Luận án tiến sĩ về chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ cơ sở tại tỉnh Hà Nam

Luận án tiến sĩ phân tích chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ cơ sở tại tỉnh Hà Nam, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động.

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Nghiên cứu về chất lƣợng nguồn nhân lực

1.2. Nghiên cứu về chất lƣợng nguồn nhân lực nữ

1.3. Nghiên cứu về đội ngũ cán bộ cơ sở

1.4. Nghiên cứu về cán bộ Hội phụ nữ cơ sở

1.5. Các định hƣớng tiếp tục nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm công cụ

2.1.1. Nguồn nhân lực và chất lƣợng nguồn nhân lực

2.1.2. Cán bộ Hội phụ nữ cơ sở

2.1.3. Quy trình và phƣơng pháp nghiên cứu

2.1.3.1. Quy trình nghiên cứu
2.1.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.1.4. Các lý thuyết vận dụng trong luận án

2.1.4.1. Lý thuyết vốn con ngƣời
2.1.4.2. Lý thuyết tổ chức xã hội, lý thuyết vai trò

2.2. Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc và Hội LHPN Việt Nam về xây dựng đội ngũ cán bộ Hội cơ sở

2.3. Vài nét về địa bàn nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ HỘI PHỤ NỮ CƠ SỞ

3.1. Trình độ chuyên môn và đào tạo của cán bộ Hội cơ sở

3.1.1. Trình độ của đội ngũ cán bộ Hội cơ sở nói chung

3.1.2. Trình độ đội ngũ cán bộ Hội tại địa bàn khảo sát

3.1.3. Đánh giá mức độ đáp ứng của cán bộ Hội cơ sở về chuyên môn công tác, hiểu biết luật pháp, chính sách liên quan tới giới, phụ nữ

3.2. Việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ Hội cơ sở

3.2.1. Thực trạng thực hiện các nhiệm vụ của cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở

3.2.2. Mức độ đáp ứng yêu cầu công tác của cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở

3.2.3. Kỹ năng của cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở

3.2.4. Uy tín tại cộng đồng

3.2.5. Khả năng vận động hội viên phụ nữ, sự tín nhiệm của cộng đồng

3.2.6. Mức độ tham gia sinh hoạt Hội của hội viên

3.2.7. Đánh giá về hiệu quả sinh hoạt Hội

3.2.8. Phẩm chất đạo đức, thái độ trong công việc, sự nhiệt tình trong công tác

3.3. Tình trạng sức khỏe của cán bộ Hội cơ sở

4. CHƯƠNG 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁN BỘ HỘI PHỤ NỮ CƠ SỞ

4.1. Các đặc điểm nhân khẩu xã hội thuộc cá nhân cán bộ Hội

4.1.1. Thâm niên công tác

4.1.2. Địa bàn công tác (khu vực nông thôn - đô thị)

4.1.3. Điều kiện/hoàn cảnh gia đình của cán bộ Hội cơ sở

4.1.4. Điều kiện kinh tế và sự ủng hộ của gia đình

4.1.5. Độ tuổi của con

4.2. Chế độ, chính sách đãi ngộ

4.2.1. Chế độ, chính sách của cán bộ Hội cơ sở

4.2.2. Vai trò của cấp ủy, lãnh đạo địa phƣơng đối với công tác Hội và cán bộ Hội

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ tỉnh Hà Nam

Chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ tại tỉnh Hà Nam đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tổ chức Hội và phong trào phụ nữ. Nghiên cứu này sẽ phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của cán bộ hội phụ nữ, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác.

1.1. Định nghĩa chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ

Chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ được hiểu là tổng hợp các yếu tố như trình độ chuyên môn, kỹ năng, phẩm chất đạo đức và khả năng thực hiện nhiệm vụ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của tổ chức Hội.

1.2. Vai trò của cán bộ hội phụ nữ trong xã hội

Cán bộ hội phụ nữ không chỉ là cầu nối giữa Đảng và nhân dân mà còn là người đại diện cho tiếng nói của phụ nữ trong cộng đồng. Họ có trách nhiệm tuyên truyền, vận động và tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao vị thế của phụ nữ.

II. Thách thức trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Những thách thức này bao gồm trình độ chuyên môn chưa đồng đều, thiếu kỹ năng thực hành và sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương.

2.1. Trình độ chuyên môn và đào tạo của cán bộ hội phụ nữ

Nhiều cán bộ hội phụ nữ vẫn chưa đạt yêu cầu về trình độ chuyên môn, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa. Việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ cần được chú trọng hơn để nâng cao chất lượng công tác.

2.2. Thiếu sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương

Sự quan tâm và hỗ trợ từ chính quyền địa phương đối với công tác cán bộ hội phụ nữ còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nhiệm vụ và phát triển phong trào phụ nữ tại địa phương.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ, cần áp dụng các phương pháp đào tạo hiệu quả, xây dựng chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện cho cán bộ phát triển năng lực.

3.1. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ hội phụ nữ

Cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của cán bộ hội phụ nữ. Việc bồi dưỡng kỹ năng thực hành và kiến thức chuyên môn sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác.

3.2. Tạo điều kiện phát triển cho cán bộ hội phụ nữ

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương để tạo điều kiện cho cán bộ hội phụ nữ tham gia các khóa đào tạo, hội thảo và các hoạt động nâng cao năng lực.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ không chỉ giúp cải thiện hiệu quả công tác của tổ chức Hội mà còn góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.

4.1. Kết quả từ các chương trình đào tạo

Các chương trình đào tạo đã giúp cán bộ hội phụ nữ nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng thực hành, từ đó cải thiện hiệu quả công tác tại địa phương.

4.2. Tác động đến phong trào phụ nữ tại địa phương

Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong phong trào phụ nữ, giúp họ tự tin hơn trong việc tham gia các hoạt động xã hội.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ

Chất lượng nguồn nhân lực cán bộ hội phụ nữ là yếu tố quyết định đến sự phát triển của tổ chức Hội và phong trào phụ nữ. Cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng này trong tương lai.

5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Cần xây dựng các chương trình đào tạo liên tục, tạo điều kiện cho cán bộ hội phụ nữ tham gia các hoạt động nâng cao năng lực và kỹ năng.

5.2. Tương lai của cán bộ hội phụ nữ tại tỉnh Hà Nam

Với những nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cán bộ hội phụ nữ tại tỉnh Hà Nam sẽ có cơ hội phát triển mạnh mẽ hơn, góp phần vào sự phát triển bền vững của tổ chức Hội.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu xác định các khái niệm cơ bản làm cơ sở tiếp cận nghiên cứu của luận án; trên cơ sở đó thao tác hóa khái niệm để xác định các chỉ báo chủ yếu cho bộ công cụ nghiên cứu cũng nhƣ làm cơ sở cho các phân tích trong nội dung luận án đƣợc đƣa ra; giới thiệu các phƣơng pháp, việc triển khai các phƣơng pháp nghiên cứu trong thực tế và xử lý các số liệu khảo sát. Tiếp theo, chƣơng 2 trình bày các luận điểm lý thuyết cơ bản sử dụng trong luận án, bao gồm lý thuyết vốn con ngƣời, lý thuyết tổ chức xã hội, lý thuyết vai trò. Xuất phát từ đặc thù trƣờng hợp nghiên cứu cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở đã đƣợc lựa chọn, luận án tổng hợp, khái quát các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam về công tác cán bộ nữ, nguồn nhân lực nữ nói 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chung và cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở nói riêng đồng thời giới thiệu ngắn gọn về địa bàn nghiên cứu. Chương 3 và Chương 4 của luận án trình bày các kết quả nghiên cứu.

Trong đó chƣơng 3 trình bày các kết quả nghiên cứu phản ánh thực trạng nguồn nhân lực cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở hiện nay qua đánh giá từ các chỉ báo đã chọn. Chƣơng 4 của luận án phân tích kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng nguồn nhân lực của đội ngũ này. Cuối cùng là phần kết luận và khuyến nghị. Ngoài tổng kết các kết quả nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn, luận án đƣa ra các giải pháp, khuyến nghị đối với các cơ quan chức năng và các nhóm đối tƣợng có liên quan nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cán bộ Hội cơ sở.

17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Chƣơng thứ nhất của luận án tổng hợp tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài với bốn nội dung chính: chất lƣợng nguồn nhân lực; chất lƣợng nguồn nhân lực nữ; đội ngũ cán bộ cơ sở; cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở. Quá trình nghiên cứu tài liệu cho thấy, vấn đề chất lƣợng nguồn nhân lực nói chung luôn thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà kinh tế học, các nhà quản lý và hoạch định chính sách, các nhà xã hội học. Tuy nhiên, đa số các đề tài, bài viết thƣờng tập trung nghiên cứu về chất lƣợng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp hoặc các lĩnh vực kinh tế, trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ. Những nghiên cứu sâu sắc về chất lƣợng nguồn nhân lực của cán bộ trong các tổ chức chính trị - xã hội nói chung, cán bộ Hội Phụ nữ cơ sở nói riêng còn thƣa thớt.

Trên cơ sở nội dung những kết quả nghiên cứu chung nhất của các học giả từ tổng hợp tổng quan sẽ gợi mở các hƣớng nghiên cứu của luận án nhằm làm rõ hơn tính cấp thiết cũng nhƣ ý nghĩa của đề tài. Nghiên cứu về chất lƣợng nguồn nhân lực Quá trình nghiên cứu về chất lƣợng nguồn nhân lực của các tác giả trong và ngoài nƣớc chỉ ra một số công trình tiêu biểu, có thể chia thành các mảng nội dung sau: Thứ nhất, các nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực đã sử dụng các thuật ngữ đa dạng về chất lƣợng nguồn nhân lực nhƣng vẫn đồng nghĩa chỉ lực lƣợng này nhƣ: chất lƣợng nguồn lực con ngƣời, yếu tố nhân lực, chất lƣợng lực lƣợng lao động, chất lƣợng ngƣời lao động…; ngoài ra còn một số thuật ngữ đặc thù chỉ các nhóm đối tƣợng khác nhau của nguồn nhân lực nhƣ: chất lƣợng nguồn nhân lực trí thức, nguồn nhân lực trẻ, nguồn nhân lực chất lƣợng cao… 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com “Nghiên cứu con ngƣời và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của Phạm Minh Hạc (2001) đã làm rõ những khái niệm về nguồn nhân lực và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam. Tác giả cho rằng “Nguồn nhân lực cần được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực, phẩm chất vào đạo đức của người lao động. Nó là tổng thể nguồn nhân lực hiện có thực tế và tiềm năng được chuẩn bị sẵn sàng để tham gia phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia hay của một địa phương nào đó” [33, tr.

Bài viết “Nguồn nhân lực chất lƣợng cao với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc” của nhóm tác giả Trần Mai Ƣớc, Nguyễn Chí Tân, Nguyễn Vạn Phúc đã hệ thống một số quan điểm đƣợc nêu trong các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc từ năm 1960 tiến tới hình thành khái niệm “nguồn nhân lực” - theo quan điểm Đảng Cộng sản Việt Nam: “Nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt đối với nước ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp”, đó là “người lao động có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi nền giáo dục tiên tiến gắn với một nền khoa học hiện đại”[93]. Trên cơ sở đó, khái niệm nguồn nhân lực hiểu một cách ngắn gọn là nguồn lực con ngƣời, tập trung phản ánh ba vấn đề: (1) xem xét nguồn nhân lực dƣới góc độ nguồn lực con ngƣời - yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội; (2) nguồn nhân lực bao gồm số lƣợng và chất lƣợng, trong đó mặt chất lƣợng thể hiện ở trí lực, nhân cách, phẩm chất đạo đức, lối sống và sự kết hợp giữa các yếu tố đó; (3) nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực phải gắn liền với thời gian và không gian mà nó tồn tại. Trong bài viết “Nguồn nhân lực trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nƣớc ta”, tác giả Văn Đình Tấn đã trích dẫn quan điểm về nguồn nhân lực dƣới góc độ kinh tế phát triển: “Nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. Nguồn nhân lực 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com được biểu hiện trên hai mặt: về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của Nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ; về chất lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của người lao động.

Nguồn lao động là tổng số những người trong độ tuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm. Nguồn lao động cũng được hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng” [74]. Trong bài viết “Một số nội dung về nguồn nhân lực và phƣơng pháp đánh giá nguồn nhân lực”, tác giả Tạ Ngọc Hải đã viện dẫn quan điểm về nguồn nhân lực theo George T.Milkovich và John W. Nhƣ vậy, có thể thấy rằng, nguồn nhân lực đƣợc đề cập tới ở khía cạnh vĩ mô và vi mô (cấp độ cá nhân).

Thứ hai, các nghiên cứu đều khẳng định vai trò quan trọng của nguồn nhân lực, yếu tố quyết định của chất lƣợng nguồn nhân lực trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Hay nói cách khác, xét từ nhiều khía cạnh, con ngƣời là chìa khóa quyết định mọi thành công. Những quan điểm cơ bản trong chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực qua các kỳ đại hội Đảng (từ Đại hội VI) đã đƣợc thể hiện trong nhiều tác phẩm, trong đó quan điểm xuyên suốt con ngƣời là yếu tố trung tâm của quá trình phát triển xã hội, “là vốn quý nhất”, chú trọng sự cần thiết phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống giá trị mới của con ngƣời Việt Nam và phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao. Tác giả Bùi Thị Ngọc Lan với bài viết “Một số bổ sung, phát triển trong chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực Việt Nam” đã nêu các cơ sở khoa học cho chiến lƣợc phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao, xuất phát từ yêu cầu của kinh tế tri thức, từ sự thay đổi trong 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đƣờng lối phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và từ thực trạng nguồn nhân lực nƣớc ta [55].

Trong bài viết “Kinh tế tri thức và sự phát triển nguồn lực thanh niên”, tác giả Đặng Cảnh Khanh tiếp cận từ góc độ nguồn nhân lực trẻ trong chiến lƣợc phát triển và khẳng định, nguồn lực trí tuệ của con ngƣời là vô hạn, “con người tồn tại như một nguồn vốn có thể phát sinh và phát triển vô hạn” và quan niệm con ngƣời chỉ có nghĩa là nguồn lực trong trƣờng hợp nó “mang ý nghĩa của một động lực, một sức mạnh đối với sự phát triển và sáng tạo” [53]. Bài viết “Ảnh hƣởng của quản trị nguồn nhân lực đối với hiệu suất của tổ chức: tiến trình và triển vọng” của nhóm tác giả Brian Becker và Barry Gerhart đã đề cập sự ảnh hƣởng của các quyết định về quản trị nguồn nhân lực đối với hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp. Hiểu theo cách truyền thống, nguồn nhân lực đƣợc coi là một loại chi phí cần đƣợc tối giảm và có tiềm năng tạo ra hiệu suất cao hơn cho doanh nghiệp. Rất hiếm khi quản trị nguồn nhân lực đƣợc coi là nguồn gốc cho việc tạo ra các giá trị.

Theo cách nhìn hiện đại, quản trị nguồn nhân lực đóng góp trực tiếp tới việc triển khai các mục tiêu chiến lƣợc và hoạt động của doanh nghiệp. Vai trò chiến lƣợc mới này của quản trị nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh trên thị trƣờng [101]. Thứ ba, các tác giả phân tích các khía cạnh và góc độ khác nhau về thực trạng nguồn nhân lực bao gồm điểm mạnh, điểm yếu về trình độ, năng lực; thuận lợi, khó khăn (chủ quan và khách quan); cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực… từ các ngành nghề, đối tƣợng, lĩnh vực khác nhau. Hầu hết các tác giả trong nƣớc đều khẳng định nƣớc ta có nguồn nhân lực dồi dào và lực lƣợng lao động trẻ, có truyền thống hiếu học, thông minh, sáng tạo, chăm chỉ…, bên cạnh đó Đảng và Nhà nƣớc đã có một số chính sách phát triển nguồn nhân lực là những thuận lợi cho nguồn lực con ngƣời Việt Nam.

Tuy nhiên, các tác giả cũng nêu rõ nét những điểm yếu của nguồn 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ