MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY KHOAI TÂY .1 Tầm quan trọng .2 Nguồn gốc, phân loại và lịch sử phát triển .2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KHOAI TÂY TRÊN THẾ GIỚI.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KHOAI TÂY Ở VIỆT NAM .4 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHỌN TẠO GIỐNG KHOAI TÂY TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM .1 Đặc tính của cây khoai tây liên quan đến chọn tạo giống .2 Nguồn vật liệu di truyền cho chọn tạo giống khoai tây. Khoai tây trồng (cultivated potatoes). Khoai tây dại (wild potatoes) và phạm vi thích ứng.
Các dạng bố mẹ chủ yếu trong chọn tạo giống khoai tây .3 Các mục tiêu chọn tạo giống. Năng suất cao. Chất lƣợng tốt. Chống chịu sâu bệnh .4 Phương pháp chọn tạo giống truyền thống.
Lai hữu tính thông qua phƣơng pháp chọn lọc theo chu kỳ (recurrent selection). Chọn tạo giống ở mức tứ bội thể. Chọn tạo giống ở mức nhị bội thể .5 Triển vọng ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống khoai tây. Sử dụng công nghệ tế bào trong chọn tạo giống khoai tây: Dung hợp tế bào trần (protoplast fusion).
Chuyển gene từ các loài khoai tây dại.6 Chọn tạo giống khoai tây ở Việt Nam .5 MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG VÀ SẢN XUẤT KHOAI TÂY GIỐNG CHỦ YẾU .1 Hiện tượng thoái hóa khoai tây giống do virus .2 Hiện tượng thoái hóa khoai tây giống do củ giống trồng bị già về sinh lý .3 Nhân giống bằng hạt giống khoai tây (TPS).4 Nhân giống và sản xuất khoai tây giống ở Việt Nam. Hệ thống sản xuất khoai tây giống ở Đà lạt (1500 m so với mặt biển). Hệ thống sản xuất khoai tây giống ở Đồng bằng Bắc bộ (5 m so với mặt biển). Hệ thống sản xuất khoai tây giống ở Vùng cao Sa Pa (1581 m so với mặt biển).
Hệ thống khoai tây giống dựa vào nguồn khoai tây giống nhập khẩu từ các nƣớc phát triển. Khoai tây ăn nhập từ Trung quốc dùng làm củ giống trồng. Bảo quản khoai tây giống. Kiểm nghiệm và xác nhận khoai tây giống.
41 Chƣơng 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP .1 Các vật liệu di truyền Andigena sử dụng trong nghiên cứu .2 Các giống khoai tây Tuberosum (bảng 2.3)sử dụng trong nghiên cứu nhân giống .3 Tên và ký hiệu các vật liệu nghiên cứu .2 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Nội dung 1: Nghiên cứu lai tạo giống và chọn giống khoai tây từ nguồn vật liệu Andigena. Lai tạo các tổ hợp lai tại Sa Pa, Lào Cai. Đánh giá các tổ hợp hạt giống khoai tây và chọn các dòng khoai tây có triển vọng đƣợc lai tạo tại Sa Pa từ nguồn vật liệu khoai tây Andigena.2 Nội dung 2 : Nghiên cứu chọn lọc giống từ nguồn vật liệu Andigena nhập từ CIP (năm 2005).3 Nội dung 3 : Nghiên cứu nhân giống từ nguồn vật liệu Tuberosum. Nghiên cứu nhân giống khoai tây Tuberosum nhập từ Đức năm 2003 tại Vùng cao Sa Pa.
Nghiên cứu nhân giống khoai tây Tuberosum nhập từ Đức năm 2003 ở Đồng bằng sông Hồng. Nghiên cứu nhân giống một số giống khoai tây (đã đƣợc công nhận chính thức) tại Vùng cao Sa Pa. Nghiên cứu ảnh hƣởng của giống và nguồn củ giống đến nhân giống khoai tây .3 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ. 56 Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG KHOAI TÂY TỪ NGUỒN VẬT LIỆU DI TRUYỀN ANDIGENA .1 Kết quả lai tạo các tổ hợp lai tại Sa Pa bằng cách sử dụng các nguồn Andigena làm bố mẹ .2 Kết quả chọn lọc các dòng khoai tây có triển vọng từ các vật liệu được lai tạo tại Sa Pa .3 Kết quả đánh giá và chọn lọc các dòng khoai tây Andigena nhập từ Trung tâm Khoai tây Quốc tế (CIP).4 Chất lượng một số dòng khoai tây Andigena có triển vọng.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHÂN GIỐNG KHOAI TÂY TỪ CÁC VẬT LIỆU TUBEROSUM .1 Kết quả nghiên cứu nhân giống khoai tây Tuberosum nhập từ Đức năm 2003 tại Vùng cao Sa Pa .2 Kết quả nghiên cứu nhân giống khoai tây Tuberosum nhập từ Đức năm 2003 ở Đồng bằng sông Hồng (Thanh Trì, Hà Nội).3 Kết quả nghiên cứu nhân giống một số giống khoai tây (đã được công nhận chính thức) tại Vùng cao Sa Pa.4 Ảnh hưởng của giống và nguồn củ giống đến nhân giống khoai tây 109 3.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHÂN GIỐNG KHOAI TÂY Ở VÙNG CAO VÀ ĐỒNG BẰNG .1 Các dòng khoai tây Andigena ở Vùng cao và Đồng bằng .2 Các giống khoai tây Tuberosum ở đồng bằng và vùng cao .3 Tình hình gây hại của một số loại sâu bệnh chủ yếu đối với cây khoai tây ở Vùng cao Sa Pa và Đồng bằng Bắc bộ.
Bệnh mốc sƣơng (Phytophthora infestans (Mont. Các loại bệnh virus. Kiến nâu (mối) đục củ khoai tây. Bệnh héo xanh (Ralstonia solanacearum) .4 Hệ số nhân giống, năng suất khoai tây giống (tấn/ha), sản lượng củ giống (số củ/ha), thời vụ và lợi thế nhân giống ở Vùng cao phía Bắc so với Đồng bằng.
Hệ số nhân giống, năng suất khoai tây giống và sản lƣợng củ giống. Thời vụ nhân giống. Lợi thế của Vùng cao so với đồng bằng đối với vịệc nhân giống và sản xuất khoai tây giống. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.
138 CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 ix DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU TRANG Bảng 2.1 Các vật liệu Andigena nhập từ CIP năm 2005 được sử dụng làm bố mẹ trong nghiên cứu lai tạo giống và chọn giống.2 Các vật liệu Andigena được chọn tạo tại Việt Nam được sử dụng làm bố mẹ trong lai tạo giống ở chu kỳ lai tạo thứ hai.3 Các giống khoai tây thuộc nguồn vật liệu Tuberosum.1 Kết quả lai tạo các tổ hợp hạt lai khoai tây ở chu kỳ thứ nhất từ quần thể vật liệu bố mẹ kháng bệnh virus, Sa Pa, từ ngày 8 tháng 4 đến ngày 8 tháng 9, 2007.2 Kết quả lai tạo các tổ hợp hạt lai khoai tây ở chu kỳ thứ nhất từ quần thể vật liệu bố mẹ kháng bệnh mốc sƣơng, Sa Pa, từ ngày 8 tháng 4 đến ngày 8 tháng 9, 2007.3 Kết quả lai tạo các tổ hợp hạt lai khoai tây ở chu kỳ lai tạo thứ hai từ quần thể vật liệu bố mẹ kháng bệnh virus (chọn lọc từ chu kỳ lai tạo thứ nhất), tại Sa Pa, từ ngày 9 tháng 5 đến ngày 9 tháng 10, 2010.4 Kết quả lai tạo các tổ hợp hạt lai khoai tây chu kỳ lai tạo thứ hai từ quần thể vật liệu bố mẹ kháng bệnh mốc sƣơng (chọn lọc từ chu kỳ lai tạo thứ nhất), tại Sa Pa, từ ngày 9 tháng 5 đến 9 tháng 10, 2010.5 Năng suất, các yếu tố năng suất của các dòng khoai tây có triển vọng (đƣợc chọn từ các tổ hợp lai ở chu kỳ thứ nhất, 2007), trồng bằng củ, tại Trác Bút, Yên Phong, Bắc Ninh, vụ Đông năm 2010-11, trồng ngày 7/11/2010 và thu hoạch ngày 30/1/2011.6 Năng suất củ của các dòng đƣợc chọn lọc từ các tổ hợp hạt lai đƣợc lai tạo tại Sa Pa năm 2010, trồng bằng cây con ngày 24/11/2011 và thu hoạch ngày 24/2/2012 tại Trác Bút, Yên Phong, Bắc Ninh, vụ Đông-Xuân 2011-12.7 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng khoai tây đƣợc chọn từ các tổ hợp lai tại Sa Pa, 2010, đƣợc trồng bằng củ giống tại Trác Bút, Yên Phong, Bắc Ninh, trồng ngày 21/11/2011, thu hoạch ngày 22/2/2012 74 Bảng 3. Năng suất và các yếu tố năng suất của các dòng khoai tây của CIP và các dòng khoai tây đƣợc lai tạo tại Sa Pa (chu kỳ lai tạo thứ nhất, 2007), ở Trác Bút, Yên Phong, Bắc Ninh, Đông-Xuân 2011-12, trồng ngày 21/11/2011, thu hoạch ngày 22/2/2012. Sinh trƣởng, phát triển và sâu bệnh hại ở một số dòng khoai tây chống virus, tại Thanh Trì, Hà Nội, vụ Đông-Xuân 2007-08 (trồng ngày 9/12/2007, thu hoạch ngày 8/3/2008) .10 Năng suất và yếu tố năng suất của một số dòng khoai tây chống bệnh virus tại Thanh Trì, Hà Nội,vụ Đông-Xuân 2007-08 (trồng 9/12/2007, thu hoạch 8/3/2008) .11 Sinh trƣởng, phát triển và sâu bệnh hại của một số dòng khoai tây có triển vọng, tại Vùng cao Tân Lạc, Hòa Bình, trồng 13/2 và thu hoạch 15/5/2008 .12 Năng suất và các yếu tố năng suất của một số dòng khoai tây chống bệnh virus tại Vùng cao Tân Lạc, Hòa Bình, trồng 13/2 và thu hoạch 14/5/2008.13 Sinh trƣởng, phát triển và sâu bệnh hại của một số dòng khoai tây chống bệnh mốc sƣơng, tại Thanh Trì, Hà Nội, trồng 9/12/2007, thu hoạch 8/3/2008 .14 Năng suất và các yếu tố năng suất của một số dòng chống bệnh mốc sƣơng tại Thanh Trì, Hà Nội, vụ Đông-Xuân 2007-08, trồng ngày 9/12/2007,.
88 thu hoạch ngày 8/3/2008 .15 Sinh trƣởng, phát triển và sâu bệnh hại của một số dòng khoai tây chống bệnh mốc sƣơng, tại Tân Lạc, Hòa Bình, trồng 13/2, thu hoạch 14/5/2008 .16 Năng suất và các yếu tố năng suất của các dòng khoai tây chống bệnh mốc sƣơng tại Vùng cao Tân Lạc, Hòa Bình, trồng ngày 13/2 thu hoạch ngày 15/5/2008.17 Sinh trƣởng, phát triển và sâu bệnh hại của một số dòng khoai tây có triển vọng, tại Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh, trồng ngày 15/10/2010, thu hoạch ngày 14/1/2011 .18 Năng suất và các yếu tố năng suất của một số dòng khoai tây có triển vọng tại Việt Hùng, Quế Võ, Bắc Ninh, trồng 15/10/2010, thu hoạch 14/1/2011 .19 Chất lƣợng của một số dòng giống khoai tây có triển vọng, tính theo phần trăm khối lƣợng tƣơi.20 Sinh trƣởng, phát triển và sâu bệnh hại của một số giống khoai tây Tuberosum nhập từ Đức 2003 tại Sa Pả, Sa Pa, Lào Cai, trồng ngày 17/2 và thu hoach ngày 17/5/ 2004 .21 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống khoai tây Tuberosum nhập từ Đức 2003 tại Sa Pả, Sa Pa, Lào Cai, trồng ngày 17/2,. 95 thu hoạch ngày 17/5/2004 .22 Sinh trƣởng, phát triển và sâu bệnh hại của một số giống khoai tây nhập từ Đức năm 2003 tại đất dốc ở Sa Pa, vụ Xuân 2004, trồng ngày 19/2 thu hoạch ngày 22/5/2004 .23 Năng suất và các yếu tố hợp thành năng suất của các giống khoai tây nhập từ Đức 2003, trồng vụ Xuân 2004 tại đất dốc, Sa Pa, Lào Cai,. 97 trồng ngày 19/2 thu hoạch ngày 22/5/2004.24 Sinh trƣởng, phát triển và sâu bệnh cử một số giống khoai tây nhập từ Đức năm 2003 tại đất ruộng ở Tả Phìn, Sa Pa, vụ Xuân 2006, trồng ngày 9/2 và thu hoạch ngày 10/5/2006 .