Nghiên Cứu Chế Biến Bia Nồng Độ Cồn Thấp Trong Phòng Thí Nghiệm - Đồ Án Tốt Nghiệp

Đồ án tốt nghiệp nghiên cứu quy trình chế biến bia nồng độ cồn thấp trong phòng thí nghiệm, ứng dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2017

117
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. LỊCH SỬ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT BIA

1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA BIA

1.3. GIÁ TRỊ CỦA BIA

1.4. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BIA

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.3. Quy trình dự kiến

2.4. Đánh giá thị hiếu người tiêu dùng

2.5. Đánh giá chất lượng sản phẩm

2.6. Phương pháp phân tích

2.7. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Khảo sát chế độ nước

3.2. Khảo sát nhiệt độ đường hóa

3.3. Khảo sát pH đường hóa

3.4. Khảo sát thời gian đường hóa

3.5. Khảo sát lượng nấm men ban đầu

3.6. Khảo sát số lượng tế bào nấm men theo thời gian

3.7. Khảo sát hàm lượng đường theo thời gian lên men

3.8. Biện luận kết quả

3.9. Khảo sát mức độ ưa thích của người tiêu dùng đối với 3 mẫu sản phẩm sau khi lên men

3.10. Kết quả đánh giá cảm quan giữa mẫu khảo sát với các sản phẩm trên thị trường

3.11. Đánh giá chất lượng sản phẩm

PHỤ LỤC 1: PHÉP THỬ CẢM QUAN SẢN PHẨM

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

PHỤ LỤC 3: SỐ LIỆU THÔ CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU SẢN PHẨM

PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Nghiên cứu chế biến bia

Đồ án tốt nghiệp tập trung vào nghiên cứu chế biến bia với mục tiêu tạo ra sản phẩm bia có nồng độ cồn thấp. Nghiên cứu được thực hiện trong phòng thí nghiệm với sự hướng dẫn của giảng viên chuyên ngành. Quá trình nghiên cứu bao gồm việc tìm hiểu các công nghệ sản xuất bia hiện đại, từ đó đề xuất quy trình phù hợp để sản xuất bia có nồng độ cồn thấp. Đồ án này không chỉ mang tính học thuật mà còn có giá trị thực tiễn cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường đối với các sản phẩm bia ít cồn.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phát triển một quy trình chế biến bia hiệu quả, tạo ra sản phẩm bia có nồng độ cồn thấp mà vẫn giữ được hương vị đặc trưng của bia truyền thống. Nghiên cứu cũng nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm thông qua các chỉ tiêu cảm quan và hóa lý, đảm bảo sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp chế biến bia truyền thống kết hợp với công nghệ hiện đại. Quá trình bao gồm các bước như đường hóa, lên men, và kiểm soát chất lượng. Các thí nghiệm được thực hiện trong phòng thí nghiệm với điều kiện được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo độ chính xác và khả năng lặp lại của kết quả.

II. Bia nồng độ cồn thấp

Bia nồng độ cồn thấp là sản phẩm đang được quan tâm do nhu cầu ngày càng tăng từ các nhóm đối tượng như phụ nữ, người tham gia giao thông, và những người có sức khỏe yếu. Nghiên cứu tập trung vào việc giảm nồng độ cồn trong bia mà không làm mất đi hương vị và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Đây là một thách thức lớn trong công nghệ sản xuất bia, đòi hỏi sự kết hợp giữa kỹ thuật lên men và kiểm soát quy trình chặt chẽ.

2.1. Lợi ích của bia nồng độ cồn thấp

Bia nồng độ cồn thấp mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt là đối với những người không thể tiêu thụ đồ uống có cồn cao. Sản phẩm này cũng phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại, hướng đến các sản phẩm có lợi cho sức khỏe và an toàn khi sử dụng.

2.2. Thách thức trong sản xuất

Một trong những thách thức lớn nhất là duy trì hương vị đặc trưng của bia khi giảm nồng độ cồn. Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp kỹ thuật như điều chỉnh quá trình lên men và sử dụng các nguyên liệu thay thế để đạt được mục tiêu này.

III. Phòng thí nghiệm và quy trình thí nghiệm

Nghiên cứu được thực hiện trong phòng thí nghiệm với các thiết bị hiện đại và quy trình được kiểm soát chặt chẽ. Các thí nghiệm bao gồm khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất bia như nhiệt độ, pH, và thời gian lên men. Kết quả thí nghiệm được phân tích và đánh giá để tối ưu hóa quy trình sản xuất.

3.1. Thiết bị và vật liệu

Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu bao gồm máy đo pH, máy đo nồng độ cồn, và các dụng cụ lên men. Nguyên liệu chính được sử dụng là malt, houblon, và nước, đảm bảo chất lượng và độ tinh khiết cao.

3.2. Quy trình thí nghiệm

Quy trình thí nghiệm bao gồm các bước chính như ngâm malt, đường hóa, lên men, và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Mỗi bước được thực hiện với sự kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo độ chính xác và khả năng lặp lại của kết quả.

IV. Đánh giá chất lượng bia

Chất lượng của bia nồng độ cồn thấp được đánh giá thông qua các chỉ tiêu cảm quan và hóa lý. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại để đo lường các chỉ số như độ cồn, độ đắng, và hàm lượng CO2. Kết quả đánh giá cho thấy sản phẩm đạt được các tiêu chuẩn chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng.

4.1. Chỉ tiêu cảm quan

Các chỉ tiêu cảm quan bao gồm mùi, vị, màu sắc, và độ bền bọt của bia. Kết quả đánh giá cho thấy sản phẩm có hương vị đặc trưng và được người tiêu dùng ưa chuộng.

4.2. Chỉ tiêu hóa lý

Các chỉ tiêu hóa lý bao gồm độ cồn, độ đắng, và hàm lượng CO2. Kết quả phân tích cho thấy sản phẩm đạt được các tiêu chuẩn chất lượng cao, đảm bảo an toàn và phù hợp với nhu cầu của thị trường.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã thành công trong việc phát triển một quy trình chế biến bia hiệu quả, tạo ra sản phẩm bia có nồng độ cồn thấp mà vẫn giữ được hương vị đặc trưng. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường đối với các sản phẩm bia ít cồn. Nghiên cứu cũng đề xuất các hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và mở rộng quy mô sản xuất.

5.1. Giá trị thực tiễn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao, đáp ứng được nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm bia ít cồn. Sản phẩm có tiềm năng lớn trong việc thương mại hóa và phát triển thành một dòng sản phẩm mới trên thị trường.

5.2. Hướng phát triển

Nghiên cứu đề xuất các hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, nghiên cứu thêm về các nguyên liệu thay thế, và mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Bia là loại đồ uống có cồn, giàu dinh dƣỡng. Ngoài việc cung cấp một lƣợng calo khó lớn, trong bia còn chứa một hệ enzyme khá phong phú, đặc biệt là nhóm enzyme kích thích tiêu hóa amylase. Đƣợc sản xuất từ các loại nguyên liệu chính là đại mạch ƣơm mầm, hoa houblon và nƣớc với một quy trình công nghệ khá đặc biệt, cho nên bia có tính chất cảm quan rất hấp dẫn đối với con ngƣời: hƣơng thơm đặc trƣng, vị đắng dịu, lớp bọt trắng mịn, với hàm lƣợng CO2 khá cao (4-5g/l) giúp cơ thể con ngƣời giải khát một cách triệt để khi uống. Bia là món đồ uống đƣợc ƣa chuộng và sử dụng nhiều nhất trong các bữa tiệc, nhà hàng, khách sạn.

Đối tƣợng sử dụng rất rộng rãi,bao gồm phụ nữ, đàn ông, ngƣời già, ngƣời trên 18 tuổi. Bộ Y tế đã từng phát thông báo mức độ tiêu thụ bia của ngƣời Việt Nam trong 10 năm trở lại đây đã tăng gấp 2 lần. Dự báo đến năm 2025 sẽ tăng lên đến 7 lít/ngƣời/năm. Tuy nhiên, Bộ Công Thƣơng cho biết, mức sản xuất và tiêu thụ bia của các nhà máy trong năm 2016 lại tăng chậm ở mức 9,3% và chỉ bằng 85,6% kế hoạch của năm.

Trong những năm gần đây, thức uống nói chung và bia nói riêng có hàm lƣợng calo thấp đã trở nên phổ biến, đặc biệt đối với những ngƣời thừa cân. Tƣơng tự nhƣ vậy nhiều loại bia có nồng độ cồn thấp cũng đƣợc ƣa chuộng nhiều hơn đối với những ngƣời không chịu đƣợc hoặc không cho phép sử dụng ở nồng độ cồn cao nhƣ phụ nữ mang thai, ngƣời tham gia giao thông,… Trong khi đó nhiều ngƣời tiêu thụ bia lại ƣa thích các đặc tính về mùi, vị của các loại bia truyền thống vốn có nồng độ cồn cao đáng kể, thƣờng là >4. Vì vậy, với mong muốn đáp ứng nhu cầu thiết thực của ngƣời tiêu dùng, tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu sản xuất loại bia có nồng độ cồn thấp”. 1 Nghiên cứu chế biến bia nồng độ cồn thấp trong phòng thí nghiệm Mang trong mình những đặc trƣng về mùi vị cũng nhƣ giá trị dinh dƣỡng của bia truyền thống cộng thêm vào đó là nồng độ cồn thấp để đáp ứng đƣợc nhu cầu của nhiều dối tƣợng, sự kết hợp này sẽ phát triển mạnh trong tƣơng lai.

CHƢƠNG I: TỔNG QUAN 1. LỊCH SỬ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT BIA 1. Lịch sử Bia là một loại nƣớc giải khát đƣợc lên men từ dịch của malt đại mạch, có hƣơng vị houblon, và có lịch sử lâu đời: 4000 năm trƣớc Công Nguyên: Thời kỳ ngƣời Xume, xuất hiện “Sikaru” bia và bia gia đình do ngƣời phụ nữ làm. 3000 năm trƣớc Công Nguyên: Thời kỳ Mesopotamia cổ đại, bia đóng vai trò rất quan trọng (cúng tế nữ thần Nia Harra).

Ngƣời Ai Cập đã sản xuất bia (Zythum) trên 3000 năm, đó là thức uống phổ biến của họ. 2000 năm trƣớc Công Nguyên: Ngƣời Babilon tiếp tục kế thừa phƣơng pháp lên men bia của ngƣời Xume. Năm 768: Hoa houblon tạo hƣơng vị đặc trƣng cho bia đƣợc trồng ở Bavaria. Giữa thế kỷ 18: Việc sản xuất bia chỉ do phụ nữ đảm nhiệm, đến cuối thế kỷ, cùng với gia tăng nhu cầu tiêu thụ bia, quá trình thƣơng mại cũng đƣợc phát triển.

Từ năm 1800: Kỷ nguyên hiện đại của nghề làm bia bắt đầu. Năm 1876: Tác phẩm “Nghiên cứu về bia” của L.Pasteur đƣợc xuất bản. Ông đã tìm ra những bí mật về nấm men và thuật ngữ lên men đƣợc sử dụng. 2 Nghiên cứu chế biến bia nồng độ cồn thấp trong phòng thí nghiệm Từ đó công nghệ sản xuất bia ngày càng phát triển mạnh, chất lƣợng bia ngày càng đƣợc nâng cao.

Ngành công nghệ sản xuất bia ở Việt Nam có lịch sử hơn 100 năm Xƣởng sản xuất bia lần đầu tiên đƣợc đặt tên là xƣởng sản xuất bia Chợ Lớn, do một ngƣời Pháp tên là Hommel đã mở xƣởng bia ở làng Đại Yên, Ngọc Hà, sau trở thành nhà máy bia Hà Nội, nay là tổng công ty Bia Rƣợu Nƣớc giải khát Hà Nội. Trong quá trình hình thành và phát triển, ngành sản xuất bia đã đạt mức tăng trƣởng cao vào những năm của thời kỳ mở cửa. Cùng với quá Trình hội hập, ngành sản xuất bia phát triển về quy mô và trình độ công nghệ, trở thành một ngành công nghiệp có thế mạnh khi Việt Nam gia nhập tổ chức WTO. Tình hình sản xuất bia Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trên thế giới Hiện nay có hơn 25 quốc gia sản xuất bia với sản lƣợng hơn 1 tỷ lít/năm, trong đó Mỹ, Cộng Hòa Liên Bang Đức mỗi nƣớc sản xuất trên dƣới 1 tỷ lít/năm.1: 21 nƣớc có sản lƣợng bia nhiều nhất thế giới (cập nhật năm 2005) Tên nƣớc Sản lƣợng Tên nƣớc Sản lƣợng Tên nƣớc Sản lƣợng (triệu lít) (triệu lít) (triệu lít) Mỹ 250.5 3 Nghiên cứu chế biến bia nồng độ cồn thấp trong phòng thí nghiệm Cezh & Brazil 67.2 Pháp Trung Quốc 78.2: 19 nƣớc tiêu thụ bia nhiều nhất thế giới (cập nhật năm 2005) Tên nƣớc Tiêu thụ Tên nƣớc Tiêu thụ Tên nƣớc Tiêu thụ (triệu lít) (triệu lít) (Triệu lít) CHLB Đức 146.8 Nha Tân Tây Lan 119.0 Lucxambua Tình hình sản xuất và tiêu thụ bia trong nƣớc 4 Nghiên cứu chế biến bia nồng độ cồn thấp trong phòng thí nghiệm Ngành rƣợu bia nƣớc giải khát ở nƣớc ta đã có quá trình sản xuất lâu dài, từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

Song đặt biệt 10 năm trở lại đây, do chính sách đổi mới, mở cửa của nƣớc ta, đời sống của các tầng lớp dân cƣ đã có cải thiện quan trọng, lƣợng khách du lịch, các nhà kinh doanh, đầu tƣ nƣớc ngoài vào Việt Nam tăng nhanh, cùng thúc đẩy sự phát triển của ngành rƣợu bia, nƣớc giải khát Việt Nam. Trƣớc đây chỉ có 2 nhà máy bia Sài Gòn và Hà Nội, nay cả nƣớc có 469 cơ sở sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm có tín nhiệm với ngƣời tiêu dùng trong cả nƣớc hoặc khu vực: bia 333, bia Hà Nội, Heniken, Halida, Carlsberg, Sanmiguel, Huda. Hai nhà máy bia Trung ƣơng (Sài Gòn và Hà Nội) sản xuất đã vƣợt công suất tới 107% vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu ngƣời tiêu dùng. Nhiều quốc doanh rƣợu bia chủ lực của địa phƣơng cũng đầu tƣ phát triển khá nhƣ công ty bia Hải Dƣơng, Hà Tây, Thái Bình.

Mỗi năm Việt Nam sản xuất 1,2 tỷ lít bia. Con số này tăng (8-10)% sau từng năm. Bình quân mỗi ngƣời dân tiêu thụ gần 16 lít bia và 4 lít rƣợu trong một năm. Theo số liệu tổng hợp của Bộ Công Nghiệp năm 2004 thì giá trị sản xuất công nghiệp của toàn ngành bia – rƣợu – nƣớc giải khát trên cả nƣớc đã đạt 15.281,5 tỷ đồng, doanh thu đạt 17.950 tỷ đồng, đóng góp ngân sách nhà nƣớc khoảng trên 5.000 tỷ đồng, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho trên 20.

Năm 2005 sản lƣợng bia sản xuất khoảng 1.500 triệu lít, sản lƣợng rƣợu sản xuất là 80 triệu lít. Tính đến hết năm 2004, toàn ngành có 329 cơ sở sản xuất bia với công suất thiết kế 1.737 triệu lít, 72 cơ sở sản xuất rƣợu có công suất thiết kế 103 triệu lít. Năng lực sản xuất bia tập trung chủ yếu tại những thành phố trực thuộc TW nhƣ: Thành Phố HCM chiếm 23.2% tổng năng lực sản xuất bia toàn quốc, TP Hà 5 Nghiên cứu chế biến bia nồng độ cồn thấp trong phòng thí nghiệm Nội: 13.44 %, TP Hải Phòng: 7.47%, tỉnh Hà Tây: 6. Qua đó ta thấy sản lƣợng bia sản xuất hàng năm trên thế giới là rất lớn đồng thời tiêu thụ cũng rất lớn.

Bia trở thành nhu cầu thức uống của con ngƣời trên toàn thế giới. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA BIA Thành phần hóa học của bia, thông thƣờng gồm những thành phần sau: 1. Nƣớc Nƣớc chiếm đến 80 – 90 % trọng lƣợng bia thành phẩm. Chất hòa tan  Chất hòa tan chiếm 5.7% trọng lƣợng bia.

 Chất hòa tan có hàm lƣợng nhỏ nhƣng phong phú về thành phần hóa học nên có tính chất quyết định đến chất lƣợng bia.  Các thành phần trong chất hòa tan bao gồm: - Hydrat cacbon: chiếm 80 – 85% chất hòa tan trong bia, trong số này có 60 – 70% là maltose, maltotriose, còn lại là các đƣờng khác nhƣ: glucose, saccarose,. - Protein: chiếm 6 -9% chất hòa tan bia. Trong đó:  140 mg/l protein có phân tử lƣợng cao.

 120 mg/l protein có phân tử lƣợng trung bình.  440 mg/l protein có phân tử lƣợng thấp. - Glyceryl: là sản phẩm phụ hình thành khi lên men chiếm 3 – 5% (khoảng 1200 – 1600 mg/l). - Các chất tro: chiếm 3 – 4% chất hòa tan.

Trong đó 30% là photphat, còn lại là clorit, silicat, các catrion nhƣ K+, Na+, Ca2+, Mg2+,. - Các chất đắng, tanin, màu:  Hàm lƣợng chất đắng: khoảng 12 – 20 mg/l theo iso – α – acid đắng và α – acid đắng. 6 Nghiên cứu chế biến bia nồng độ cồn thấp trong phòng thí nghiệm  Khoảng 150 mg.l tanin, trong đó 2/3 từ malt, 1/3 từ hoa houblon.  Các chất màu: 50 – 70 mg/l antocyanuagen, 10 – 12 mg/l catechine, 10 – 40 mg/l tanoide - Các acid hữu cơ: chiếm 0.0% chất hòa tan của bia, trong đó:  50 – 70 mg/l pỷuvate  170 – 220 mg/l citrate  30 – 110 mg/l malat  30 – 100 mg/l D, L – lactate - Các vitamin: có hàm lƣợng nhỏ nhƣng khá đa dạng, gồm B1, B2, B6, biotin, nocotinamit, acid pantotenoic  1 lít bia có 30 đơn vị UI B1 (1 đơn vị UI B1 = 0.

 1 lít bia có 74 đơn vị UI B2 (1 đơn vị UI B2 = 0. Các chất dễ bay hơi  Etanol: 3.5% trọng lƣợng bia.55% trọng lƣợng bia. GIÁ TRỊ CỦA BIA 1. Giá trị kinh tế  Sản xuất bia là ngành công nghiệp phát triển nhanh, đem lại những khoảng thu nhập lớn cho doanh nghiệp và nền kinh tế của nhiều nƣớc.

 Đối với nƣớc ta, bia cũng đem lại một nguồn thu đáng kể, đóng góp quan trọng vào sự phát triển, chẳng hạn bia Sài Gòn mỗi năm nộp cho nhà nƣớc hơn 1000 tỷ đồng. Giá trị dinh dƣỡng Về giá trị dinh dƣỡng của bia đƣợc so sánh nhƣ sau: - So với trà, cà phê, bia không chứa các kim loại có hại, so với các loại rƣợu uống thì hàm lƣợng etanol trong bia rất thấp (2 -6% V). 7 Nghiên cứu chế biến bia nồng độ cồn thấp trong phòng thí nghiệm - Về chất đạm: 1 lít bia tƣơng đƣơng 120g bơ hay 25g thịt bò hay tƣơng đƣơng 60g bánh mì - Về chất đƣờng: 1 lít bia tƣơng đƣơng 150g bánh mì - Độ calo của bia: 1 lít bia cho khoảng 400 – 500 calo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu chế biến bia nồng độ cồn thấp trong phòng thí nghiệm - Đồ án tốt nghiệp là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào quy trình sản xuất bia có hàm lượng cồn thấp, phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp kiến thức về công nghệ lên men và điều chỉnh nồng độ cồn mà còn đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến hương vị và chất lượng sản phẩm. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp muốn phát triển dòng bia mới, đáp ứng nhu cầu sức khỏe của người tiêu dùng.

Để mở rộng kiến thức về các quy trình chế biến thực phẩm, bạn có thể tham khảo Luận văn nghiên cứu chế biến sản phẩm kẹo jelly dâu tằm, Luận văn nghiên cứu chế biến sản phẩm mứt dứa miếng, và Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu sản xuất bột trái nhàu morinda citrifolia bằng phương pháp enzyme. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp chế biến và ứng dụng công nghệ trong ngành thực phẩm.