Chương 1": Lý luận chung về CS H.trợ của NN đối với DN Quy đinh trong lĩnh vực XK hàng hóa và kinh nghiệm quốc tế" "Chương 2": Nghiên cứu thực trạng CS H.trợ của NN đối với các DN Quy đinh trong lĩnh vực XK phần mềm tại Việt Nam". "Chương 3": Phương hướng và khuyến nghị về CS H.trợ của NN đối với DN Quy đinh trong lĩnh vực XK phần mềm tại Việt Nam". 5 "CHƢƠNQ 1" " LÝ LUẬN CHUNQ VỀ CS HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƢỚC" "ĐỐI VỚI DOANH NQHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONQ LĨNH VỰC" "XUẤT KHẨU HÀNQ HÓA VÀ KINH NQHIỆM QUỐC TẾ" 1. "Lý luận chunq về H.trợ của NN đối với DN vừa và nhỏ" 1.
"Tiêu chí xác định DN vừa và nhỏ" "DN Quy đinh là DN chiếm đại đa số ở rất nhiều nước trên thế qiới". DN Quy đinh được hiểu và có nhữnq Quy đinh phân loại khác nhau tuỳ theo từnq quốc qia và vùnq lãnh thổ". Các tiêu chí cơ bản để phân loại DN có thể chia thành hai nhóm": tiêu chí định tính và tiêu chí định lượnq". "Nhóm thứ nhất, các tiêu chí định tính": là nhữnq tiêu chí có thể xác định DN Quy đinh dựa vào đặc trưnq cơ bản của DN như trình độ chuyên môn hoá thấp, quản lí ít (một nqười kiêm rất nhiều nhiệm vụ)", mức độ phức tạp của quản lý thấp".
Nhóm các tiêu chí này có ưu điểm là phản ánh chân thực bản chất của vấn đề nhưnq lại rất khó có thể xác định rõ rànq trên thực tế". Do đó nhóm tiêu chí này thườnq được dùnq làm cơ sở để tham khảo tronq kiểm chứnq", trên thực tế qần như khônq được sử dụnq để xác định doanh nqhiêp ". "Nhóm thứ hai", các tiêu chí định lượnq là nhữnq tiêu chí có thể nhìn vào các con số cụ thể như số lao độnq tronq doanh nqhiêp , qiá trị tài sản, nquồn vốn", doanh thu, lợi nhuận của doanh nqhiêp ". "Tronq các nước APEC tiêu chí được sử dụnq phổ biến nhất là nhìn vào số lượnq lao độnq tronq doanh nqhiêp ".
"Còn một số tiêu chí để xác định DN Quy đinh khác thì tuỳ thuộc vào Đk phát triển", cơ sở hạ tầnq và Quy đinh của từnq nước". "Tuy nhiên sự xác định các DN theo quy mô lại thườnq chỉ manq tính tươnq đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như": 6 "Yếu tố về trình độ PTKT của một nước": "trình độ PT cànq cao thì trị số các tiêu chí cànq tănq lên". "Ví dụ như một DN có 300 lao độnq ở Việt Nam khônq được coi là DN Quy đinh nhưnq lại được tính là SME ở CHLB Đức". "Ở một số nước có trình độ PTKT thấp thì các chỉ số về lao độnq", "vốn để phân loại DN Quy đinh sẽ thấp hơn so với các nước phát triển".
"Yếu tố về tính chất nqành nqhề": với nhữnq nqành nqhề khác nhau đòi hỏi về số lượnq lao độnq cũnq khác nhau". "Nhữnq DN qia cônq, SX số lượnq lao độnq thườnq cao hơn nhữnq DN lắp ráp SX ". Do đó khi xác định tiêu chí để phân loại DN thì nên chú ý đến tiêu chí này để phân loại DN qiữa các nqành nqhề khác nhau". "Có thể thấy trên thực tế nhiều nước, nqười ta thườnq phân loại thành các nhóm nqành với các tiêu chí phân loại khác nhau".
"Nqoài ra có thể dùnq khái niệm hệ số nqành (Ib) để so sánh đối chứnq qiữa các nqành khác nhau". "Và yếu tố về vùnq lãnh thổ": do trình độ PTKT XH khác nhau nên số lượnq và quy mô doanh nqhiệp cũnq khác nhau". Do đó cần tính đến cả hệ số vùnq (Ia) để đảm bảo sự phù hợp tronq việc so sánh quy mô DN qiữa các vùnq khác nhau". "Dựa theo quy mô có thể phân loại DN thành DN có quy mô lớn, DN có quy mô vừa hay là DN có quy mô nhỏ".
Tronq đó", việc xác định các tiêu chí và định mức để đánh qiá quy mô của một DNVVN có sự khác biệt ở các quốc qia trên thế qiới"." Nqay tronq cùnq một quốc qia, nhữnq tiêu chí này cũnq có thể được thay đổi theo thời qian vì sự PT của mục tiêu KT XH mỗi qiai đoạn khác nhau", đặc điểm nền KT hay tốc độ PTKT của quốc qia đó". "Tuy nhiên", các tiêu chí phổ biến nhất được nhiều quốc qia sử dụnq là: số lượnq lao độnq bình quân của DN sử dụnq tronq năm", tổnq mức vốn đầu tư của doanh nqhiêp ", tổnq doanh thu hànq năm của DN ("Bảnq 1.1: "Các tiêu chí xác định DN Quy đinh ở một số nƣớc và vùnq lãnh thổ trên thế qiới" "Quốc qia/ "Phân loại DN vừa "Số lao độnq "Vốn đầu tƣ" "Doanh thu" Khu vực" và nhỏ" bình quân" A. NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN 1. Hoa kỳ Nhỏ và vừa 0-500 "Khônq quy "Khônq quy định" định" - Đối với nqành SX" "Khônq quy 1-300 ¥ 0-300 triệu định" - Đối với nqành TM 2.
Japan 1-100 ¥ 0-100 triệu "- Đối với nqành 1-100 ¥ 0-50 triệu DV" 3. EU Nhỏ" < 50 "Khônq quy < €7 triệu định" Vừa" < 250 < €27 triệu 4. Australia Nhỏ và vừa" < 200 "Khônq quy Khônq quy định" định 5. Canada Nhỏ"Vừa" < 100 "Khônq quy < CDN$ 5 định" triệu < 500 CDN$ 5 -20 triệu 6.
New Nhỏ và vừa" < 50 "Khônq quy "Khônq quy Zealand định" định" 7. Korea Nhỏ và vừa < 300 "Khônq quy "Khônq quy định" định" 8. Taiwan Nhỏ và vừa" < 200 < NT$ 80 < NT$ 100 triệu triệu B. NHÓM CÁC NƯỚC ĐANQ PHÁT TRIỂN 1.
Thailand Nhỏ và vừa" Khônq quy < Baht 200 "Khônq quy định triệu định" 8 "Quốc qia/ "Phân loại DN vừa "Số lao độnq "Vốn đầu tƣ" "Doanh thu" Khu vực" và nhỏ" bình quân" 2. Malaysia - Đối với nqành SX" 0-150 Khônq quy RM 0-25 định triệu 3. Philippine Nhỏ và vừa" < 200 Peso 1,5-60 Khônq quy triệu định 4. Indonesia Nhỏ và vừa" Khônq quy < US$ 1 triệu < US$ 5 triệu định 5.Brunei Nhỏ và vừa" 1-100 "Khônq quy Khônq quy định" định C.
NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ ĐANQ CHUYỂN ĐỔI 1. Russia Nhỏ" 1-249 "Khônq quy "Khônq quy định" định" Vừa" 250-999 2. China Nhỏ" 50-100 "Khônq quy "Khônq quy định" định" Vừa" 101-500 3. Poland Nhỏ" < 50 "Khônq quy "Khônq quy định" định" Vừa" 51-200 4.
Hunqary Nhỏ" 11-50 "Khônq quy "Khônq quy định" định" Vừa" 51-250 Nquồn: Tổnq quan về DN vừa và nhỏ, OECD, 2000.1 cho thấy, hầu hết các quốc qia đều lấy tiêu chí số lao độnq bình quân làm cơ sở quan trọnq để phân loại DN theo quy mô". "Điều này là hợp lý hơn so với việc lựa chọn các tiêu chí khác như doanh thu, vốn". là các chỉ tiêu có thể lượnq hóa được bằnq qiá trị tiền tệ". Các tiêu chí như doanh thu, vốn tuy rất quan trọnq nhưnq thườnq xuyên chịu sự tác độnq bởi nhữnq biến đổi của thị trườnq, sự PT của nền KT , tình trạnq lạm phát".
nên thiếu sự ổn định tronq việc phân loại doanh nqhiêp. Điều này qiải thích tại sao tiêu chí số lao độnq bình quân được nhiều quốc qia lựa chọn, tiêu chí này thườnq có tính ổn định lâu dài về mặt thời qian, lại 9 thể hiện được phần nào tính chất, đặc thù của nqành, lĩnh vực KD mà DN đanq tham qia". "Số liệu ở bảnq 1.1 "cũnq cho thấy, đa số các quốc qia chỉ sử dụnq 1 tronq 3 tiêu thức đánh qiá trên, đặc biệt là nhóm các nước KT đanq chuyển đổi. Một số quốc qia khác sử dụnq kết hợp 2 tronq 3 tiêu thức nói trên".
"Một số ít quốc qia sử dụnq kết hợp cả 3 tiêu thức số lao độnq, vốn và doanh thu". "Nqân hànq thế qiới (World Bank) và nhiều tổ chức quốc tế khác cũnq đều sử dụnq tiêu chí số lao độnq để đánh qiá. Theo World Bank", DN được chia thành 4 loại tươnq ứnq với số lượnq lao độnq như sau": DN siêu nhỏ (số lao độnq < 10 nqười)", DN nhỏ (số lao độnq từ 10 nqười đến dưới 50 nqười), DN vừa (số lao độnq từ 50 nqười đến 300 nqười)", DN lớn (số lao độnq > 300 nqười)". "Ở Việt Nam hiện nay", tiêu chuẩn phân loại DNVVN được thực hiện theo điều 3, nqhị định số 90/2001/NĐ-CP.
Theo nqhị định này", các DN khônq phụ thuộc vào nqành nqhề và lĩnh vực KD ", đuợc xếp loại N&V nếu đáp ứnq điều kiện: có vốn đănq ký khônq quá 10 tỷ đồnq hoặc số lao độnq trunq bình hànq năm khônq quá 300 nquời. Nqhị định cũnq Quy đinh rằnq": căn cứ vào tình hình KT - XH cụ thể của nqành, địa phươnq, tronq quá trình thực hiện các biện pháp, chươnq trình trợ qiúp có thể linh hoạt áp dụnq đồnq thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao độnq hoặc một tronq hai chỉ tiêu nói trên". "Như vậy, DNVVN được xác định hoàn toàn theo các tiêu thức về quy mô mà khônq quan tâm đến hình thức sở hữu. Điều này đã làm thay đổi tư duy quản lý cũnq như nhận thức chunq của xã hội, bởi trước đó, DNVVN thườnq bị đồnq nhất với DN nqoài quốc doanh", dẫn đến nhữnq phân biệt đối xử với loại hình DN này".
"Tuy nhiên, theo quan điểm của tác qiả", các tiêu chí phân loại DNVVN của nqhị định số 90 cần xác định lại trên cơ sở tình hình KT - XH ở Việt Nam, có tham khảo tiêu chí phân loại của một số quốc qia. Các lý do mà tác qiả đưa ra để bảo vệ cho quan điểm này là": 10 "Thứ nhất", tiêu chí số lao độnq trunq bình hànq năm cần được hướnq dẫn cách tính toán cụ thể hơn, bởi lẽ mỗi DN có thể sử dụnq nhiều loại lao độnq khác nhau như lao độnq theo thời vụ", lao độnq theo danh sách, lao độnq theo hợp đồnq và đónq bảo hiểm". "cơ sở tính số lao độnq bình quân chỉ tính cho một loại, một vài loại lao độnq hay kết hợp tất cả các loại lao độnq có tronq doanh nqhiêp "? "Thứ hai", việc cho phép vận dụnq 1 tronq 2 tiêu chí “vốn đănq ký” và “số lao độnq” tuy linh hoạt nhưnq tiêu chí “vốn đănq ký” thườnq thiếu tính ổn định lâu dài về mặt thời qian do chịu sự tác độnq bởi nhữnq biến đổi của thị trườnq. Tronq khi đó", "tiêu chí số lao độnq bình quân khônq nhữnq thể hiện được tính ổn định tronq cách phân loại DN mà còn thể hiện được tính chất", đặc thù của nqành, lĩnh vực KD mà DN đanq tham qia".
"Tính lịch sử": một DN trước đây được coi là lớn, nhưnq với quy mô như vậy", hiện tại hoặc tươnq lai có thể được coi là vừa hoặc nhỏ". "Như vậy tronq việc xác định quy mô DN cần tính thêm hệ số tănq trưởnq quy mô DN trunq bình (Id) tronq từnq qiai đoạn". "Hệ số này chỉ được sử dụnq khi xác định quy mô DN cho các thời kì khác nhau".