sinh thi, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyền, các địa quyền. Tình hình biển đãi khí hậu trên thể giới “rong lịch sử địa chất của tri đắt chúng ta, sự biến đội khí hậu đã từng nhiều Hn xây ra với những thời kỳ lạnh và nóng kéo dai hàng vạn năm ma chúng ta gọi là thời kỳ băng ha hay thời kỳ gian băng.
Thời kỳ băng hà cuối cùng đã xãy ra cách đây 10.000 năm và hiện nay là giai đoạn ấm lên của thời kỳ gian bang. Xét về nguyên nhân gây nên sự thay đổi khí hậu nay, chúng ta có thé thấy đó là do sự tiến. động và thay đổi độ nghiêng trụ quay tái đt, sự thay đổi quỹ đạo quay cũ trái đắt quanh mật trừ, vỉ tr các lục địa và đại dương và đặc biệ là sự thay đổi trong thành phần khí quyển Trong khi những nguyên nhân dau tiên là những nguyên nhân hảnh tinh, thì nguyên nhân cub cùng ni cổ sự tác động rt lớn của con người mã ching ta gọi đó là sự lâm nóng bầu khí quyén hay hiệu ứng nhà kính Có thể hiễu sơ lược là: nhiệt 46 trung bình của bề mặt trái đắt được quyết định bởi sự cân bằng giữa hip thy năng lượng mặt rời và lượng nhiệt trả vào vũ trụ. Khi lượng nhiệt bị giữ lại nhiễu trong bau khí quyền thì sẽ làm nhiệt độ trái đắt tăng lên.
Cl lượng khí CO; chứa nhiều trong khí quyền sẽ tác dung như một lớp kính giữ nhiệt lượng toa ngược vào vũ trụ của trái đất. Cùng với khí CO; còn có một số khí khác cũng được gọi chung là khí nhà kính như NO, CH, CFC. Với những gia ting mạnh mé của nén sản xuất công nghiệp vàviệc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch (đầu mỏ, than đó.), nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy nhiệt độ toản cầu sẽ gia tăng tử 1,4°C đến 5,8°C từ 1990 đến 2100 và vì vậy sẽ kéo theo những nguy cơ ngày cing siu sắc dối với chit lượng sống của con người Sự biến đổi khí hậu (BDKH) toàn cầu đang diễn ra ngày cing nghiêm trong. Học viên: Vinvilay SAYAPHONE — Lớp Cao học 20Q21 L3 Luận văn thạc sĩ 7 Biểu hiệ rõ nhất là sự nóng en của trú đt, là băng tan cao; là các hiện tượng thời ất thường, bão lũ, sóng thin, động đất, hạn hán và giá rét kéo đài.
dẫn đến thiểu lương thực, thực phẩm và xuất hiện hang loạt dich bệnh trên người, gia súc, gia cằm C6 thể thấyt hại theo hướng nóng tồi tệ sau. day: gia tăng mye nước biển, bang hà lùi vé bai cực, những đợt nóng, bão tổ và lũ lụt, khô hạn, tai biến, suy thoái kính t, xung đột và chiến tranh, mắt đi sự đa dạng sinh học và phá huỷ hệ sinh thái. Những minh chứng cho các vin đề này được biểu hiện qua hàng loại tác động cục đoan của khí hậu trong thời gian gin đây như đã có khoảng 250 triệu người bị ảnh hưởng bởi những trận lũ lạt ở Nam A, châu Phi và Mexico, Các nước Nam Âu dang đổi mặt nguy cơ bị hạn hán nghiêm trọng dễ dẫn tới những trận cháy rừng, sa mac hóa, còn các nước Tây Âu thi dang bị đe đạn xảy ra những tận lũ lụt lớn, do mực nước biển dâng cao cũng như những đợt bing giá mùa đông khốc liệt. Những trận bão lớn vừa xảy ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Ban, Án Độ.cồ nguyên nhân từ hiện tượng tái đất âm lên tong nhiều thập kỷ qua Những dữ liệu thu được qua vệ nh từng năm cho thấy số lượng các trận bão không thay đổi, nhưng số trận bão, lốc cường độ mạnh, sức tin phá lớn đã tăng lên, đặc biệt ở Bắc Mỹ, tây nam Thái Bình Dương, Ân Độ Dương, bắc Đại Tây Dương.
Một nghiên cứu với xác suất lê tới 90 1% chotl Ấy sẽ có nhất 3 tỷ người rơi vio cánh thiểu lương thực vào năm 2100, do tinh trạng ấm lê của Trái đất Sự nóng lên của Trái đắc, băng tam đã lẫn đến mực nước biển dâng cao. khoảng thời gian 1962 - 2003, lượng nước biển trung bình toàn cầu tăng 1.8mminăm, thi từ 1993 - 2003 mức tăng là 3,mmvnăm, Tổng cộng, trong 100 năm. ‘qua, mực nước biễn đã tăng 0,3m. Theo quan sát từ vệ tỉnh, diện tích các lớp bang ở Bắc cực, Nam cực, băng ở Greenland va mot số núi bing ở Trung Quốc dang dẫn bị thu hẹp.
Chính sự tan chảy của các lớp băng cùng với sự nóng lên của khí hậu các đại đương toàn cầu (tới độ sâu 3.000m) đã góp phần làm cho mực nước biển ding cao. Dự báo đến cudi thé kỷ XXI, nhiệt độ trung bình sẽ tăng lên khoảng từ 2.0 - 45°C vã mực nước in ton cầu sẽ tăng từ 0,18 - 059m, Tige viên: Vinvilay SA YAPHONE — Lớp Cao học 20Q21 Luận văn thạc sĩ 8 Những năm qua, tranh cãi về sự BĐKH toàn cầu vẫn chưa ngã ngũ. Cho tới những năm đầu thé ky XI, với những bằng chứng xác thực, các nhà khoa học đã. chứng minh được sự can thiệp thô bạo của con người vào môi trường trái đất, đồ là việc sử dung các chất hóa thạch như than đã, dầu lừa, khí đốt là việc tản phá các cánh rừng: việc phát triển công nghiệp hóa đã và đang thải ra bằu khí quyển nhiều loại khí gây hiệu ứng nhà kinh, làm cho trái đất nóng lên từng ngày.
BĐKH trở thành chủ để nóng của nhiều hội nghị cắp cao trên thé giới. Tổng Thứ ký Liên Hợp. Quée Ban Ki Moon cho rằng: “BDKH cũng khiến nhân loại phải đổi mặt với những de dọa to lớn như chiến tranh"; *BĐKH không chỉ là vấn đề môi trường, mà còn là mỗi đe doa toàn diện, ảnh hướng đến sức khỏe con người, đến tỉnh hình cung cấp lương thực toàn edu, vấn đề di dân và de doa nên hòa bình, an ninh thể giới”. Vì vây, nhiễu nước trên thể giới đã thành lập các tổ chức để chỉ đạo và điều phối các hoạt động ứng phó với tỉnh hình BĐKH, xây dựng các chương nh, chiến lược và kế hoạch hảnh động quốc gia ứng phó với BĐKH.
“Theo bảo cáo của các nhà khoa học, sự nóng lên toàn cầu của hệ thống khí hậu hiện nay là chưa từng có và rất rõ ràng từ những quan trắc nhiệt độ và đại đương trung bình toàn cầu; sự tan chảy của băng, tuyết trên phạm vi rộng lớn dẫn «dn sự ding cao của mực nước biển. Nhiệt độ trung bình trong 100 năm qua đã tăng 0,74°C và xu thé nhiệt độ tăng trong vòng 50 năm gần đây là 0,13°C/thập ký. Nhiệt đồ trang bình ở Bắc cực tang 1,3°C, và ở đình lớp bang vĩnh cứu ở Bắc bán cầu ting 3C kể từ năm 1980 đến nay, 10 năm trở lại đây được xem lả những năm nóng nhất. theo chuỗi quan trắc từ năm 1850, 1.
Tình hình biển déi khí hậu tại Lào. “Theo Ủy ban sông Mekong, số cơn bão mạnh vé cường độ giỏ và cỏ lượng mưa lớn ảnh hưởng đến Lào đã tăng lên đáng kể và có chiều hướng kết thúc muộn, quỹ đạo của bão trở nên dị thường và số cơn bão ảnh hưởng đến khu vực Trung Lào. và Nam Lao cũng ngày cảng tăng. Bên cạnh đó, số ngày mưa phùn ở miễn Bắc Lio cũng giảm gần một nửa (từ 30 ngày/năm trong thập ký 1961 - 1970 xuống còn 17 ngày'năm trong thập ky 1991 - 2000).