Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu cấu trúc và tính chất cacboxylat đồng II

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus tổng hợp nghiên cứu cấu trúc và tính chất một số cacboxylat đồng ii, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh

Chuyên ngành

Hóa Vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2015

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung về kim loại chuyển tiếp và khả năng tạo phức của chúng

1.2. Đồng và khả năng tạo phức của Cu(II)

1.3. Các nguyên tố đất hiếm và khả năng tạo phức của Ln(III)

1.4. Axit cacboxylic và các cacboxylat kim loại

1.4.1. Đặc điểm cấu tạo và khả năng tạo phức của các axit cacboxylic

1.4.2. Giới thiệu chung về các cacboxylat kim loại

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM

2.1. Đối tượng, mục đích nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Mục đích, nội dung nghiên cứu

2.4. Dụng cụ và hóa chất

2.5. Tổng hợp axit 2,2’-bipyridin-3,3’-đicacboxylic

2.6. Tổng hợp phức chất

2.7. Phương pháp nghiên cứu

2.7.1. Phương pháp xác định hàm lượng ion kim loại trong phức chất

2.7.2. Phương pháp đo điểm nóng chảy

2.7.3. Phương pháp phổ hồng ngoại

2.7.4. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân

2.7.5. Phương pháp phân tích nhiệt

2.7.6. Phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc của axit 2,2’-bipyriđin-3,3’-đicacboxylic

3.2. Phổ hồng ngoại của axit 2,2’-bipyriđin-3,3’-đicacboxylic

3.3. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H của axit 2,2’-bipyriđin-3,3’-đicacboxylic

3.4. Nghiên cứu cấu trúc của axit 2,2’-bipyriđin-3,3’-đicacboxylic bằng phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể

3.5. Tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc của các phức chất

3.5.1. Tổng hợp các phức chất

3.5.2. Nghiên cứu phức chất bằng các phương pháp hóa lí

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu cấu trúc và tính chất cacboxylat đồng II

Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của cacboxylat đồng II là một lĩnh vực quan trọng trong hóa học vô cơ. Các phức chất này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp và nghiên cứu khoa học. Cacboxylat đồng II có khả năng tạo phức với nhiều loại phối tử khác nhau, tạo ra các cấu trúc đa dạng và phong phú. Việc hiểu rõ về cấu trúc và tính chất của chúng sẽ giúp tối ưu hóa các ứng dụng trong lĩnh vực hóa học và vật liệu.

1.1. Đặc điểm cấu trúc của cacboxylat đồng II

Cacboxylat đồng II thường có cấu trúc phức tạp, với khả năng tạo thành các liên kết chelat với các phối tử. Các ion đồng II có thể tạo thành nhiều loại phức chất khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp, tùy thuộc vào loại phối tử và điều kiện tổng hợp. Cấu trúc của các phức chất này thường được xác định bằng các phương pháp như nhiễu xạ tia X và phổ hồng ngoại.

1.2. Tính chất hóa học của cacboxylat đồng II

Tính chất hóa học của cacboxylat đồng II rất đa dạng, bao gồm khả năng hòa tan, tính ổn định và khả năng phản ứng với các chất khác. Các phức chất này thường có tính chất điện hóa đặc biệt, làm cho chúng trở thành ứng viên lý tưởng cho các ứng dụng trong cảm biến và xúc tác. Việc nghiên cứu tính chất hóa học của chúng giúp hiểu rõ hơn về cơ chế phản ứng và khả năng ứng dụng trong thực tiễn.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu cacboxylat đồng II

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng nghiên cứu về cacboxylat đồng II cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự phức tạp trong việc tổng hợp và xác định cấu trúc của các phức chất này. Ngoài ra, việc tìm kiếm các phối tử mới có khả năng tạo phức bền vững cũng là một thách thức lớn. Các nhà nghiên cứu cần phát triển các phương pháp mới để tối ưu hóa quá trình tổng hợp và phân tích.

2.1. Khó khăn trong quá trình tổng hợp

Quá trình tổng hợp cacboxylat đồng II thường gặp khó khăn do sự nhạy cảm của các ion đồng II với môi trường. Các điều kiện như pH, nhiệt độ và nồng độ phối tử đều ảnh hưởng đến hiệu suất tổng hợp. Việc kiểm soát các yếu tố này là rất quan trọng để đạt được các phức chất có cấu trúc và tính chất mong muốn.

2.2. Thách thức trong việc xác định cấu trúc

Xác định cấu trúc của các phức chất cacboxylat đồng II là một thách thức lớn do sự đa dạng trong cấu trúc và tính chất của chúng. Các phương pháp phân tích như phổ hồng ngoại và nhiễu xạ tia X cần được áp dụng một cách chính xác để đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Sự phức tạp trong cấu trúc cũng có thể dẫn đến những khó khăn trong việc giải thích dữ liệu.

III. Phương pháp nghiên cứu cacboxylat đồng II hiệu quả

Để nghiên cứu cacboxylat đồng II một cách hiệu quả, các nhà khoa học đã phát triển nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này không chỉ giúp tổng hợp các phức chất mà còn xác định cấu trúc và tính chất của chúng. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong nghiên cứu sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực này.

3.1. Phương pháp tổng hợp cacboxylat đồng II

Các phương pháp tổng hợp cacboxylat đồng II thường bao gồm việc sử dụng các phối tử axit cacboxylic trong điều kiện kiểm soát. Việc lựa chọn phối tử phù hợp và điều chỉnh các điều kiện tổng hợp là rất quan trọng để đạt được các phức chất có cấu trúc mong muốn. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc sử dụng các phối tử đa chức có thể tạo ra các phức chất bền hơn.

3.2. Phương pháp phân tích cấu trúc

Để xác định cấu trúc của cacboxylat đồng II, các phương pháp phân tích như phổ hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân và nhiễu xạ tia X được sử dụng rộng rãi. Những phương pháp này giúp cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc và tính chất của các phức chất, từ đó hỗ trợ cho việc phát triển các ứng dụng mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn của cacboxylat đồng II trong công nghiệp

Các phức chất cacboxylat đồng II có nhiều ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp, từ lĩnh vực hóa học đến vật liệu. Chúng được sử dụng trong sản xuất các vật liệu mới, xúc tác trong các phản ứng hóa học và trong các thiết bị cảm biến. Việc nghiên cứu và phát triển các ứng dụng này sẽ góp phần nâng cao giá trị của cacboxylat đồng II trong thực tiễn.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất vật liệu mới

Các phức chất cacboxylat đồng II có khả năng tạo thành các vật liệu mới với tính chất ưu việt. Chúng được sử dụng trong sản xuất các vật liệu từ, vật liệu siêu dẫn và các vật liệu có tính chất quang điện. Việc phát triển các vật liệu này sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong công nghiệp.

4.2. Ứng dụng trong xúc tác hóa học

Cacboxylat đồng II cũng được sử dụng làm xúc tác trong nhiều phản ứng hóa học. Chúng có khả năng tăng tốc độ phản ứng và cải thiện hiệu suất của quá trình. Việc nghiên cứu sâu hơn về khả năng xúc tác của các phức chất này sẽ giúp tối ưu hóa các quy trình sản xuất trong công nghiệp.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu cacboxylat đồng II

Nghiên cứu về cacboxylat đồng II đang mở ra nhiều triển vọng mới trong hóa học và vật liệu. Các phức chất này không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Tương lai của nghiên cứu này sẽ phụ thuộc vào việc phát triển các phương pháp tổng hợp và phân tích mới, cũng như việc khám phá các ứng dụng tiềm năng trong công nghiệp.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về cacboxylat đồng II sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của các công nghệ hiện đại. Việc khám phá các phối tử mới và các phương pháp tổng hợp hiệu quả sẽ giúp mở rộng khả năng ứng dụng của các phức chất này. Các nhà khoa học cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa các quy trình và phát triển các ứng dụng mới.

5.2. Tầm quan trọng của cacboxylat đồng II trong khoa học

Cacboxylat đồng II đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khoa học, từ hóa học đến vật liệu. Việc hiểu rõ về cấu trúc và tính chất của chúng sẽ giúp phát triển các ứng dụng mới và nâng cao giá trị của chúng trong thực tiễn. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cao.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp nghiên cứu cấu trúc và tính chất một số cacboxylat đồng ii

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung về kim loại chuyển tiếp và khả năng tạo phức của chúng 1. Đồng và khả năng tạo phức của Cu(II) Đồng (Cu) là nguyên tố hóa học thuộc nhóm IB, chu kỳ 4 trong bảng hệ thống tuần hoàn, có cấu hình electron [Ar]3d104s1. Sự có mặt của một electron ở phân lớp 4s quyết định khả năng thể hiện trạng thái oxi hóa +1 giống các kim loại kiềm, do đó đồng được xếp vào nhóm IB của bảng tuần hoàn các nguyên tố.

Tuy nhiên, sự giống nhau này chỉ về mặt hình thức. Trong khi các kim loại kiềm là những kim loại hoạt động hóa học mạnh nhất thì đồng lại khá trơ hóa học. Đồng thể hiện ba mức oxi hóa chính là +1, +2 và +3, trong đó mức +2 là bền nhất. Giản đồ Latimer của đồng có dạng: 1,80V 0,159V 0,520V Cu3+ Cu2+ Cu+ Cu 0,340V Từ giản đồ thế điện cực trên ta thấy ở điều kiện chuẩn đồng là một kim loại kém hoạt động.

Mức oxi hóa +3 không bền vì có thế khử cao, còn mức oxi hóa +1 không bền vì có thể dị li thành Cu(II) và Cu(0). Ngoài các mức oxi hóa trên, đồng còn có thể có mức oxi hóa +4 (Cs2CuF6) và mức oxi hóa 0 (Cu2(CO)6), tuy nhiên đây là những hợp chất rất kém bền và chỉ tồn tại trong những điều kiện đặc biệt [1]. Ion Cu2+ có cấu hình electron [Ar]3d9, trong nước tạo nên ion phức [Cu(H2O)6]2+ có màu lam do dung dịch hấp thụ mạnh ánh sáng có bước sóng trong vùng 600 – 800 nm. Ion Cu2+ với cấu hình d9 là trường hợp thể hiện rõ nhất hiệu ứng Jan-Teller khi bị đặt vào trường phối tử bát diện hay tứ diện.

Hậu quả của hiện tượng này là Cu2+ không tạo thành những phức chất có tính đối xứng cao, và trong nhiều trường hợp rất khó phân biệt rạch ròi các cấu trúc, ví dụ giữa cấu trúc vuông phẳng và bát diện lệch theo hướng kéo dài theo một trục C4. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ion Cu2+ tạo thành nhiều phức chất với số phối trí thay đổi từ 3 đến 8, trong đó các số phối trí 4 (cấu trúc tứ diện hay vuông phẳng) và 6 (bát diện lệch) là phổ biến nhất. Một phức chất với số phối trí 3 điển hình của Cu(II) là – là một đime, trong đó mỗi nguyên tử Cu liên kết với ba nguyên tử Br, tạo thành một tam giác phẳng. Phức chất với số phối trí 4 kiểu tứ diện đơn giản nhất của Cu(II) là xesi tetraclorocuprat(II) Cs2[CuCl4], trong đó ion [CuCl4]2- có cấu trúc tứ diện dẹt.

Các phức chất số phối trí 4 kiểu vuông phẳng của Cu(II) phổ biến hơn, ví dụ như (NH4)2[CuCl4], các muối kép MCuCl3 (M = Li, K, NH4) chứa các ion [Cu2Cl6]2- phẳng màu đỏ. Đặc biệt với các phối tử hai càng như đixeton, đimethylglyoxim… rất dễ tạo thành các phức chất vuông phẳng với Cu(II) [1]. Các phức chất bát diện của Cu(II) được tổng hợp trong dung dịch nước đều bằng cách thay thế một phần hay tất cả các phối tử H2O trong [Cu(H2O)6]2+ bằng các phối tử tương ứng. Hiệu ứng Jan-Teller giải thích được một số tính chất bất thường của ion Cu2+ khi tạo phức.

Ví dụ: khi thêm NH3 vào dung dịch muối Cu(II) thì những phân tử H2O trong [Cu(H2O)6]2+ lần lượt bị thay thế dễ dàng bởi những phân tử NH3 tạo nên các phức chất [Cu(NH3)(H2O)5]2+, [Cu(NH3)2(H2O)4]2+, [Cu(NH3)3(H2O)3]2+, [Cu(NH3)4(H2O)2]2+, nhưng việc thay thế phân tử H2O thứ năm và thứ sáu gặp khó khăn, không thể xảy ra trong dung dịch nước mà chỉ có thể xảy ra trong NH3 lỏng. Điều này chứng tỏ hai phối tử thứ năm và thứ sáu liên kết yếu hơn với ion trung tâm và tính chất này là hệ quả của hiệu ứng Jan-Teller. Tương tự như vậy, khi thêm etylenđiamin (en) vào dung dịch Cu2+ chỉ thu được các phức chất [Cu(en)(H2O)4]2+ và [Cu(en)2(H2O)2]2+, mà không thể tạo thành [Cu(en)3]2+. Các nguyên tố đất hiếm và khả năng tạo phức của Ln(III) Các nguyên tố đất hiếm (NTĐH) thuộc nhóm IIIB, chu kì 6 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, gồm có: scandi ( 59,39 72 Sc ), ytri ( 88,92 39Y ), lantan ( 138, 92 58 La ) và các nguyên tố họ lantanit.

Cấu hình electron của các lantanit có sự tuần hoàn và được chia làm 2 phân 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhóm [1]: Phân nhóm xeri hay phân nhóm nhẹ gồm: Ce, Pr, Nd, Pm, Sm, Eu, Gd với cấu hình electron [Xe]4f2-75d0 -16s2 Phân nhóm tecbi hay phân nhóm nặng gồm: Tb, Dy, Ho, Er, Tm, Yb, Lu với cấu hình electron [Xe]4f9-145d0 -16s2 Về mặt hóa học, các NTĐH là những kim loại hoạt động hóa học mạnh, chỉ kém kim loại kiềm và kiềm thổ. So với các nguyên tố d, khả năng tạo phức của các lantanit kém hơn do các electron f bị chắn mạnh bởi các electron ở lớp ngoài cùng và các ion Ln3+ có kích thước lớn làm giảm lực hút tĩnh điện giữa chúng với các phối tử. Bán kính ion của đất hiếm (0,99 1,22 Å) lớn hơn của các nguyên tố d (0.06 Å), do đó khả năng tạo phức của các NTĐH chỉ tương đương với các kim loại kiềm thổ. Liên kết trong các phức chất của các NTĐH chủ yếu là liên kết ion.

Tuy nhiên, liên kết cộng hoá trị cũng đóng góp một phần nhất định do các obitan 4f không hoàn toàn bị che chắn nên sự xen phủ giữa obitan của kim loại và phối tử vẫn có thể xảy ra mặc dù yếu. Các ion Ln3+ là các axit cứng nên chúng có khuynh hướng tạo thành phức chất với phối tử chứa O (bazơ cứng) mạnh hơn so với phối tử chứa N (bazơ mềm hơn). Đặc biệt các lantanit có khả năng tạo thành các chelat bền vững với những phối tử nhiều càng chứa O như EDTA4-, β-đixeton,. Độ bền của phức chất tăng theo sự giảm bán kính của các ion Ln3+, chẳng hạn complexonat [La(EDTA)]− có Kb ~ 1015,còn [Lu(EDTA)]− có Kb ~ 1019.

Độ bền khác nhau của các phức chất đất hiếm là cơ sở quan trọng để tách NTĐH ra khỏi nhau bằng phương pháp thăng hoa phân đoạn, chiết với dung môi hữu cơ, tách sắc ký [1]. Sự tạo thành phức bền giữa các ion đất hiếm và các phối tử vòng càng còn được giải thích do các phối tử này có điện tích âm lớn nên tương tác tĩnh điện giữa ion trung tâm và phối tử mạnh. Đặc thù tạo phức của các ion đất hiếm là có số phối trí cao và thay đổi. Trước kia, người ta cho rằng các ion NTĐH có số phối trí 6.

Nhưng hiện nay, trên cơ sở lý thuyết và thực nghiệm đã xác định rằng đối với những ion Ln3+ có bán kính 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lớn, số phối trí đặc trưng là 7, 8 và 9. Chẳng hạn, Dy3+ có số phối trí bằng 7 trong phức chất [Dy(DPM)3(H2O)] (DPM: đipyvaloymetalat) với cấu trúc lăng trụ tam giác; Eu3+ có số phối trí 8 trong phức chất lăng trụ đáy vuông [Eu(acac)3(phen)] (acac: axetylaxetonat; phen: o-phenantrolin); Pr3+ có số phối trí 9 trong phức chất [Pr(terpy)Cl3(H2O)5]. Số phối trí bằng 6 và nhỏ hơn 6 rất hiếm, chỉ thể hiện trong những phức chất cồng kềnh. Ví dụ NTĐH có số phối trí 3 trong phức chất [Ln{N(SiMe3)2}3].

Phức chất này dễ thăng hoa, có cấu trúc phẳng trong dung dịch và cấu trúc chóp ở trạng thái rắn. Số phối trí bằng 10 hoặc lớn hơn thường thể hiện trong các phức chất của các Ln nhẹ nhất, kích thước lớn nhất với những phối tử có kích thước nhỏ, như ,. Ví dụ, Ce3+ với số phối trí bằng 12 trong phức chất hình 20 mặt [Ce(NO3)6]3-[1]. Số phối trí cao và thay đổi của các NTĐH phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân khác nhau như bán kính của ion đất hiếm, đặc trưng hình học của phối tử và kiểu phân bố electron trên phân lớp 4f của các NTĐH.

Do có số phối trí cao nên các ion Ln3+ có khả năng tạo thành các phức chất hỗn hợp không những với các phối tử có dung lượng phối trí thấp mà cả với những phối tử có dung lượng phối trí cao. Trong nhiều trường hợp phối tử có dung lượng phối trí cao nhưng chưa lấp đầy toàn bộ cầu phối trí của ion đất hiếm và những vị trí còn lại được chiếm bởi các phân tử nước thì những vị trí đó có thể bị thay thế bởi các nguyên tử có khả năng ''cho'' của các phối tử khác. Từ những năm 1960 người ta đã phát hiện ra phức hỗn hợp của ion đất hiếm với phối tử thứ nhất là etylenđiamintetraaxetat (EDTA) và phối tử thứ hai là nitrilotriaxetat (NTA), imonođiaxetat (IMDA),. Ngày nay, phức chất hỗn hợp của đất hiếm đang được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ.

Nhiều phức chất hỗn hợp của đất hiếm với các loại phối tử khác nhau đã được hình thành. Ví dụ, đã tổng hợp được các phức chất hỗn hợp [Ln(β-đixetonat)3]. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Axit cacboxylic và các cacboxylat kim loại 1.

Đặc điểm cấu tạo và khả năng tạo phức của các axit cacboxylic Axit cacboxylic có công thức chung: O R C O H n Phân tử axit gồm hai phần: nhóm chức cacboxylic –COOH và gốc R. Nhóm cacboxylic là tổ hợp của hai nhóm cacbonyl C=O và hiđroxyl –OH. Nhờ tính linh động của nguyên tử H ở nhóm –OH và khả năng cho electron của nguyên tử O ở nhóm C=O nên các axit cacboxylic là những hợp chất có khả năng tạo phức cao. Trong trường hợp các phân tử axit có nhiều nhóm chức –COOH (n 2) thì chúng càng có nhiều vị trí để tham gia tạo liên kết với ion kim loại.

Đặc biệt, đối với các phức chất có cấu trúc khung kim loại – hữu cơ, phối tử không những tham gia tạo liên kết với ion kim loại, mà còn đóng vai trò làm cầu nối giữa các ion kim loại liền kề nhau. Do đó, các axit polycacboxylic là những phối tử thuận lợi cho việc xây dựng các phức chất có kiểu cấu trúc này. Ngoài nhóm chức –COOH, nếu gốc R của axit cacboxylic có chứa các nguyên tử có khả năng cho electron như: N, S,… thì chúng còn có thể có dung lượng phối trí cao hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cấu trúc và tính chất cacboxylat đồng II" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và tính chất của cacboxylat đồng II, một hợp chất quan trọng trong hóa học vô cơ. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các đặc điểm hóa lý của cacboxylat đồng II mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực phân tích và tổng hợp hóa học.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu chiết trắc quang phức đaligan trong hệ 1 2 pyridilazơ 2 naphtol pan pbii ccl3cooh và ứng dụng phân tích, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các phương pháp phân tích hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu cơ chế phản ứng của axit fulminic hcno với một số tác nhân bằng phương pháp hóa học tính toán sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phản ứng hóa học phức tạp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa dầu điều chế và khảo sát khả năng hấp phụ co2 ch4 và hỗn hợp co2 sẽ cung cấp thêm thông tin về khả năng hấp phụ của các vật liệu mới trong hóa học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực hóa học.