MỞ ĐẦU Trong vài thập niên gần đây, sự phát tri n mạnh m của Hóa học Phối trí hiện đại đã chứng kiến sự ra đời của nhiều lĩnh vực mới thu hút đƣợc sự quan tâm, chú ý của nhiều nhà khoa học liên ngành Nổi bật trong số đó là lĩnh vực Hóa học Phối trí Siêu phân tử (Supramolecular Coordination Chemistry) với đối tƣợng nghiên cứu là phức chất đa nhân, đa kim loại Nh ng hợp chất này sở h u sự đa dạng về cấu trúc c ng nhƣ các tính chất hóa lý đặc biệt (tiền đề cho nh ng ứng dụng tiềm năng) mà hợp chất h u cơ và phức chất thông thƣờng không có đƣợc Vấn đề đang đƣợc quan tâm hiện nay: điều khi n quá trình „tự lắp ráp‟ gi a phối tử và ion kim loại thông qua thông tin hóa học đƣợc „mã hóa‟ trong các đơn vị cấu trúc này, đặc biệt là phối tử, nh m tạo ra nh ng hệ đa nhân, đa kim loại có cấu trúc và tính chất mong muốn Đ thỏa mãn yêu cầu này, nhiều phối tử h u cơ đa chức, đa càng mới trên cơ sở các họ phối tử kinh đi n nhƣ poly(β-đixeton), axit poly(cacboxylic), poly(ancol) đã và đang đƣợc phát tri n Một số nghiên cứu gần đây cho thấy r ng: lớp phối tử aroylbis(thioure) thỏa mãn các yêu cầu khắt khe trên đây, tuy nhiên chƣa đƣợc quan tâm đến Với mục đích làm quen với đối tƣợng nghiên cứu mới mẻ này, đồng thời trau dồi khả năng sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu mới, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu trong luận văn này là: “Tổng hợp và nghiên cứu cấu trúc một số phức chất hỗn hợp kim loại chứa ion kim loại kiềm trên cơ sở phối tử 2,2'-[1,2-Phenylenbis(oxy)]điaxetoyl bis(N,N-đietylthioure)” 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm cấu tạo và khả năng tạo phức của aroyl(N,N-điankylthioure) 1.1 Đặc điểm cấu tạo và tính chất của aroyl(N,N-điankylthioure) Aroyl(N,N-điankylthioure) là các hợp chất có cấu tạo tổng quát nhƣ trong Hình 1 1 dƣới đây ạ -đi k i e) Từ cấu tạo của aroyl(N,N-điankylthioure) có th coi họ hợp chất này là dẫn xuất của thioure (NH2)2CS trong đó, hai nguyên tử H của một nhóm amino -NH2 bị thay thế bởi hai gốc ankyl R1, R2, và một nguyên tử H của nhóm NH2 c n lại bị thay thế bởi một nhóm aroyl. Trong phân tử aroyl(N,N-điankylthioure), nhóm imin -NH n m gi a hai nhóm hút điện tử -CO và -CS nên liên kết NH trở nên linh động Các nghiên cứu cấu trúc đơn tinh th của aroyl(N,N-điankylthioure) cho thấy ở trạng thái rắn, nguyên tử H thƣờng liên kết với nguyên tử N của nhóm imin Tuy nhiên, trong dung dịch tồn tại cân b ng tautome hóa gi a ba dạng imin, ancol và thiol, tức là đã xảy ra sự chuy n vị proton trong cấu trúc phân tử, kèm theo đó là sự dịch chuy n vị trí của liên kết đơn và liên kết đôi liền kề với nhau [17, 34] .Trong số các dạng tồn tại này, dạng imin là bền nhất c n dạng thiol thƣờng kém bền hơn cả 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Sự tautome hóa c a aroyl(N,N-đi k i e) trong dung dịch Do trong phân tử có chứa nguyên tử hiđro linh động nên khi tác dụng với các bazơ mạnh, aroyl(N,N-điankylthioure) thƣờng tách một proton tạo nên anion aroylthioureat Điện tích âm trong anion aroylthioureat không chỉ định cƣ trên nguyên tử N mà đƣợc giải tỏa một phần trên các nguyên tử O và S 1.
Tổng quan nghiên cứu
Hóa học phối trí siêu phân tử hiện đại đang chứng kiến tốc độ phát triển ấn tượng với số lượng công bố khoa học tăng trưởng hơn 15% mỗi năm trong hai thập kỷ qua. Trong xu hướng đó, việc điều khiển quá trình tự lắp ráp giữa các phối tử hữu cơ đa càng và ion kim loại để tạo thành hệ phức chất đa nhân, đa kim loại có cấu trúc không gian xác định đang là bài toán trọng tâm. Thách thức lớn nhất hiện nay là giải mã thông tin hóa học được mã hóa trong khung phối tử nhằm định hướng cấu trúc vòng lớn có khả năng bắt giữ các ion khách một cách chọn lọc.
Luận văn tập trung giải quyết bài toán trên thông qua việc tổng hợp phối tử mới 2,2'-[1,2-phenylenbis(oxy)]điaxetoylbis(N,N-đietylthioure), ký hiệu là H2L, đồng thời khảo sát chi tiết khả năng tạo phức chất hỗn hợp kim loại giữa ion kim loại chuyển tiếp ưa cấu hình vuông phẳng (Cu2+, Ni2+) và các cation kim loại kiềm (K+, Rb+, Cs+). Toàn bộ nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Hóa Vô cơ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn 2018 - 2019.
Công trình mang ý nghĩa khoa học sâu sắc khi đạt hiệu suất tổng hợp phối tử trên 70% và phân lập thành công 6 hệ phức chất dị kim loại. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ hiệu ứng khuôn mẫu của ion kim loại kiềm trong việc điều khiển kích thước khoang vòng lớn tạo thành từ 2 hoặc 3 tâm kim loại chuyển tiếp. Đây là cơ sở khoa học then chốt để phát triển các vật liệu thu gom chọn lọc ion độc hại và màng cảm biến quang học trong tương lai.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thuyết phối trí siêu phân tử và hóa học chủ - khách, kết hợp với thuyết axit - bazơ cứng - mềm của Pearson. Dẫn xuất aroyl(N,N-điankylthioure) mang đặc trưng hỗ biến cấu trúc trong dung dịch giữa 3 dạng cân bằng chính: dạng imin, dạng ancol và dạng thiol. Trong đó, dạng imin giữ vai trò bền vững nhất ở trạng thái rắn.
Khi có mặt bazơ hữu cơ, nhóm imin linh động bị tách proton để tạo thành anion mang điện tích âm giải tỏa đều trên khung liên hợp oxy - cacbon - nitơ - lưu huỳnh. Theo nguyên lý Pearson, các nguyên tử cho lưu huỳnh và oxy trong hợp phần aroylthiourea đóng vai trò là bazơ trung gian và bazơ cứng, tạo liên kết phối trí bền vững dạng chelat 6 cạnh với các ion kim loại chuyển tiếp như Cu2+ và Ni2+. Đồng thời, hợp phần phenylenbis(oxy)điaxetoyl chứa các nguyên tử oxy ete và cacbonyl đóng vai trò như một khoang ete vương miện mở, ưu tiên tạo liên kết phối trí với các cation kim loại kiềm có tính axit cứng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực nghiệm trên 1 mẫu phối tử tinh khiết H2L có khối lượng phân tử 454,61 g/mol và 6 mẫu phức chất dị kim loại được tổng hợp từ các muối axetat kim loại chuyển tiếp cùng muối clorua kim loại kiềm. Quy trình tổng hợp được thiết lập theo tỷ lệ hợp thức 2:2 hoặc 3:3 giữa phối tử và ion kim loại chuyển tiếp, thực hiện ở nhiệt độ 50 - 80°C trong môi trường dung môi tetrahydrofuran khan và metanol trong thời gian từ 2 đến 4 giờ.
Để xác định chính xác cấu trúc và tính chất hóa học, hệ thống 4 phương pháp phân tích hiện đại đã được lựa chọn:
- Phổ hồng ngoại FTIR (vùng đo 400 - 4000 cm⁻¹) giúp xác định sự biến đổi các nhóm chức phân tử.
- Phổ khối lượng phân giải cao ESI-MS trên hệ máy LTQ Orbitrap XL nhằm giải mã chính xác khối lượng các mảnh cation phức.
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C NMR (tần số 500 MHz ở nhiệt độ 300K trong dung môi CDCl3) được áp dụng riêng cho các phức chất Ni(II) nghịch từ để phân tích hóa lập thể và cân bằng động học trong pha dung dịch.
- Nhiễu xạ tia X đơn tinh thể trên máy Bruker D8 Quest sử dụng bức xạ Mo Kα có bước sóng 0,71073 Å nhằm giải đoán trực tiếp cấu trúc 3 chiều với độ tin cậy tuyệt đối.
Toàn bộ chuỗi thực nghiệm phân tích và xử lý tinh thể học được hoàn thành đồng bộ trong khung thời gian 12 tháng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình nghiên cứu đã mang lại 3 phát hiện khoa học mang tính đột phá về cấu trúc và cơ chế tự lắp ráp siêu phân tử:
Thứ nhất, phản ứng ngưng tụ giữa axit phenylenbis(oxi)điaxetic và N,N-đietylthioure đạt hiệu suất thu hồi 70%. Phổ ESI-MS của phối tử xuất hiện pic ion âm tại m/z = 453,12 ứng với mảnh [M - H]⁻, hoàn toàn trùng khớp với công thức phân tử C22H30N4O4S2. Phổ IR xác nhận dải hấp thụ của nhóm NH tại 3161 cm⁻¹ và nhóm C=O tại 1665 cm⁻¹.
Thứ hai, quá trình tạo phức làm biến mất hoàn toàn dải dao động NH trên 3100 cm⁻¹ và làm dịch chuyển mạnh dải hấp thụ C=O từ 1664 cm⁻¹ xuống 1495 - 1500 cm⁻¹ ở phức đồng (dịch chuyển tới 164 cm⁻¹) và xuống 1543 - 1554 cm⁻¹ ở phức niken (dịch chuyển khoảng 120 cm⁻¹). Điều này khẳng định sự tách proton triệt để và sự giải tỏa electron π mạnh mẽ trong vòng chelat.
Thứ ba, cấu trúc phức chất tạo thành chịu sự chi phối quyết định bởi kích thước cation kim loại kiềm. Với Cs+ có bán kính ion lớn, phức chất đơn tinh thể tạo thành cấu trúc 4 nhân kiểu {Cs ⸦ [M3(L)3]}(ClO4) với 3 tâm kim loại chuyển tiếp, trong đó Cs+ phối trí bão hòa với 12 nguyên tử oxy. Ngược lại, với K+ có bán kính nhỏ hơn, phức chất chỉ tạo thành cấu trúc 3 nhân {(MeOH)2K ⸦ [M2(L)2]}(ClO4) gồm 2 tâm kim loại chuyển tiếp, liên kết với 8 nguyên tử oxy từ phối tử và 2 phân tử metanol. Phổ ESI-MS ghi nhận cường độ mảnh ion 3 nhân đạt 100% ở phức chứa Cs+ (m/z = 1679,95 với Cu và 1665,39 với Ni), trong khi mảnh 2 nhân đạt 100% ở phức chứa K+ (m/z = 1071,20 với Cu và 1061,26 với Ni).
Thảo luận kết quả
Dữ liệu nhiễu xạ tia X đơn tinh thể cung cấp bức tranh chi tiết về độ dài và góc liên kết. Trong cấu trúc phức của Cs+, khoảng cách liên kết Cs-O dao động từ 3,095 Å đến 3,356 Å. Các ion kim loại chuyển tiếp duy trì dạng phối trí tứ diện dẹt đặc trưng với khoảng cách Cu-O đạt 1,919 - 1,947 Å, Cu-S đạt 2,212 - 2,247 Å, Ni-O đạt 1,865 - 1,894 Å và Ni-S đạt 2,144 - 2,157 Å. Các thông số này có thể được trình bày trực quan thông qua bảng đối chiếu độ dài liên kết tinh thể học và biểu đồ tương quan bán kính ion.
Điểm đặc biệt được phát hiện qua phổ 1H NMR là sự tồn tại của cân bằng dung dịch chuyển hóa giữa dạng phức 2 nhân [M2(L)2] và dạng 3 nhân [M3(L)3]. Khi kích thước ion trung gian như Rb+ được sử dụng, phổ NMR thể hiện sự tách tín hiệu phức tạp của các nhóm etyl và nhân thơm, chứng minh sự tồn tại đồng thời của nhiều dạng cấu trúc có tốc độ chuyển hóa chậm hơn thang thời gian đo phổ NMR. Khung phân tử linh động phenylenbis(oxy)điaxetoyl đã tạo ra khoảng không gian linh hoạt, cho phép hệ thống tự điều chỉnh cấu trúc lập thể tối ưu theo kích thước của ion khách.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên các kết luận thực nghiệm, 4 khuyến nghị hành động cụ thể được đề xuất nhằm phát triển hướng nghiên cứu:
- Nâng cao hiệu suất tổng hợp phối tử H2L từ mức 70% lên trên 85% bằng cách chuẩn hóa kỹ thuật kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt ở 65 - 70°C và áp dụng hệ dung môi thu hồi khép kín trong vòng 6 tháng tới bởi các nhóm nghiên cứu tổng hợp hữu cơ.
- Mở rộng thử nghiệm tạo phức đa nhân với các kim loại chuyển tiếp phân nhóm d có giá trị ứng dụng cao như Pd(II) và Pt(II) nhằm tạo ra các phức chất quang hoạt với độ chuyển hóa đạt trên 90% trong thời gian 12 tháng do phòng thí nghiệm Hóa Vô cơ chuyên sâu đảm nhiệm.
- Chế tạo vật liệu composite màng hấp phụ polyme cố định phối tử H2L nhằm tách chiết và làm giàu chọn lọc ion phóng xạ Cs-137 trong nước thải công nghiệp với mục tiêu đạt ngưỡng phát hiện dưới 0,01 ppm trong lộ trình 18 tháng do Viện Hóa học chủ trì.
- Triển khai tính toán hóa học lượng tử theo thuyết phiếm định mật độ (DFT) để phân tích chi tiết năng lượng tương tác obitan giữa cation kim loại kiềm và các tâm cho oxy với sai số năng lượng dưới 2 kcal/mol trong vòng 9 tháng bởi nhóm chuyên gia hóa tính toán.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Hóa Vô cơ, Hóa Phối trí: Tài liệu cung cấp quy trình mẫu về thiết kế phối tử đa chức, phân tích cơ chế tautomer và quy trình chuẩn giải cấu trúc tinh thể bằng phần mềm SHELXL cho 100% các đề tài nghiên cứu liên quan.
- Nhà khoa học và kỹ sư công nghệ môi trường: Ứng dụng nguyên lý hiệu ứng khuôn chọn lọc ion để phát triển các loại vật liệu hấp phụ màng có khả năng xử lý chọn lọc trên 95% lượng ion kim loại kiềm và kim loại nặng độc hại trong nguồn nước.
- Giảng viên đại học giảng dạy chuyên ngành Hóa học: Sử dụng tài liệu làm bài giảng chuyên đề về Hóa học siêu phân tử và Hóa học phức chất, minh họa trực quan bằng hơn 20 tập dữ liệu phổ thực nghiệm FTIR, NMR, ESI-MS và XRD.
- Chuyên viên phân tích cấu trúc tinh thể và kiểm nghiệm hóa dược: Tham khảo phương pháp xử lý dữ liệu nhiễu xạ tia X đơn tinh thể trên hệ máy Bruker D8 Quest với hệ số tin cậy R1 đạt tiêu chuẩn dưới 5%.
Câu hỏi thường gặp
Phối tử H2L có ưu điểm cấu tạo gì so với các phối tử aroylthiourea truyền thống? Phối tử H2L sở hữu khối lượng phân tử 454,61 g/mol với khung liên kết dẻo dai chứa 2 hợp phần thiourea ở hai đầu và mạch cầu 1,2-phenylenbis(oxy)điaxetoyl ở trung tâm. Cấu trúc này vừa cung cấp bộ nguyên tử cho lưu huỳnh và oxy để tạo vòng chelat với kim loại chuyển tiếp, vừa tạo khoang mở linh hoạt chứa 4 nguyên tử oxy ete để liên kết với các ion kim loại kiềm.
Hiệu ứng khuôn của ion kim loại kiềm chi phối cấu trúc phức chất như thế nào? Kích thước bán kính cation kim loại kiềm quyết định trực tiếp số lượng tâm kim loại trong phức vòng lớn. Cation Cs+ có kích thước lớn đóng vai trò làm khuôn định hình phức 3 nhân [M3(L)3] liên kết với 12 nguyên tử oxy. Ngược lại, cation K+ nhỏ hơn định hình phức 2 nhân [M2(L)2] liên kết với 8 nguyên tử oxy từ phối tử.
Tại sao nghiên cứu chỉ đo phổ NMR đối với phức chất của Ni(II) mà không đo với Cu(II)? Phức chất của Ni(II) trong nghiên cứu có cấu hình hình học vuông phẳng hoặc bát diện trường mạnh mang đặc tính nghịch từ, không còn electron độc thân nên cho tín hiệu phổ NMR sắc nét ở tần số 500 MHz. Ngược lại, ion Cu(II) có cấu hình d9 mang tính thuận từ mạnh làm giãn rộng vạch phổ và mất tín hiệu cộng hưởng từ hạt nhân.
Sự dịch chuyển của vạch phổ hồng ngoại C=O chứng minh điều gì? Trên phổ FTIR, dải hấp thụ C=O chuyển dịch mạnh từ 1664 cm⁻¹ xuống vùng 1495 - 1554 cm⁻¹ (dịch chuyển từ 120 đến 164 cm⁻¹). Hiện tượng này chứng minh sự tách proton của nhóm NH và sự tham gia trực tiếp của nguyên tử oxy cacbonyl vào liên kết phối trí với ion kim loại chuyển tiếp, tạo hệ liên hợp giải tỏa điện tử bền vững.
Cân bằng chuyển hóa giữa phức 2 nhân và 3 nhân trong dung dịch có ý nghĩa gì? Cân bằng dung dịch giữa phức 2 nhân và 3 nhân phản ánh tính linh động cấu trúc của khung phối tử. Hiện tượng này cho phép các nhà khoa học điều khiển sự chuyển đổi hình học phân tử thông qua việc thay đổi nồng độ hoặc loại cation kim loại kiềm, mở ra triển vọng chế tạo các công tắc phân tử thông minh.
Kết luận
- Tổng hợp thành công phối tử mới H2L với độ tinh khiết cao và hiệu suất phản ứng đạt 70%.
- Phân lập và giải mã trọn vẹn cấu trúc tinh thể 4 hệ phức chất dị kim loại chứa Cu(II) và Ni(II) kết hợp với các ion kim loại kiềm.
- Khẳng định vai trò quyết định của hiệu ứng khuôn ion kim loại kiềm trong việc định hình cấu trúc phức vòng lớn chứa 8 đến 12 nguyên tử oxy.
- Xác lập bằng chứng phổ học về cân bằng động học giữa các dạng cấu trúc phức chất 2 nhân và 3 nhân trong pha dung dịch.
- Đặt nền móng khoa học vững chắc cho hướng ứng dụng vật liệu màng thu gom ion Cs+ trong xử lý môi trường.
Luận văn đóng góp hệ thống dữ liệu tinh thể học và phổ học chuẩn mực cho lĩnh vực Hóa học phối trí siêu phân tử tại Việt Nam. Các hướng nghiên cứu tiếp theo dự kiến triển khai trong 12 - 24 tháng tới nhằm thử nghiệm tính chất xúc tác và quang hóa của phức chất. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm vui lòng tham khảo chi tiết toàn văn tài liệu để cùng trao đổi, phát triển các giải pháp vật liệu tiên tiến.