CHƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ANH HUONG CUA BIEN DOL KHÍ HẬU, PHAT TRIEN KINH TE XÃ HỘI DEN SỰ THIẾU HUT NƯỚC VA TONG QUAN VUNG NGHIÊN CỨU 1-1 Tổng quan các nghiên cứu ảnh hưởng của Biến đổi khí hậu, Phát triển kinh tế Định nghĩa: “Bién đổi khí hậu trái đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyền, thay quyền, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên oi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phẳn, khả năng phục hồi hoặc sinh sin của các hộ sinh thái tự nhiên hoặc đến hot động cia các hộ thống kính tổ - xã hội hoặc đến sức khỏe và phúc lợi của con người (Theo công ước chung của LHQ vẻ biển đỏi khí hậu). Định nghĩa: "hát triển kinh t à quả trình nâng cao điều kiện sống của con người thông qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội và nâng cao chit lượng văn hóa. Phát tiễn kính tế xa hội bao gdm không chỉ là sự ting trưởng về kinh tế mà còn là một xã hội phát triển tốt hơn, biểu hiện một dời sống xã hội lành mạnh. Tức là kinh tế phải dip ứng được nhủ cầu cơ bản của con người.
LL Tong quan tên thé giới 1.1 Tình hình thi hụt Tà nguyên nước trêu thể giới Ké từ đầu thé ky 20, lượng nước tiêu thụ toàn cầu tăng 7 lần, chủ yếu do sự gia tăng. dân số và nhu cầu vé nước của từng cá nhân, Cùng với sự gia tăng dân số và khát vọng cải thiện cuộc sống của mỗi quốc gia và của từng cá nhân thì nh cầu về nước ngày cảng gia ting là điều tất yếu, Do sự biển đổi về nhiệt độ và lượng mưa, hiện nay nhiều noi trên thé giới thường xuyên không có đủ nước để đáp ứng nhu cầu của con người khi 70% diện tích của Trái Đắt được nước che phủ nhưng chi 0,3% tổng lượng nước nằm tong các nguồn có thé khai thác dng làm nước uống, Vì thể, rong thể kỹ XXI, tình trang thiểu nước đã tở thành một vấn đ nghiêm trong nhất tong các vấn để về de doa quá tình phat trién bin văng. Theo dh giá của nhi cơ quan nghiên cứu về tải nguyên nước, hiện tại có khoảng 1/3 số quốc gia trên thé giới bị thiểu nước và đến năm 2025, con số ni 23 với khoảng 35% dan số thé giới sẽ rơi vào tình cảnh thiểu nước nghiêm trọng 1.2 Các nghiên cứu về Biễn đồi khí hậu, Phát triển kinh tế xã hội đến tài nguyên nước trên thé giới “Trên thể giới đã có nhiều nghiên cứu về BĐKH và ảnh hưởng của biển đổi khí hậu đến Tinh vực tai nguyên nước, một số nghiên cứu điễn hình như sau ~ Sản phẩm của mô hình khí hậu toàn cầu (MRI-AGCM) với độ phân giải 20km của Viện Nghiên cứu Khí tượng thuộc Cục Khí tượng Nhật Bản, trích dẫn một sin phẩm của mồ hình MRI-AGCM đổi với nhiệt độ cho khu vực Việt Nam theo kịch bản phát Na thải khí nhà kính ở mức trung Nghỉ cứu đảnh giá tác động của BĐKH đến lưu vực sông Tarim (Trung Quốc) của ZX. Bằng phương pháp thống kê và mô phỏng, các tác gid đã đánh giá duoc ảnh hưởng của BĐKH đến dòng chảy lưu vục sông Tarim.
Kết qua của nghiên cứu chi ra rằng ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trong tương lại là rit lớn và theo chiều hướng cực đoan, lượng mưa vỀ mùa mưa sẽ ting mạnh và giảm về mùa khô. Nghiên cửu mô phỏng ảnh hưởng của BĐKH đến nguồn nước ở miễn Trung của “Thủy Điễn của tác giả Chong-Yu-Xu. Các tác giả đã đánh giá được sự thay đổi nguồn nước tương ng với các kịch bản BĐKH (nhiệt độ, mưa) bằng phương pháp mô phỏng. = Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến nguồn nước và nhủ cầu nước nông nghiệp ở vùng West Bank của Numan Mizyed, 2008, Trong nghiên cứu này ác giả đã đ nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến nguồn nước đến của lưu vực và ảnh hưởng hu cầu nước của nông nghĩ Tác giả cũng xác định được lượng nước.
thiếu hụt và để xuất giải pháp khắc phục nh tạng thigu hụt nước của vùng nghiên cứu ~ Nghiên cứu đánh giá tác động của BDKH tiềm năng đến cân bằng nước của một lưu vực ở Jordan của tác giả Fayex Abdulla và Tamer Eshtawi. Các tác giả đã đánh giá được sự thay đổi của dòng chảy năm theo các kịch bản về mưa và nhiệt độ qua sử 5 dụng phương pháp mô phỏng mưa-dòng chảy. = Nghiên cứu đánh giá và dự báo hạn hán và thiểu hụt nước trong điều kiện BĐKH cho vùng Nam Châu Âu của tác giả G, Monaceli aly (2005), nghiên cứu này đã sử dung các chỉ số về lượng ma để đánh giá hạn hin khí tượng của vùng Nam Châu Âu trong hiện tại cũng như tương lai theo các kịch bản BĐKII. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra ing trong tương lai do ảnh hưởng của BĐKH cùng với PTKT s làm thiểu hụt nước.
- Nghiên cứu của (Chen, 2002) chỉ ra lưu lượng nước ngầm ở ting nước nông là một phin của chu trình thủy văn bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu và thay đổi thông qua cúc quá tình tá ấp lạ. Kết quả nghiên cứu của (Petheram, 2001) cũng đã nghiên cứu sự thay đổi lưu lượng này nhưng dưới ảnh hưởng bởi sự can thiệp của con người tại nhiều nơi. Trong bài bán này các tác giải đã đi đánh giả ảnh hưởng của các kịch bản biển đổi khí hậu và phát iển kinh tẾ trong tương lai đ sự thiểu hot nước của hỗ chứa NamTien, Lao và đã để xuất các nhóm giải pháp ứng phó với hạn hán thế hụt nước.12 Tổng quan trong nước 1.1 Xu thé Biến di khí hậu ở Việt Nam Dir bio đến cuỗi thé kỹ XI, nhiệt độ trang bình sẽ ting lên khoảng từ 2.0 - 45°C và mye nước bién toàn cầu sẽ tăng từ 0,18m - 0,59m. Việt Nam là 1 trong4 nước chịu ảnh hưởng nặng né nhất của sự BĐKII và ding cao của nước biển và là một trong những quốc gia có nguy cơ cao nhất ở khu vực Đông A và Thấi Bình Dương, đối với hạn han, bão và lũ lụt “Theo thống ke, số đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến Việt Nam giảm rõ rột trong vòng 2 thập kỷ qua.
Từ 29 đợt mỗi năm (từ 1971 - 1980) xuống còn 15 - 16 đợt mỗi năm từ 1994 - 2007. Số cơn bão trên biển Đông ảnh hưởng đến nước ta cũng ngày cảng ít đi nhưng ngược lại số cơn bão mạnh có chiều hướng tăng lên, mia bão kết thúc muộn. quỹ đạo của bão trở nên dị thường và số cơn bão ảnh hưởng đến khu vực Nam Trung bộ, Nam bộ ngày cảng ting. Bên cạnh đó, số ngày ma phùn ở miễn Bắc giảm một nửa (từ 30 ngày/năm trong thập ky 1961 - 1970 xuống còn 15 ngày/năm trong thập kỳ 1991 - 2000), Lượng mưa bi đổi không nhất quán giữa các vùng, hạn hán có xu hướng mở rộng, đặc biệt là ở khu vực Nam Trung bộ (trong dé có Khánh His), dẫn gia tăng hiện tượng hoang mạc hóa Hiện tượng El Nino và La Nina ảnh hưởng mạnh đến nước ta rong vài thập kỷ gin day, gây ra nhiễu đợt nắng nóng, rét đậm hại kéo đài có tính kỷ lục.
Dự đoán vio suối thể kỹ XXT, nhiệt độ trung bình nước ta ting khoảng 3°C và sẽ tăng số đợt và số ngày nắng nóng trong năm; mực nước biển sẽ ding cao lên Im. Điều này dẫn đến nhiều hiện tượng bất thường của thời tiết. Đặc biệt là tình hình bao lũ và hạn hán. Nước biển dâng dẫn đến sự xâm thực của nước mặn vào nội địa, ảnh hưởng trực tiếp nguồn nước ngằm, nước sinh hoạt cũng như nước và đất sản xuất nông - công nghiệp.
Nếu nước biển ding lên Im sẽ làm mắt 12.2% diệ tích đấ là nơi tr của 23% dân số (17 triệu người) của nước ta. Trong đó, khu vực ven biển miễn Trung sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề của hiện tượng BĐKH và dâng cao của nước biển. Riêng đồi ng sông Cứu Long, dự báo vào năm 2030, khoảng 45% diện tích của khu vực này sẽ bị nhiễm mặn cục độ và gây thiệt hại mùa màng nghiêm trọng do lũ lụt và ngập. Nếu không có kế hoạch đối phó.
phần lớn điện tích của đồng bằng sông Cừu Long sẽ ngập trắng nhi. thời gian trong năm và thiệt hại ước tính sẽ là 17 tỷ USD. [Nhe vậy có thể thấy thách thức từ biển đổi khí hậu đối với Việt Nam là rất lớn. Nếu Việt Nam không có những giải pháp ứng phó phù hợp hiệu quả tì hậu qua sẽ rt lớn, số thể là 8-10% GDP theo một số nghiên cứu gin đây 1.
Tic động tiềm tàng của Biển đổi khí hậu ở Việt Nam tái phi triển kinh tế xã hồi a. Tác động của nước biển dâng Việt Nam có bờ biển dài 3.260km, hơn một tiệu km? lãnh hải và trên 3.000 hòn đảo gần bờ và hai quân đảo xa bờ, nhiều vùng đất thấp ven biển, Những vùng này hàng năm phải chịu nị ập lụt nặng nề trong mùa mưa và hạn hán, xâm nhập mặn trong mùa khô (cy thể: hạn hán đồng bing sôngCửu Long và Tây Nguyên năm 2015, 2016 va lũ Jt & miễn Trung năm 2016, rit đáng lo ngại). Biến đổi khí hậu và nước biển ding có thể làm tằm trọng thêm tình trang nói trên, làm tng điện tích ngập lụt, gây khó khăn cho thoát nước, ting xi lờ bờ biển và nhiễm mặn nguồn nước ảnh hưởng nông nghiệp và nước sinh hoạt, gây rủi ro lớn đến các công tình xây dựng ven biển như đê biển, đường giao thông, bến cảng, các nhà máy, các đô thị và khu vực dân cư ven biển. Hiện tượng nước in ding dẫn đến sự xâm thực của nước mặn vào nội dia, anh hưởng trực tiếp đến nguồn nước ngằm, nước sinh hoạt cũng như nước và đất sản xuất nông - công nghiệp.
Nếu nước biển dâng lên Im sẽ làm mắt 12.2% diện tích đất là nơi cư trú của 23% dân số (17 triệu người) của nước ta b. Tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan. “Thống kê của Bộ Tài nguyễn Mỗi trường cho thấy, trong 10 năm trở lại đây, thị tai làm chết và mắt ‘ich khoảng 9.500 người, thiệt hại vé tài sản ước tính chiếm khoảng. Chi trong năm 2013 cho đến thờ điểm này, đã có hơn 10 cơn bao xuất hiện trên biển Đông, trong đó có $ cơn bão đổ bộ vào đất liễn.