Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Việc sử dụng cây thuốc và các chế phẩm từ dược liệu tự nhiên đóng vai trò thiết thực đối với công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cũng như phát triển kinh tế - xã hội tại các cộng đồng địa phương. Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên thực vật phong phú, xếp thứ 16 trên thế giới về mức độ đa dạng sinh học với hơn 5.117 loài và dưới loài thực vật được sử dụng làm thuốc. Bắc Giang là tỉnh trung du miền núi phía Bắc có quỹ đất dồi dào, khí hậu nhiệt đới ẩm, sở hữu gần 500 ha diện tích trồng cây dược liệu với nhiều loài có giá trị kinh tế như Ba kích, Bình vôi, Địa hoàng, Sâm nam, Cà gai leo, Khôi, Kim tiền thảo. Tuy nhiên, tình trạng khai thác quá mức trong tự nhiên, cùng với việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng để trồng keo, bạch đàn đã khiến nguồn tài nguyên cây thuốc bản địa tại địa phương đứng trước nguy cơ cạn kiệt.
Thị trấn Nhã Nam (huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang) vốn là vùng đất thuộc miền núi của huyện Yên Thế xưa, nằm gần đồn Phồn Xương. Nơi đây từng lưu giữ nhiều kinh nghiệm sử dụng cây thuốc dân gian trong phòng và trị bệnh. Dù vậy, cùng với sự phát triển của hệ thống y tế hiện đại và xu hướng ưu tiên dùng thuốc tân dược, kinh nghiệm dùng cây thuốc hiện chủ yếu chỉ còn được lưu giữ bởi các lương y trung tuổi và người cao tuổi. Tri thức bản địa về nguồn tài nguyên này đang đứng trước nguy cơ mai một và lãng quên. Khóa luận tốt nghiệp ngành Dược học của tác giả Nguyễn Thị Thùy Mai (Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2023) được thực hiện nhằm kiểm kê, đánh giá nguồn tài nguyên cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng thực tế tại địa phương. Đề tài được hỗ trợ kinh phí và kế thừa một phần dữ liệu từ đề tài cấp tỉnh: "Điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất kế hoạch bảo tồn, phát triển một số loài cây thuốc có hiệu quả kinh tế cao tại tỉnh Bắc Giang".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nhiệm vụ cụ thể:
- Điều tra thành phần loài cây thuốc ở một số vườn cây thuốc nam tại thị trấn Nhã Nam, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Lựa chọn một số loài cây thuốc quý cần bảo tồn và nhân giống.
Khóa luận xác định rõ ý nghĩa khoa học là bổ sung và hoàn chỉnh hệ thống dữ liệu về tài nguyên thực vật làm thuốc tại thị trấn Nhã Nam; đồng thời mang ý nghĩa thực tiễn khi cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quy hoạch, bảo tồn và phát triển cây thuốc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các loài thực vật có giá trị làm thuốc được gây trồng, lưu giữ tại các vườn khảo sát.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu khảo sát 03 vườn thuốc nam tiêu biểu của các lương y giàu kinh nghiệm tại thị trấn Nhã Nam, gồm:
- Vườn của lương y Dương Văn Quyền (sinh năm 1958, tổ dân phố Cường Thịnh).
- Vườn của lương y Nguyễn Thị Oanh (sinh năm 1969, tổ dân phố Tiến Điều, chuyên trị bệnh ngoài da).
- Vườn của lương y Nguyễn Văn Toản (sinh năm 1968, tổ dân phố Cường Thịnh).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 07/2022 đến tháng 04/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận áp dụng khung lý thuyết phân loại học thực vật hiện đại kết hợp với phương pháp nghiên cứu thực vật học dân tộc (Ethnobotany) và các văn bản quy chuẩn quốc gia về quản lý nguồn gen, dược liệu:
- Khung phân loại và giám định thực vật: Sắp xếp các bậc phân loại theo Hệ thống phân loại thực vật của Takhtajan (2009). Việc xác định tên khoa học dựa trên phương pháp hình thái so sánh, đối chiếu bản mô tả gốc trong các công trình phân loại kinh điển gồm: Thực vật chí Việt Nam, Thực vật chí Trung Quốc (Flora of China), Thực vật chí Thái Lan (Flora of Thailand), Thực vật chí Malaysia (Flora Malesiana), Thực vật chí Đài Loan, Thực vật chí Đại cương Đông Dương (Flore Générale de l'Indo-Chine). Tên khoa học được chuẩn hóa theo Luật danh pháp quốc tế hiện hành và tra cứu trực tuyến tại cơ sở dữ liệu Plants of the World Online (POWO) và World Flora Online (WFO).
- Khung pháp lý và tiêu chuẩn bảo tồn: Đối chiếu tình trạng nguy cấp của các loài theo Danh lục Đỏ Việt Nam (phần Thực vật, 2007), Sách Đỏ Việt Nam (phần Thực vật, 2007), Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam (Nguyễn Tập, 2006 và 2019), Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (nhóm IA, IIA), và Thông tư số 16/2022/TT-BYT của Bộ Y tế về danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm và đặc hữu phải kiểm soát. Phân loại nhóm công dụng bệnh theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT ban hành danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu.
- Phương pháp thu thập và xử lý tiêu bản: Áp dụng quy chuẩn thu thập mẫu thực vật của Nguyễn Nghĩa Thìn (2005). Mỗi loài thu từ 2 đến 3 mẫu tiêu bản ngoài thực địa, định vị tọa độ thu mẫu, sơ chế tại chỗ bằng cồn 40–50% để chống rụng lá, hoa, quả. Toàn bộ mẫu đưa về phòng thí nghiệm sấy khô, tẩm chất bảo quản bằng cồn 55–90%, khâu trên bìa Bristol trắng quy cách 42 x 30 cm, dán nhãn định danh kích thước 8 x 13 cm và lưu trữ tại Phòng tiêu bản Trung tâm Tài nguyên Dược liệu thuộc Viện Dược liệu. Chụp ảnh phân tích giải phẫu hình thái bằng máy ảnh Canon 5D Mark III kết hợp ống kính macro chuyên dụng Canon 100mm f/2.8L.
- Phương pháp điều tra thực địa và phỏng vấn: Áp dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), phỏng vấn trực tiếp các lương y về kinh nghiệm sử dụng, bộ phận dùng, phương thức chế biến, phối ngũ bài thuốc, kết hợp khảo sát trực tiếp thành phần loài tại vườn.
- Phương pháp toán thống kê sinh học: Đánh giá mức độ đa dạng về họ và chi bằng chỉ số Tolmachov A. (1974):
$$\text{P}% = \frac{n \times 100}{N}$$
Trong đó: $n$ là tổng số loài trong 10 họ (hoặc 10 chi) giàu nhất; $N$ là tổng số loài ghi nhận được tại khu vực nghiên cứu. Quy ước: nếu $\text{P}% < 50%$, hệ thực vật làm thuốc có tính đa dạng cao về họ (hoặc chi); nếu $\text{P}% > 50%$, hệ thực vật nghèo tính đa dạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1- TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương này tổng kết toàn diện các tài liệu khoa học về tài nguyên cây thuốc trên thế giới, tại Việt Nam, địa bàn tỉnh Bắc Giang và điều kiện địa phương:
- Tình hình nghiên cứu thế giới: Trích dẫn số liệu từ WWF với khoảng 35.000 loài thực vật được sử dụng chữa bệnh trên toàn cầu; Trung Quốc công bố hơn 10.000 loài; Ấn Độ ghi nhận khoảng 6.000 loài. Báo cáo của WHO chỉ ra 80% dân số các nước đang phát triển dựa vào y học cổ truyền. Số liệu IUCN cảnh báo 30.000 loài thực vật bị đe dọa. Xu hướng thế giới tập trung chuyển từ khai thác tự nhiên sang quy hoạch vùng trồng thương mại (như các loài Panax ginseng, Panax notoginseng, Amomum longiligulare).
- Tài nguyên cây thuốc tại Việt Nam: Thống kê các công trình phân loại tiêu biểu của Lê Trần Đức, Võ Văn Chi, Đỗ Tất Lợi, Vũ Văn Chuyên, Đỗ Huy Bích, Nguyễn Nghĩa Thìn, Phạm Hoàng Hộ và Viện Dược liệu. Đến năm 2016, Viện Dược liệu công bố Danh lục cây thuốc Việt Nam với 5.117 loài và dưới loài thuộc 1.823 chi, 360 họ. Nêu kết quả kiểm kê cây thuốc tại 35 tỉnh thuộc 7 vùng sinh thái trên toàn quốc.
- Tình hình nghiên cứu tại Bắc Giang: Phản ánh dữ liệu từ đợt điều tra của Viện Dược liệu giai đoạn 1967–1973 (thu thập 506 loài cây thuốc tại tỉnh Hà Bắc cũ); khảo sát năm 2013 tại 139 cơ sở đông dược xác nhận 31 loài khai thác tự nhiên; và đề tài thạc sĩ năm 2022 của Đặng Minh Tú tại huyện Sơn Động (ghi nhận 649 loài cây thuốc thuộc 437 chi, 149 họ, trong đó có 39 loài cần bảo tồn).
- Tổng quan khu vực thị trấn Nhã Nam: Phân tích đặc điểm vị trí địa lý (rộng hơn 5,6 km², dân số 8.200 người, gồm 17 tổ dân phố), điều kiện địa hình gò đồi thấp chuyển tiếp trung du, mạng lưới giao thông (Quốc lộ 17, Tỉnh lộ 294) và khí hậu nhiệt đới ẩm (nhiệt độ trung bình 23,5°C, lượng mưa trung bình 1.594 mm/năm).
Chương 2- ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả chi tiết quy mô của 3 vườn cây thuốc nam được lựa chọn điều tra, đồng thời chuẩn hóa hệ thống phương pháp luận thu thập số liệu:
| STT |
Vườn cây thuốc |
Địa chỉ |
Diện tích |
Đặc điểm cấu trúc và thành phần cây thuốc đại diện |
| 1 |
Lương y Dương Văn Quyền (sinh 1958) |
TDP Cường Thịnh, TT. Nhã Nam |
> 5.000 m² |
Gồm 2 khu vườn sân trước và sân sau. Trồng: Bạch hoa xà, Chè xanh, Thiết mộc lan, Thạch vi, Xuân hoa, Đinh lăng, Thừng mực, Sâm cau, Giảo cổ lam. |
| 2 |
Lương y Nguyễn Thị Oanh (sinh 1969) |
TDP Tiến Điều, TT. Nhã Nam |
> 360 m² |
Gồm 2 khu vườn nhỏ trước nhà, chuyên trị bệnh ngoài da. Trồng: Hồng một nhựa, Cối xay, Trầu không, Móc mật. |
| 3 |
Lương y Nguyễn Văn Toản (sinh 1968) |
TDP Cường Thịnh, TT. Nhã Nam |
~ 7.000 m² |
Khu vườn thuốc chuyên biệt quy mô lớn với nhiều loài đặc thù: Vang, Sói láng, Đìa sản, Hạt cườm, Hoa biên, Hồi. |
Chương này trình bày chi tiết quy trình 3 nội dung nghiên cứu: xây dựng danh lục thành phần loài; xác định các loài thuộc diện bảo tồn; và điều tra tri thức bản địa kết hợp lập danh mục các bài thuốc dân gian. Nội dung cũng mô tả chi tiết phương pháp làm khô tiêu bản, xử lý hóa chất, gắn nhãn, kỹ thuật chụp ảnh vĩ mô và công thức tính chỉ số Tolmachov.
Chương 3- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày các kết quả định lượng thu được từ đợt khảo sát thực địa:
1. Thành phần loài và cấu trúc phân loại học
Khóa luận đã thu thập 68 mẫu tiêu bản của 68 loài thuộc 59 chi, 35 họ (trong đó 65 mẫu định danh đến loài, 3 mẫu định danh đến họ gồm loài Hồng một nhựa thuộc họ Apocynaceae và 2 loài thuộc họ Euphorbiaceae). Danh lục tổng hợp từ 3 vườn ghi nhận 199 loài, 153 chi, 84 họ thuộc 4 ngành thực vật bậc cao có mạch.
Phân bố thành phần loài theo từng vườn khảo sát:
- Vườn lương y Dương Văn Quyền: 140 loài, 116 chi, 65 họ thuộc 4 ngành.
- Vườn lương y Nguyễn Thị Oanh: 49 loài, 42 chi, 37 họ thuộc 2 ngành (Ngọc lan và Gắm).
- Vườn lương y Nguyễn Văn Toản: 188 loài, 145 chi, 76 họ thuộc 4 ngành.
| Ngành / Lớp thực vật |
Số họ |
Tỷ lệ (%) |
Số chi |
Tỷ lệ (%) |
Số loài |
Tỷ lệ (%) |
| Ngành Thông đất (Lycopodiophyta) |
1 |
1,19 |
1 |
1,19 |
1 |
1,19 |
| Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) |
3 |
3,57 |
3 |
3,57 |
3 |
3,57 |
| Ngành Gắm (Gnetophyta) |
1 |
1,19 |
1 |
1,19 |
1 |
1,19 |
| Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) |
80 |
95,24 |
148 |
96,73 |
194 |
97,49 |
| - Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) |
66 |
78,57 |
124 |
81,05 |
163 |
81,91 |
| - Lớp Hành (Liliopsida) |
14 |
16,67 |
24 |
15,69 |
31 |
15,58 |
| Tổng số |
84 |
100,00 |
153 |
100,00 |
199 |
100,00 |
2. Đánh giá tính đa dạng về họ và chi
- 10 họ giàu loài nhất: Họ Bạc hà (Lamiaceae - 13 loài, chiếm 6,05%), họ Đậu (Fabaceae - 9 loài, 4,52%), họ Cúc (Asteraceae - 9 loài, 4,52%), họ Ô rô (Acanthaceae - 8 loài, 4,02%), họ Bông (Malvaceae - 8 loài, 4,02%), họ Trúc đào (Apocynaceae - 6 loài, 3,02%), họ Ngũ gia bì (Araliaceae - 6 loài, 3,02%), họ Măng tây (Asparagaceae - 6 loài, 3,02%), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae - 6 loài, 3,02%), họ Cà phê (Rubiaceae - 5 loài, 2,51%). Tổng cộng 10 họ giàu nhất có 76 loài, chiếm tỷ lệ $\text{P}% = 38,19% < 50%$. Theo nguyên lý Tolmachov, hệ cây thuốc nghiên cứu có tính đa dạng cao về bậc họ.
- 10 chi giàu loài nhất: Chi Clerodendrum (4 loài), Desmodium (3 loài), Dioscorea (3 loài), Dracaena (3 loài), Ocimum (3 loài), Polyscias (3 loài), Ardisia (2 loài), Bidens (2 loài), Boehmeria (2 loài), Piper (2 loài). Mười chi này tập hợp 27 loài (chiếm 13,57% tổng số loài), phản ánh tính đa dạng phong phú về số lượng chi nhưng số loài trong mỗi chi tương đối thấp.
3. Đa dạng về dạng sống (dạng thân)
Thành phần dạng sống phân bố thành 5 nhóm:
- Thân thảo: 91 loài (chiếm 45,73%).
- Thân bụi: 45 loài (chiếm 22,60%).
- Thân gỗ: 34 loài (chiếm 17,09%).
- Thân leo: 26 loài (chiếm 13,07%).
- Thân cột: 3 loài (chiếm 1,51%).
4. Đa dạng về nhóm công dụng làm thuốc và bộ phận sử dụng
Phân loại theo 17 nhóm bệnh thường gặp ghi nhận các tỷ lệ cao nhất tập trung ở:
- Bệnh về đường tiêu hóa: 46 loài (23,16%).
- Bệnh ngoài da: 44 loài (22,11%).
- Bệnh về xương khớp: 40 loài (20,10%).
- Bệnh cảm sốt, cảm cúm, nhức đầu: 35 loài (17,59%).
- Bồi dưỡng sức khỏe, suy nhược cơ thể: 35 loài (17,59%).
- Bệnh về thận và đường tiết niệu: 28 loài (14,07%).
- Bệnh phụ nữ: 20 loài (10,05%).
- Các nhóm bệnh khác (hô hấp, gan, tim mạch, thần kinh, rắn cắn...) chiếm tỷ lệ dưới 10%.
Về bộ phận dùng làm thuốc (chia thành 11 nhóm):
- Lá: bộ phận dùng phổ biến nhất với 61 loài (30,54%).
- Rễ: 51 loài.
- Cả cây: 28 loài.
- Vỏ thân, vỏ rễ: 17 loài (8,52%).
- Thân: 17 loài.
- Cành lá: 12 loài.
- Hoa và quả: 11 loài.
- Các bộ phận khác (hạt, phần trên mặt đất, đài quả/đài hoa) dưới 10 loài.
5. Kết quả xác định các loài cây thuốc thuộc diện bảo tồn
Khóa luận đã phát hiện và ghi nhận 5 loài cây thuốc quý hiếm có giá trị bảo tồn đang được lưu giữ trong các vườn:
| STT |
Tên Việt Nam |
Tên khoa học |
Họ thực vật |
Nơi bảo tồn |
Tình trạng bảo tồn theo các văn bản quy chuẩn |
| 1 |
Hoàng tinh hoa trắng |
Disporopsis longifolia Craib |
Asparagaceae |
Vườn LY Quyền, LY Toản |
Sách đỏ VN (2007): EN; DLĐCT VN (2019): VU; Nghị định 84/2021: Nhóm IIA; TT 16/2022/TT-BYT: Có tên |
| 2 |
Dây na rừng |
Kadsura coccinea (Lem.) A.C.Sm. |
Schisandraceae |
Vườn LY Oanh, LY Toản |
Nghị định 84/2021: Nhóm IIA; TT 16/2022/TT-BYT: Có tên |
| 3 |
Giảo cổ lam |
Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino |
Cucurbitaceae |
Vườn LY Quyền, LY Toản |
Sách đỏ VN (2007): EN; Danh lục đỏ VN (2007): EN |
| 4 |
Sâm cau |
Curculigo orchioides Gaertn. |
Hypoxidaceae |
Vườn LY Quyền, LY Toản |
Sách đỏ VN (2007): EN; DLĐCT VN (2019): VU |
| 5 |
Khôi trắng |
Ardisia gigantifolia Stapf |
Primulaceae |
Vườn LY Toản |
Danh lục đỏ cây thuốc VN (2007): EN |
6. Điều tra tri thức bản địa và bài thuốc kinh nghiệm
Khóa luận phát hiện sự đồng nhất và khác biệt trong cách dùng giữa các vườn đối với các loài cùng tên. Điển hình, cây Đinh lăng (Polyscias fruticosa) được lương y Quyền dùng bổ khí lực, trong khi lương y Oanh dùng làm thuốc bổ, tăng lực và lợi tiểu; cây Nghệ (Curcuma longa) được lương y Quyền dùng trị bỏng, còn lương y Oanh dùng hàn vết loét và khai thông uất trệ. Các cây có sự thống nhất về công dụng gồm Hoài sơn, Ngâu, Găng gật, Lạc tiên, Lõi tiền, Thường sơn, Bụp giấm.
Đề tài ghi nhận và mô tả chi tiết công thức của 21 bài thuốc dân gian (trị sốt, hàn khí uất trệ, ngoài da, hạ sốt, bỏng nhẹ, viêm đại tràng, sỏi thận, lỵ, tiêu mỡ máu, tiêu chảy, tẩy giun sán, bệnh lậu/viêm loét, nấm lưỡi, suy tuyến thượng thận, rôm sảy, khô khớp, chướng bụng đầy hơi, thấp khớp, bổ dưỡng từ Sâm nam núi Dành), một "Bài thuốc 12 vị căn bản" (kèm bài thơ ghi nhớ thành phần), và ghi chép nguyên văn "Bài ca khám bệnh" dựa theo thuyết âm dương và quan sát hình sắc của lương y Dương Văn Quyền.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa danh lục cây thuốc: Đã kiểm kê và lập danh lục khoa học hoàn chỉnh cho 199 loài cây thuốc thuộc 153 chi, 84 họ, 4 ngành thực vật có mạch tại 3 vườn thuốc của thị trấn Nhã Nam. Trong đó, ngành Ngọc lan chiếm ưu thế tuyệt đối (97,49% số loài). Đã thu thập và xử lý chuẩn hóa 68 mẫu tiêu bản thực vật phục vụ lưu trữ lâu dài tại Viện Dược liệu.
- Xác định chỉ số đa dạng sinh học: Chứng minh hệ cây thuốc tại khu vực có tính đa dạng họ cao thông qua hệ số Tolmachov ($\text{P}% = 38,19% < 50%$). Xác định rõ nhóm thân thảo chiếm ưu thế lớn nhất (45,73%), lá là bộ phận dùng phổ biến nhất (30,54%), và nhóm bệnh đường tiêu hóa được điều trị nhiều nhất (23,16%).
- Phát hiện và định danh các loài quý hiếm: Xác định sự hiện diện của 5 loài cây thuốc nguy cấp có tên trong Sách Đỏ Việt Nam, Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam, Nghị định 84/2021/NĐ-CP và Thông tư 16/2022/TT-BYT (Disporopsis longifolia, Kadsura coccinea, Gynostemma pentaphyllum, Curculigo orchioides, Ardisia gigantifolia).
- Ghi nhận tri thức bản địa: Ghi chép chi tiết 21 bài thuốc dân gian phối ngũ từ thảo dược địa phương, bài thuốc 12 vị căn bản và bài ca kinh nghiệm chẩn đoán bệnh theo y học cổ truyền, bảo tồn văn bản hóa nguồn tri thức trước nguy cơ mai một.
- Đề xuất giải pháp: Đề xuất kế hoạch ưu tiên bảo tồn nguồn gen ex-situ (chuyển chỗ) tại các vườn thuốc gia đình đối với các loài quý hiếm, đồng thời xây dựng phương án nhân giống phát triển các loài có tiềm năng thương mại phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Quy mô không gian khảo sát: Nghiên cứu mới dừng lại ở phạm vi 03 vườn cây thuốc gia đình tại địa bàn thị trấn Nhã Nam, chưa mở rộng ra các xã lân cận hay khảo sát sâu tại các sinh cảnh rừng tự nhiên, đồi gò hoang dại của huyện Tân Yên.
- Thời gian và dữ liệu dân tộc học: Đề tài thực hiện trong khung thời gian 10 tháng (07/2022 – 04/2023). Tác giả tự nhận định nghiên cứu chưa có điều kiện đánh giá so sánh chi tiết tri thức sử dụng cây thuốc giữa các cộng đồng dân tộc thiểu số khác nhau cùng sinh sống trên địa bàn (như người Tày, Nùng, Mông).
- Mức độ kiểm chứng dược lý: Các bài thuốc dân gian và kinh nghiệm trị bệnh mới dừng lại ở khâu phỏng vấn ghi nhận nguyên trạng từ lời kể của các lương y, chưa tiến hành thử nghiệm độc tính, phân tích thành phần hóa học hay đánh giá tác dụng dược lý thực nghiệm.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần tiếp tục mở rộng tuyến điều tra trên toàn huyện Tân Yên, tiến hành sàng lọc hoạt tính sinh học từ các bài thuốc gia truyền thu thập được, và xây dựng mô hình nhân giống bảo tồn các loài thực vật nguy cấp đã phát hiện.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Dược học, Thực vật dược, Y học cổ truyền, Quản lý tài nguyên rừng và Đa dạng sinh học.
- Dữ liệu chuyên môn giá trị:
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực vật học chuẩn xác với danh mục tên khoa học, họ, chi được chuẩn hóa theo hệ thống Takhtajan và POWO.
- Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp cho các đề tài điều tra tài nguyên dược liệu cấp tỉnh tại Bắc Giang và các tỉnh vùng trung du Bắc Bộ.
- Là nguồn tư liệu thực địa có giá trị về kỹ thuật xử lý tiêu bản thực vật học (theo Nguyễn Nghĩa Thìn) và phương pháp tính toán mức độ đa dạng sinh học theo Tolmachov.
- Phần ghi nhận 21 bài thuốc kinh nghiệm và bài thuốc 12 vị là nguồn tư liệu thực tế cho các nghiên cứu phát triển sản phẩm thuốc y học cổ truyền.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo sát cụ thể những vườn thuốc nào và quy mô diện tích của từng vườn ra sao?
Nghiên cứu khảo sát 03 vườn thuốc nam của 3 lương y tại thị trấn Nhã Nam, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang:
- Vườn của lương y Dương Văn Quyền tại tổ dân phố Cường Thịnh (diện tích trên 5.000 m², gồm sân trước và sân sau).
- Vườn của lương y Nguyễn Thị Oanh tại tổ dân phố Tiến Điều (diện tích trên 360 m², chuyên các bệnh ngoài da).
- Vườn của lương y Nguyễn Văn Toản tại tổ dân phố Cường Thịnh (diện tích khoảng 7.000 m², trồng chuyên biệt nhiều loài quý).
2. Kết quả tính toán chỉ số Tolmachov về tính đa dạng họ trong khóa luận là bao nhiêu và mang ý nghĩa gì?
Khóa luận xác định 10 họ giàu loài nhất tập hợp 76 loài trên tổng số 199 loài điều tra được. Tỷ lệ Tolmachov đạt $\text{P}% = \frac{76 \times 100}{199} = 38,19%$. Vì giá trị $\text{P}% < 50%$, nghiên cứu đi đến kết luận hệ thực vật làm thuốc tại các vườn khảo sát ở thị trấn Nhã Nam có tính đa dạng cao về bậc họ.
3. Khóa luận đã ghi nhận những loài cây thuốc quý hiếm nào thuộc diện ưu tiên bảo tồn?
Nghiên cứu ghi nhận 5 loài cây thuốc quý hiếm gồm:
- Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia Craib) - Sách đỏ VN (EN), Nghị định 84/2021 (IIA), Thông tư 16/2022/TT-BYT.
- Dây na rừng (Kadsura coccinea (Lem.) A.C.Sm.) - Nghị định 84/2021 (IIA), Thông tư 16/2022/TT-BYT.
- Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino) - Sách đỏ VN (EN).
- Sâm cau (Curculigo orchioides Gaertn.) - Sách đỏ VN (EN), Danh lục Đỏ cây thuốc VN 2019 (VU).
- Khôi trắng (Ardisia gigantifolia Stapf) - Danh lục Đỏ cây thuốc VN (EN).
4. Dạng thân sống và bộ phận dùng nào chiếm ưu thế lớn nhất trong tập danh lục cây thuốc?
- Về dạng sống: Thân thảo chiếm tỷ lệ áp đảo với 91 loài (chiếm 45,73%), tiếp theo là thân bụi với 45 loài (22,60%), thân gỗ với 34 loài (17,09%), thân leo với 26 loài (13,07%) và thân cột với 3 loài (1,51%).
- Về bộ phận dùng: Lá là bộ phận được khai thác sử dụng nhiều nhất với 61 loài (chiếm 30,54%), kế tiếp là rễ với 51 loài và toàn cây với 28 loài.
5. Lương y Dương Văn Quyền chẩn đoán bệnh theo kinh nghiệm dân gian dựa trên những nguyên tắc nào?
Lương y Quyền sử dụng "Bài ca khám bệnh" dựa trên thuyết âm dương và quan sát hình sắc cơ thể bệnh nhân:
- Xét sắc đoán căn nguyên: Âm nhược thì chân tay lạnh (thương hàn); dương cường thì người nóng; thực tích thì nóng trên mát dưới (thức ăn không tiêu).
- Khám vùng bụng quanh rốn để xác định hàn/nhiệt tích tụ.
- Dấu hiệu ở trẻ em: Nếu 5 đầu ngón tay lạnh là biểu hiện kinh phong (co giật sùi bọt mép); chỉ riêng ngón tay giữa lạnh là dấu hiệu đậu mùa, sởi.
- Nếu tai, mắt, lưỡi cùng đỏ là chứng cảm nóng (cảm thử), chỉ định dùng các vị thuốc thanh nhiệt như bột sắn dây, nước bí xanh, nước quả mướp, lá mướp, lá tre.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Mai đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra khi lập danh lục khoa học 199 loài cây thuốc thuộc 153 chi, 84 họ của 4 ngành thực vật có mạch tại 3 vườn thuốc nam ở thị trấn Nhã Nam, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Công trình xác lập hệ thống dữ liệu định lượng về tính đa dạng phân loại học, cấu trúc dạng thân, nhóm công dụng chữa bệnh và bộ phận sử dụng của cây thuốc địa phương. Nghiên cứu đã phát hiện 5 loài cây thuốc nguy cấp cần ưu tiên bảo tồn nguồn gen, đồng thời ghi chép nguyên trạng 21 bài thuốc dân gian cùng hệ thống tri thức bản địa có giá trị khoa học và thực tiễn cao cho ngành Dược học.