CHƯƠNG 1 CHÍ PHÍ VÀ CÁC THÀNH PHẢN CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình 1.1 Khái niệm dự án, dự án đầu tư xây dựng công trình Dự án là tập hợp các dé xuất dé thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhăm dat được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định(Luật đấu thầu số 61/2005/QH11). Dự án đầu tư xây dựng công trình (dự án ĐTXDCT) là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhăm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án ĐTXDCT bao gồm phần thuyết minh và phan thiết kế cơ sở(Luật xây dựng số: 16/2003/QHI1).2 Khái niệm chỉ phí dự án đầu tư xây dựng Chi phí dự án đầu tư XDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Nó được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư XDCT, dự toán XDCT ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Chi phí đầu tu XDCT được lập theo từng công trình cụ thé, phù hợp với giai đoạn đầu tư XDCT, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước.3 Quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng công trình: Quản lý chi phí đầu tư XDCT bao gồm: Tổng mức dau tư; dự toán XDCT; định mức và giá xây dựng; điều kiện năng lực; quyền và trách nhiệm của người quyết định dau tư, chủ đầu tư, nhà thầu trong quản lý chi phí đầu tư xây dung; thanh toán, quyết toán vốn đầu tuXDCT sử dụng vốn nhà nước, theo quy định hiện hành. Đối với các công trình sử dụng nguồn vốn ODA, nếu Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định về quản lý chỉ phí đầu tư XDCT khác với quy định của Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 thì thực hiện theo các quy định tại Điêu ước quôc tê đó.2 Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng công trình Nội dung của tổng mức đầu tư xây dựng công trình được quy định trong nghị định 112/2009 — CP về quản lý chi phi đầu tư xây dựng công trình như sau: - Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (tổng mức đầu tư) là chi phí dự tính dé thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế CƠ SỞ; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh té - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công. - Tổng mức đầu tư gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư van đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. -Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp: theo thiết kế cơ sở của dự án;theo diện tích hoặc công suất sử dụng, năng lực phục vụ của công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình; theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện, hoặc có thé xác định tổng mức dau tư bằng cách kết hợp các phương pháp trên.
-Tổng mức dau tư là một trong những cơ sở dé đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở dé chủ dau tư lập kế hoạch va quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.3 Khái niệm và phương pháp xác định các thành phan chi phí của tống mức đầu tư xây dựng công trình 1.1 Khái niệm của các thành phần chỉ phí trong tổng mức đầu tư Nội dung cụ thê các khoản mục chỉ phí trong tổng mức đầu tư quy định tại khoản 3, điều 4 của thông tư số 04/2010/TT - BXD về hướng dẫn lập và quản lý chỉ phí đầu tư xây dựng công trình như sau: 1.1 Chỉ phí xây dựng Chi phí xây dựng là toàn bộ chi phí cho công tác xây dựng, lắp ráp các bộ phận kết cấu kiến trúc dé tạo nên điều kiện vật chất cần thiết cho quá trình sản xuất hoặc sử dụng của công trình (giáo trình dự toán xây dựng cơ bản — Bộ xây dựng). Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lap mặt bằng xây dung; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường đề ở và điều hành thi công. Ví dụ như đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sửa chữa, nâng cấp một số đoạn cấp bách kè biển Cửa Tùng chi phí xây dựng gồm: chi phí phá dỡ tường bê tông cũ và bậc lên xuống đá xây, san lap mặt bang, chi phí xây dựng kè mới, chi phí nhà tạm tại hiện trường đề ở và điều hành thi công.2 Chi phí thiết bi Chi phí thiết bị là toàn bộ những chi phí cho công tác lắp ráp thiết bị máy móc vào vi trí thiết kế trong dây truyền sản xuất, ké cả công việc đưa vào chuẩn bị chạy thử (giáo trình dự toán xây dựng cơ bản — Bộ xây dựng). Chi phí thiết bibao gồm: chi phí mua sam thiết bị công nghệ (ké cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phi đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt va thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyên, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác.
Ví dụ như trong trung cư cao tầng chỉ phí thiết bị có thể gồm chỉ phí lắp đặt hệ thống điện nước, chi phí lắp đặt thang máy, chi phí lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, chi phí vận chuyền, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác.3 Chi phí bôi thường, hồ trợ và tai định cư Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bang của dự án; chi phí tô chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phí chi tra cho phan hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư (nếu có). Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được quy định trong Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Nghị định 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.4 Chi phí quan lý du án Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tu dé tổ chức quan lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: - Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; - Chi phí tô chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc; - Chi phí tô chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; - Chi phí tổ chức thâm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; - Chi phí tô chức lập, thâm định hoặc thâm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình; - Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dung; - Chi phí tổ chức quan lý chất lượng, khối lượng, tiễn độ, chi phí xây dung; - Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình; - Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư; - Chi phí tô chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình; - Chi phí tô chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình; - Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; - Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo; - Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi phí quan lý dự án được quy định trong Thông tư số 10/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.