CHƯƠNG I TONG QUAN VỀ NITO 1/ NITO TRONG CÂY 1.1 Tỉ lệ và các dạng tổn tại của N trong cây 1.1 Tỉ lệ nitơ trong cây: Lương đam trong cây được xác định bằng tỉ lệ N/C. Tỉ lệ này khác nhau tùy theo nhu cầu về dam trong từng thời kỳ của cây. Trung bình tỉ lệ N trong cây trồng từ | - 3% trong lượng khô. Trong đó họ đâu có tỉ lệ cao nhất.
Sau đây là tỉ lê N trong một số cây trồng( tính theo % chất khô ) Hat thóc :0,8 - 1.2 Hat ngõ :1,6—2,0 Hat gạo ; 1,0 - 1,25 Hạt đỗ tương: 5,5 - 7.5 Bèo hoa dâu : 2 5 - 4,5 1.2 Các dạng tần tại của N trong cây: N trong cây có trong thành phan: Axit amin ( hợp chất đam hữu cơ hòa tan ). Các hợp chất khác như : glucozit, Uré, amoniac, nitrat, vitamin, các enzim và nhiều hợp chất hữu cơ khác của tế bào thực vật.2 Dinh dưỡng đạm của cây: Trong không khí N chiếm 80% thể tích nhưng không phải cây trồng nào cũng sử dụng được. Chỉ có cây họ đậu mới déng hóa được N tự do trong không khí. Hai nguồn dam cây trồng dé hút nhất là NH,*, NOy.
Còn N dang hợp chất hữu cơ cây trồng chỉ đồng hóa sau khi các hợp chất đã trải qua quá trình khoáng hóa. Ngoài ra cây cũng có thể hút cả axitamin và amit nhưng với tỉ lệ rất bé. Hiện nay người ta quy định đạm dễ tiêu trong đất bao gồm ở dạng NH,*, NO; và dang đạm hữu cơ có khả năng thủy phân trong dung dich H;SO; 0,5N ( Tiurin và Kononova ). Cây hút được NH,* hay NO; nhiều hơn là tùy vào môi trường axit hóa hay khử oxy.
Ví dụ: cây lúa sống trong điều kiện ngập nước hút nhiều dam ở dang NH," hơn. Thường cây sử dung NH," thuận Idi hơn NO, vì NH," có thể tham gia trực tiếp hình SVTH:Tôn Thị Tế Quyên Trang | LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Nguyễn Văn Binh thành aminoaxit, protit. còn NO; thì còn phải qua quá trình khử oxi rồi mới có thể tham gia được. Sự hút NH," của cây chỉ thuận lợi trong khoảng pH từ 5,5 - 7.
Su hút NO; thuận lợi khi pH từ 4 - 7 và thích hợp nhất là pH = 5,5. Ngoài ra, nhiều yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến việc hút NH:ˆ hay NO; của cây. I3 Vai trò của N đối với cây trồng: Tuy tỉ lê dam trong cây không cao lắm nhưng vai trò của đạm rẤt quan trọng: Là một trong những nguyên tố cơ bản cẩn thiết cho thực vật và cho sự sống vì nó là thành phẩn quan trọng của tất cả các protit đơn giản và phức tap trong nguyên sinh chất của tế bào thực vit. Có trong thành phan của axit nucleic, có vai trò quan trọng trong sư trao đổi chất của thực vat, Có trong thành phần của điệp lục nên không có đạm sẽ không có diép lục và quá trình quang hợp không tiến hành được.
LA thành phẩn của photphat, ancaloit, trong một số vitamin, enzim và nhiéu chất hữu cơ khác của tế bào thực vật cẩn thiết cho sự sinh trưởng của cây thành phắn của axit nucleic, trong ADN, ARN của nhân bào nơi thu hút các thông tin di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protéin: Khi cây trồng được cung cấp đủ N thì tốc độ phát triển, hiệu suất quang hợp tăng, tạo điểu kiện cho quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ có N trong cây. Thiếu N cây cần cdi, lá bé, mau xanh nhạt, tái, chống vàng, ra hoa sớm nhưng thưa thớt và thường bị chồt, ít đậu qua, nang suất thấp. Dư N gây ra nhiều tác hai: dé bị sâu bệnh, lốp đổ, thời gian sinh trưởng kéo dai, ra hoa muôn và chín chậm, tích lũy ancalôit, glucozit làm cho có vị đắng. Tóm lại, nên chọn liểu lượng N thích hợp tối ưu là cẩn thiết, phù hợp với từng thời kỳ sinh trưởng của cây.
II/ NITO TRONG ĐẤT: H.1 Tỉ lệ và các dạng N trong đất H.1 Tỉ lệ N trong đất Trong đất, hàm lượng N trung bình vào khoảng 0,1% khối lượng của đất. Dựa vào tỉ lệ N trong đất, chia đất ra làm hai loại: đất giàu đạm và đất nghèo đạm. Tỉ lệ dam tỉ lệ với lượng min trong đất. Nhìn vào mau sắc đất ta có thể đánh giá sơ bộ đất giàu hay nghèo đạm.
Ngoài ra tỉ lệ đạm còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác như: thành phần cơ giới của đất, nhiệt độ, độ ẩm.2 Các dạng N trong đất Dam trong đất tổn tại dưới 3 dang chính: _ Đam vô cơ: chiếm 5%, phan lớn do keo đất mang điện tích âm nên NH;ˆ* thường được cây hút, ít bị rửa trôi, NO; mang điện tích cùng đấu với keo đất nên di động mạnh và rất bị rửa trôi, SVTH:T6n Thị Tế Quyên Trang 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHĐ:NguyỄn Văn Binh Đam hữu cơ dé phân giải: Tổn tai trong các hợp chất hữu cơ có khả năng thủy phan trong các điểu kiện nhất định để giải phóng ra NH,*, NO, cho cây như protein, axitamin. Dam hữu cơ khó phân giải: loại này cẩn thông qua hoạt động của vi sinh vat trong m6t thời gian nhất định mới chuyển thành NH,* , NO;. Tổng ham lượng hữu cơ chiếm 95“. Hàm lương dam trong đất thay đổi rất lớn, phụ thuộc vào lượng chất hữu cơ nhiều hay ít.2 Quá trình chuyển hóa N trong đất Tùy thuộc vào môi trường và khí quyển mà lượng N hữu cơ và lượng N vô cơ biến đổi theo chu trình sau: ly vị sinh vật #* amin vi sinh vật H vị sinh | SẠN _ Vị sinh vật NH, quá trình amon hóa quá trình nitrat hóa NO, vi sinh vit, N; *`————x„ ” quá trình phản đạm 11.1 Quá trình amon hóa Dưới tác dụng của các vi sinh vật như Bacillus, mycoides.
các chất hữu cơ có trong đất như protit, mùn bị phân giải thành axit amin, amid, polipeptit. Axit amin tiếp tục phân giải thành NH¡. Tùy theo điểu kiện môi trường mà quá trình này diễn ra dưới các hình thức sau: _ Phân hủy amin bằng cách thủy phân protit cho NH; và oxiaxit. R-CH-NH; + HO -> R-CH-OH + NH + Q(năng lượng) Ũ COOH COOH _ Phân hủy amin bằng cách oxi hóa tạo thành NH, và xeto axit.
2R-CH-NH + O; ~ R-C=0 + 2NH: + Q COOH CooH _ Phân hủy amin bằng cách khử tạo thành NH, và axit béo: R:CH=NH; + Hy; >> R-CH;-COOH + NH, + Q COOH R-CH)-NH,; + H:O - R-CH,OH + NH, Amoniac giải phóng có thể: Được vi sinh vật đất sử dụng một phần vì vi sinh vật thích NH,* hơn NO;. Nguyên nhân tao ra NH," là do NH, kết hợp với axit vô cơ và hữu cơ trong đất tao ra mudi mon! tương ứng: SVTH:T0n Thị Tố Quyên Trang 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Nguyễn Văn Binh 2NH.+H;CO, = (NH,);CO, (NH,›;CO, = 2NH,'+ COZ Được cây hút hoac keo dat hấp thu: KĐ|2Ca` + (NH;);CO, = KD | NHL + CaCO,t Mất di do bay hoi khi hình thành trong môi trường kiểm, hay mất di do rửa trôi khi hinh thành trong môi trường đất có thành phần cơ giới nhẹ, dung tích hấp thu kém. Oxi hóa thành nitrat trong điểu kiên hóa khí có mat của vi khuẩn nitrat hóa. Quá trình amon hóa xảy ra thuận lợi trong các diéu kiện sau: *Có vị sinh vật amon hóa.
*Điều kiện yếm khí hoặc háo khí. “Nhiệt độ, 46 ẩm thích hợp( 25 - 32°C ). *pH của môi trường gần trung tính.2 Quá trình nitrat hóa Trong đất dam NH," bị oxi hóa thành NOy, quá trình đó được gọi là quá trình nitrat hóa. Quá trình nitrat hóa được thực hiện theo hai bước do nhóm: vi sinh vật chịu trách nhiệm : -Quá trình nitrit hóa: quá trình này được thực hiện nhờ vi khuẩn tự dưỡng gồm Nitrosomonas, Nitrosobolus và Nitrosospira thực hiện.
Phương trình tổng quát: NH; + 30; Ẵ+ HNOy + HO + 63,8kcal Thue ra quá trình oxy hóa được thực hiện theo ba bước: {0} 2H (O] NH'—> HO-NH, ——» } HO-N=N-OH —® 2HNO, + 63,8 kcal Amon Hydroxylamin Hyponitrit nitrat - Quá trình nitrat hóa : do vi khuẩn tự dưỡng Nitrobacter thực hiện. Phương trình phản ứng chung: HNO, +40, = HNO, + 17,5 keal. Về diéu kiện sinh thái có sự khác nhau giữa hai vi sinh vật nitrat hóa và vi sinh vật nitrat hóa. Nitrosomonas | Chiu pHcao | Vẫn tích cực dù ở | Chiu néng đô | nhiệt độ thấp cao | Nitrobacter Bị ức chế khi | Không hoạt động ' Bị ức chế khi.
pH > 9 ở nhiệt độ nồng độ cao | pH < 5 t > 45°C ? <= SC SYTH:Tôn Thi Tố Quyên Trang4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Nguyễn Văn Bink Nitrat được hình thành có thể: Được cây thương đẳng đồng hóa trực tiếp. Khi có nguồn nang lương lớn vi sinh vật có thể déng hóa một phần nitrat được tao thành. Bi rửa trôi khi phức hệ hấp thụ đất không giư. Bi khử din đến dam tự do (N›) làm cho đạm bị bay mất.
Quá trình nitrat xảy ra thuận lợi trong các điểu kiện sau: Mật độ vi sinh vật nitrat hóa cao. Nguồn NH,’ đồi dào. Phản ứng đất thích hợp: pH từ 6,2 - 9,2. Có hầm lượng đạm lân và các nguyên tố ví lượng như Cu, Fe, Mn thỏa đáng.
Nhiệt độ đất thích hợp: 25 - 32°C. Đô ẩm đất : 60 — 70% độ ẩm mao quản. Quá trình phản đạm Con đường chuyển hóa của nitrat hóa qua các quá trình đồng hóa dưới tác dụng của các vi khuẩn như Pscudomonas, Escgerichia và nấm đồng hóa sẽ khử thành dam tự đo như N3, N,O, NO. bay đi: +2H +4H +4H =mlb 2HNO, —> a 2HNO;:„—> 4 H;N:O; | † oe NO Trong môi trường thoáng khí, nếu môi trường giàu chất hữu cơ dé déng hóa vi sinh vật cũng có thể dùng NO;, làm nguồn O;.
Phan ứng oxy hóa gluco được thực hiện như trong diéu kiện được hô hấp nên gọi là quá trình phản đạm: C,H„;O, + 4HNO¿+> 6CO; + 6H;O + 2N,T Hiện tương phản đam thể hiện day đủ khi gặp các điều kiện sau: Có đủ đạm nitrat hay nitrit. Quá trình phản đạm mạnh mé xảy ra trong đất chua: pH = 4,9 -5,6 dam chủ yếu mất dưới dang NO.0 đam chủ yếu mất dưới dang N: LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD:Nguyễn Văn Binh Nhiệt độ : U tối thích 60 -65”C. Quá trình nay làm mất dam và năng lượng của đất nên gây bất lợi cho sản xuất nông nghiệp.3 Vấn để cân bằng đạm 11.1 Thu nhập đạm của đất *Su cung cấp dam đo nước mưa Trong không khí dam chiếm 78% nhưng ở dạng bén vững. Khi mưa dông có sâm sét( (` cao) một phan N sẽ kết hợp với O: trong không khí để tao ra muối nitrit, muối nitrat theo nước mưa thâm nhập vào đất.