MỞ ĐẦU SVTH : ĐĂNG KIM EM Trang 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Thây NGUYEN THỌ PHAT Viet Nam là một nước có truyền thong trồng lúa lâu đời và sứ dung lúu sạo làm lướng thực hàng ngày. Theo con số thong kẻ của PAO chủ thấy 342 nhận dan trên thể giới, 1,4 tỉ phú nữ thiểu sat và vitamind cho những vũng sứ dung lúa gao làm nguồn lượng thực chính, 1/3 dân số thể giới đói Protein cho nén văn để vẻ hàm lượng dinh dưỡng trong lúa gạo được nhiều người trên thể tuổi quan tâm. Thi trưởng lúa gạo của nước ta và cùng phong phú. rẻng thông kẻ trên thi trường gas Thành pho Hồ Chí Minh đã có trên 20 loại gạo báo gốm vác loại vao xuất khâu, gạo của lúa mia đạc xan.gao nhập ngoại Tuy nhiền việc hiểu biết ve chất lieing gụo trên thị trường còn nhiều han chế, Đóng thời nước ta là nước xuất khảu gạo đứng thứ 3 trên thể giới (sau Thái Lan) cho nên vấn dé ting thực không chỉ là đủ no mà còn bao gốm nhiều vấn dé khác,nhự gạo ngen, mém déo, mũi thơm và giá thành.
Nhằm giúp người tiéu dùng có hiểu biết thêm ve chất lượng gạo trên thi trường gue Thành pho Ho Chí Minh và từ những san đẻ thực tiến nêu trên bỏ môn Sinh Hóa thuộc khoa Sinh của trường Pai Học Su Pham Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện đẻ tài "Bước đấu nghiên cứu mot so chỉ tiểu sinh hóa dé đánh giá chất lượng mot số loại gạo tren thị trường Thành pho Hỗ Chỉ Minh” Pham vị của để tai: Nghiên cứu mót số chỉ trêu dịnh dưỡng và chỉ tiêu thực phẩm để đính giá chất lượng gao Nhiệm vụ của để tài;: Bước dau đánh giá chất lượng 10 loại gạo trên thi trưởng Thành phố Hồ Chí Minh. SVTH : ĐẶNG KIM EM ' Trang 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Thây NGUYEN THỌ PHAT PHAN II: TONG QUAN TAI LIEU SVTH : ĐĂNG KIM EM Trang 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Thdy NGUYEN THỌ PHAT \. GIA TRI KINH TE CUA LUA GAO: 1.Địa vịkinh tê: Lúa la mốt trong ba cay lượng thực quan trong của the gidt Lúa. lúa mi và ngõ.
Vae những nam 80 sản lượng lua đứng hang thử 3 trên the giới, Từ 1993 cho đến nay sản lượng lúa tang lên đáng ke: San lượng lúa - Sản lượng lúa mì _ Sản lượng ngô - Nam ssea//002. Ạ _ tiIriệutân) | (triệu tân) | (triệu tân! Lo 471 $35 487 1993 573 460 529 Hiện nay sản lượng lúa trên toàn thể giới là 875 triệu tan và lượng gao lưu thông trên thị trường là 33 triệu tấn (tương đương 30 triệu tần thos (Bui Chi Bứu và Nguyễn Thi Lang —2000) Khoảng 40% dan so sứ dụng lúa gao lam lượng thực chính, 25% dan xố xử dụng lua gạo hơn một nửa khẩu phan lượng thực hang ngày Như vậy lúa gạo ảnh hưởng it nhất là 65% dan sổ thể giới. Sản xuất lúa gao tap chung chủ yếu ở các nước Châu A :Thái Lan, Việt Nam, Ấn Đồ, Trung Quốc, Pakistan, Mianma. ở các nước này tiêu ding lúa gạo hằng năm IÑO-200kg/người.
ở các nước Châu Âu. Mỹ khoang TUKg/người, M1. Giá trị định dưỡng cua lia gao : Trong lua gạo ngoài hàm lượng tinh bột cao còn co một số chát dinh đường quan trong như :Protein. Lipid, Cellulose Vitamin.
Phẩm chat dinh đường của gạo so với các loài mẻ cốc khác được trình bay theo bang | SVTH : PANG KIM EM _ Trang 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Thay NGUYEN THỌ PHÁT Bảng !:Thành phần dinh dưỡng tính trên hat lite (Eggum-1979) : Hàm lượng các chất | my ' Bap _ La Lúa Cao | mạch - lương .0 Năng lugngikel/100g) |436 | 461 | 447- 454 laRA 447 | Thiamin(mg/100g) 0,52 0.1 (59 717 Lúa gạo có chứa day đủ các chất dinh dưỡng như các cây lương thực khác. Dat biết ở Việt Nam loại hình Indica ham lượng Protein tương đối cao (5-11%) và hàm lượng Amylose từ trung bình cho đến cao (Juliano- 1985S), Trong lúa gạo tĩnh bột là nguồn cung cấp nang lượng chú yếu và hàm lượng Amylose trong hạt quyết định độ dẻo của gạo. + Gao cho cơm mềm: hàm lượng Amylose khoảng 10-18% + Gao cho com cứng : hàm lượng Amylose khoảng 20-30%. Cúc loại gạo Việt Nam hàm lượng Amylose thay đổi từ 18-45% cá biết có loại lên đến 54%.
Tinh bột ở gạo có 2 dạng : SVTH : ĐẶNG KIM EM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Thầy NGUYEN THỌ PHAT ® Dang tan trong nước: Cấu tạo mạch thắng có nhiều trong gao tẻ là Amylose. e Dang không tan trong nước: Có cầu tạo mach nhắnh (mach ngàng) có nhiều trong gao nếp là Amylosepectin Ty lẻ Amylose-amylosepectin cũng anh hưởng đến đô dẻo của sac. Gav nếp có nhiều Amylosepectin nên dẻo hơn gao te. Hàm lượng Amylose trong lúa gao thấp hơn các cây lượng thực khác trung bình Khoảng 8.5%, thông thường từ 7-Ä 0.
Protein trong gạo có giá trì cao hơn các loại mẻ cốc khác, bởi vi ham lượng Lysine của nó khá cao (3.S-4,0%1(1uliano- 1985), Do đó hàm lượng Protein của gạo tuy thấp nhưng được xem là Protein có phẩm chất cao (Bùi Chí Bứu và Nguyễn Tht Lang - 2000) Cúc dng lúa Việt Nam có ham lượng Prtein thấp nhất là 5. Thành phan Lipid trong gạo thay đổi tùy theo loại gạo ;pạo vay là 2,02%. Ngoài những thành phan chính trên lúa gao còn có một xố vitamin quan trong. nhất là vitamin nhóm B :Bi.
Lượng vitamin BE là 045/100 hat so với lúa mì là O.S2mye và ngô là tI,49mw Ở lúu tao Vitamin BỊ phân bổ chủ yếu ở phối và vỏ cám trong hat chỉ có 3. [rong phối nhù cua gạo không có Pro-vitaminA do đó hiện tượng thiểu vitaminA thường xuyên xảy ra cho những người xử dụng nguồn nang lượng chính từ gạo, Ham lượng xất quả ít trong tỉnh bột.do sự tích tụ phytate cao làm ức chẻ su hấp thu sắt ở ruột non.do thiểu axit-amin giàu lưu huỳnh trong gao «anit này kích thích xự hấp thủ sat ở ruột non) do đó hiện tượng thiếu sat xảy ra nghiệm trong ở những vùng người dan sứ dung cơm là chu yếu (Potrykus và C”ƑV- 999), SVTH : PANG KIM EM Trang 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Thây NGUYEN THỌ PHAT Ngoài việc sử dụng lúa gạo làm nguồn lương thực chính nó còn được xử dung trong nhiều lĩnh vực khác nhau : - Sdn xuất bia-rưdu : gao dùng để sắn xuất bia, rượu có mùi thơm. - Tam được dùng trong sản xuất cổ, rượu Votea, phấn mịn, thuốc chữa bệnh. - Cám dùng để sản xuất được liệu,chế tio sơn cuo cấp,mỹ phẩm và chế xa phòng.
Vỏ trấu có thể làm nấm men,sản xuất vật liệu đóng hàng. dùng làm chất đốt. - Thân cây lúa có thể dùng sản xuất giấy IV. Sơ lược về tình hình sản xuất, xuất khẩu và dự trữ lúa gạo trên thế gidi và trong nước : 1.
Trên toàn thế giới: Từ năm 1994 sản lượng lúa, diện tích trồng lúa tang không ngừng được tóm tắt theo bảng sau : Năm Diện | Sản - Sản - Xuất Í Tiêu Dự | tích lúa lượng lúa. lượng khẩu | dùng trữ (triệu (triệu gạo gạo tạo Í mạo cha) tan) (triệu (triệu (triệu — tưiệu tấn) tấn) tấn) tấn) 1994 1465 5272 |3555 |165 3590 — S19 1995 1479 5400 |3645 |2I0 |A671 |493 1996 1480 5509 |3712 195 37] 490 1997 1495 5633 |38I |lSS |3773 519 1998 1493 — 5682 257 — |ARAO L5I9 2.Trong nước : - Bồ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã quy hoạch dự án trồng 1.3 triệu ha lúa nước chất lượng cao để xuất khẩu. Trong đó ĐBSCL chiếm | triệu ha. SVTH : DANG KIM EM Trang 9 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Thây NGUYEN THỌ PHÁT Bang 2-IV:S6 lượng gao xuất khẩu ở Việt Nam (Bồ Thương Mai] Năm _ Số lượng(tấn) — Năm | Số lượng(tấn) _ 1989 1.094 | 1998 | 3792087 Vin dé dat ra cho việc sản xuắt-xuất khẩu guo ở Viet Nam chính là chat lượng gao của các giống lúa ở Việt Nam.
Do đó viếc dau tư cho cái tạo giống lúa có ý nghĩu trong việc nâng cao chal lượng gạo Viel Nam trên thị trường nội địa cũng như quốc tẻ. SVTH : PANG KIM EM_ Trang 10 LUẬN VĂN TỐTNGHIỆP _ GVHD : Thây NGUYỄN THỌ PHÁT | Anh hưởng của giống đến chất lương hạt - Có nhiều ý kiến khác nhau trong vấn để này. Hàm lượng Protein của giống lúa trồng (Oryzasativa) thường thắp hơn những loài Oryza khác. Hàm lượng Protein trung bình của các loài oryza chính xếp theo thứ tự giảm dan như sau : Oryza officinalis :13,R9%, Oryza Australiensis (12, 48%.5% (Tong và những người cong su-1970) Cũng theo Tong và những người công su lúa Indica có hàm lượng Protein cao hơn lúa Japonica + Loài phụ Indica trung bình có 12.91% Protein và phạm vi biến thiên từ L 139% -18 406%, +Loai phụ Japonica trung bình có S81 Protem và phạm vi bien thien từ 8, 13%- | S,79% Theo Taira (1971) :Hầm lượng Protein của lúa nếp cao hơn lúa te, Theo Kindo và những người công tác: Những gidng lúa ngắn ngây có ham lượng protem cao hơn giếng dài ngày.
+ Theo doi nhiều giống lúa giàu Protein trắng trong nim 1969 ở Philippin, bộ môn hóa của viên IRRI cho biết: Nhiều nhất là 25% những thay doi về ham lượng protein là do di truyền. Theo một số nhà khoa học (webb — 1968, juliano = 1968, Tanakata - 1970) yếu tô dị truyền chi phối manh me đến ham lượng protem trong tao, +O việt Nam 1995, Viện lúa đồng bing song Cứu Long đã tiên hành nghiên cứu các giếng lúa địa phương ở 4 tỉnh An Giang, Can Thơ, Sóc Trăng và Đồng Tháp trong vụ hè thu kết quả thu được như sau: Các gidng gạo ở Sóc Trăng, Can Thơ có chất lượng cao hơn các giống gạo ở An Giang. Dong Tháp, SVTH : DANG KIM EM ‹ Trang II LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD : Thây NGUYỄN THỌ PHÁT H. — Anh hưởng của phân bón đến chất lượng hat: Theo IRRI thì bón phân dam cho lúa sap trổ đồng sé làm tang ham lưng protein trong hạt và nang suất không đổi.
Bon thúc lúc lúa dang trồ bong sẽ làm giám năng suất. Susimi (1960) cho ring phan bón là yếu tổ kỳ thuật quan trọng nhất có ảnh hưởng đến hàm lượng protein trong gạo. Theo Grist (1965) việc bón phan dam sé lam tang ham lượng protein thay đối hàm lượng axit amin trong hat. Ngoài đạm và lần, những nhân tô dinh dưỡng khác cũng có ảnh hướng đến hàm lượng protein trong hạt: + Theo Deguchi M và những người công tác (Griss - F959) cho biết bon với chớ lúa lúc phân hou dòng sé làm tang lượng protein trong tat + Những nhân tổ vi lượng: Mangan, molipden cũng ảnh hưởng nhiều đến hàm lượng protein trong gao.