Chương 1: Tổng quan về công tác xây dựng định mức kinh tế - kỳ thuật trong quản lý khai thác công trình thủy li (Cương 2: Thực trang công tie xây dựng và áp dụng định mức KT - KT trong quản lý khai thắc và bảo về công nh thủy lợi ở các tổ HTX làm địch vụ thủy nông thuộc Hải Dương “Chương3: Nehién cửa đề xuất phương pháp xây dưng và áp dụng định mức KTKT trong quản lý khai thác và bảo vé công trinh thủy lợi ở các tổ HTX lim dich vụ thủy nông thuộc Hải Dương. CHUONG 1: TONG QUAN VE CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐỊNH MUC KINH TE - KỸ THUAT TRONG QUAN LÝ KHAI THÁC CONG TRINH THUY LOL Một số khái jam v định mức LI-1. Đặc diém xây dựng định mức kink 18 kỹ thuật quản lý khai thúc công trình thuỷ lợi Công tinh thu lợi phụ thuộc rit lớn vào điều kiện te nin, địa hình, và thực trang hệ thống công trình nên không thể xây dng định mức chung cho toàn ngành mà phải xây dung riêng trên cơ sở từng hệ thống với đặc điểm, điều kiện nguồn nước, địa hình của hệ thống cụ thé. Do vậy, định mức trong công tác quản lý Khai thác công trình thuỷ lợi là định mức mang tính bệ thống cụ thể, có những đặc điểm riêng, khác với các định mức trong xây đựng cơ bản, định mức sản xuất công nghiệp Công tác quản lý khai thác công trình thuỷ nông bao gồm nhiều loại công việc khác nhau, mỗi một loại công việc li cổ những đặc điểm khác nhau.
Có những công việ chỉ mang tinh chất rồng coi, quân lý không sử dung công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động để lâm ra sản phẩm, nhưng cũng có những việc mang tinh lao động để sản xuất. Lao động quản lý khai thác công trình thuý nông rất phức. tạp, vừa mang tinh lao động kỹ thuật và lao động chân tay, tính chit công việc không đồng nhất và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và thực trạng, thé loại công trinh (vi du cùng là vận hành một cổng có công đông mở bing điện, bằng cơ khí và cũng có cổng đóng mở bing thủ công) vi mùa vụ, đặc điểm sinh lý phát triển của cây 1g. Một lao động phái kiêm nhiệm nhiều công vig yêu cu chuyên môn khác nhau ở những thời điểm khác nhau trong năm sản xuất, vi dụ công nhân.
vận hành thì ngoài những thời gian vận hành máy thi thời gian khá phải làm công, tác bảo vệ, kiểm tra phát hiện và xử công trình Mỗi loại định mức được tính toán theo từng quy trình riêng với thành phần cấp bậc công việc khác nhau, Có định mức tính theo hao phi lao động cho một công. đoạn sin xuất ra sản phẩm, có định mức được ính theo khối lượng công việc được giao và định mức tổng hợp tính cho một đơn vị sản phẩm tưới, tiêu theo dịch vụ hoặc bình quân rong một năm. Định mức kinh tế kỹ thuật tổng hợp trong công tác quản lý khai thie công trình thuỷ lợi phụ thuộc vio đặc điểm điều kiện tự nhiên của mỗi địa phương va thời tiết mỗi năm. Năm han han hoặc ủng lụt nghiêm trọng thi yêu cầu nước tưới hoặc tiêu nhiễu nên hao phí lao động lớn, nhưng thu nhập lại thấp hơn.
Năm mưa thuận giỏ hoà, hao phi lao động ítnhưng có khi thu nhập lại cao, Trong phương pháp luận về xây dựng các chỉ tiêu định mức cho công tác quản lý khai thác sẽ được xác định trên cơ sở điều kiện công trình bình thường và điều kiện về thời tft, khi tượng thường xuyên. Khi các điều kiện thực tế khác với những điều kiện thường xuyên thi cin phải điều chỉnh định mức trên cơ sở xây dmg bằng hệ số điều chỉnh theo các điều kiện khi tượng khác với điều kiện thường xuyên Định mức là mức được quy định. được xác định bằng cách tính trung bình tiên tiến của hoạt động sản xuất trong một phạm vi xác định (cho từng loại sản phim, trong từng doanh nghiệp, tại từng địa phương) Mức hao phí các yếu 16 san xuất: Các yếu 16 sản xuất được hiểu là các nguồn. lực như nhân lực, vật he, tải lực.
Mức hao phí các yêu tổ sin xuất là số lượng hao phí từng yếu tổ sản xuất để tạo ra một đơn vị sản phẩm. Định mức kinh Kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trinh thủy lợi: là các mức hao phí cin thiết về lao động, vật tr, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu để hoàn thành nhiệm vụ tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế theo kế hoạch duge giao ~ Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy. lợi là mức hao phí được quy định để thực hiện một yêu cầu về quan lý kha thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điều chức, kỹ thuật và điều kiện thực tế của bệ thống công trình. = Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thúc và bảo vệ công trinh thay lợi.
được xây dung trên cơ sở các tiêu chuỗn, quy chun, quy trình quy phạm kỹ thuật về quản lý vận hành công tình thuỷ li do các cơ quan nhà nước có thẳm quyển ban hành vả hiện trạng công trình, máy móc thiết bị, phương tiện quản lý của đơn vi. ~ Định mức kinh tẾ kỹ thuật trong công tác quân lý khai thie và bảo vệ công trinh thủy lợi gồm nhiễu loại định mức khác nhau. Bài tình bày này giới thiệu 7 loại định mức cơ bản, bao gồm: 1) định mức lao động; 2) định mức sử dụng nước; 3) định mức tiêu hao điện năng cho bơm tưới; 4) định mức tiêu hao điện năng cho. bơm tiêu: 5) định mức sửa chữa thường xuyên ti sản cổ định 6) định mức iêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho bảo dưỡng vận hành máy móc thiết bị; và 7) định mức.
chi phí quan lý doanh nghiệp ‘Vai trò của hệ thống công trình thủy lợi Theo thông ké điều tra ngày 1/4/1999 dân số nước ta là 7.753 người trong đồ có 37. Số người sống ở nông thôn là 58.770(chiếm 76,3%) và ở thành thị là 17.983 người (chiếm 23,5%) với tỷ lệ tăng dân số bình quân là 2,1% từ năm 1979-1989 và là 1.7% từ năm 1989-1999, Hiện nay vấn đề phát triển nông thôn dang là mồi quan tâm hàng đầu ở các nước trên thé giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng cũng như. thu hút được sự chú ý của nl nhà khoa học. Để tạo kiện cho sự phát triển toản diện, đáp ứng được yêu ciu trong đời sống của nhân dân, đòi hỏi nông thôn.
phải có một cơ sở hạ ting dm bảo, mà trướchết là huỷ lợi = một lĩnh vực cơ bản cf tính chất quyết định. Thuỷ lợi đáp ứng các yêu cầu về nước một trong những điều kên tiên quyết để tôn tại và phát triển cuộc sống cũng như các loại hình sản xuất. Đồng thời thuỷ lợi góp phin không nhỏ cho sự nghiệp phát triển bén vững của dit nước, không ngừng nâng cao đời sống cả về kinh tế và văn hoá - xã hội Các nguồn nước trong thiên nhiên (nước mặt ,nước ngằm) và mưa phân bổ không đều theo thời gian, không gian. Mặt khác yêu cầu về nước giữa các vùng cũng rất khác nhau, theo mùa, theo tháng, thậm chí theo giờ trong ngày Nhu vậy có thể nói: Thuy lợi là biện pháp điều hoà giữa yêu cầu về nước với lượng nước đến của thiên nhiên trong khu vục: đó cũng là sự tổng hợp các biện pháp nhằm khai thc, sử dụng và bảo vệ các nguồn nước, đồng thời hạn chế những thiệt hại do nước có thé gây ra.
Vai trò của hệ thống công trình thuỷ lợi đối với việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta: * Nhung ảnh hướng ích cực Nền kinh tế của đất nước talà nn kinh tế nông nghiệp, độc canh lúa nước Vi vậy nén kinh tế nước ta phụ thuộc rit nhiều vào thiên nhiền, như thoi tiết khí hậu thuận lợi thi đồ là mỗi trường thuận lợi để nông nghiệp phát triển nhưng khỉ gp những thời kỳ mà thiên tai khắc nghiệt như hạn hán, bão lụt thì sẽ gây ảnh. hưởng nghiêm trong đối với đồi sống của nhân dn ta đặc biệt đối với sự phát triển của cây lúa, bởi vì lúa là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trong của nước. ta, Vi vậy mi hệ thống thuỷ lợi cô vai trò tác động rit lớn đối với nm kinh tế của cđất nước ta như: Tăng dign tích canh tác cồng như mở ra khả năng tăng vụ nhờ chủ động vé nước, góp phần tích cực cho công tác cải tạ đắt Nhờ có hệ thống thuỷ lợi mà có thé cung cắp nước cho những khu vực bị hạn. chế về nước tưới tiêu cho nông nghiệp đồng thời khắc phục được tinh trạng khỉ thiếu mưa kéo dài và gây ra hiện tượng mắt mia mà trước dy tinh trang này là phổ biển.
Mặt khác nhờ có hệ thống thuỷ lợi cong cắp đủ nước cho đông muộng từ đó tạo ra khả năng tăng vụ, vỉ hệ số quay vồng sử dụng đất tăng từ 13 lên đến 2-2,2 lần đặc biệt có nơi tăng lên đến 24-2,7 lin, Nhờ có nước tưới chủ động nhiễu vùng đã sản xuất được 4 vụ. Trước đây do hệ thống thuỷ lợi ở nước ta chưa phát tiễn th lúa chỉ có hai vụ trong một năm. Do hệ thống thuỷ lợi phát triển hơn trước nên thu. hoạch trên Ì ha đã đạt tới 60:80 triệu đồng, trong khi nêu trồng hia 2 vụ chỉ đạt trên dưới 10 triệu đồng.
Hiện nay do cổ sự quan tâm đầu tư một cách thích đáng của Dang và Nhà nước từ đó tạo cho ngành thuỷ lợi có sự phát triển đáng kể và gop phần vào vin đề xá đối giam nghèo, đồng thời cũng tạo ra một lượng lúa xuất khẩu lớn và hiện nay nước ta đang đứng bàng thứ hai trên thé giới về xuất Khẩu sa6.Ngoài ra nhờ có bệ thống thuỷ lợi cũng góp phẫn vào việc chồng hiện tượng sa mạc hoá Tăng năng xuất cây trồng. tạo điều kiện thay đổi cơ cầu nông nghiệp, giống loài cây trồng, vật nuôi, âm tăng giả tr tổng sản lượng của khu vực Cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của nhân dân nhất là những vùng khó khăn về nguồn nước, tạo ra cảnh quan mới Thúc day sự phát triển của các ngành khác như công nghi huỷ sản, du lịch "Tạo công ăn việc làm, góp phần nâng cao thu nhập cho nhãn dân, giải quyết nhiều vin để xã hội, khu vực do thiếu việc làm, do thu nhập thấp.