Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp và nghiên cứu cấu tạo một số phức chất của kim loại chuyển tiếp với dẫn xuất thế n4 của thiosemicacbazon 001

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cấu tạo phức chất kim loại chuyển tiếp với dẫn xuất thế N4 của thiosemicacbazon, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Chuyên ngành

Hóa vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. THIOSEMICACBAZIT VÀ DẪN XUẤT CỦA NÓ

1.2. Phức chất của kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazit và thiosemicacbazon

1.3. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THIOSEMICACBAZON VÀ PHỨC CHẤT CỦA CHÚNG

1.4. GIỚI THIỆU VỀ CÁC NGUYÊN TỐ ĐỒNG VÀ COBAN

1.4.1. Giới thiệu về đồng

1.4.2. Giới thiệu về coban

1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT

1.5.1. Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại

1.5.2. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C

1.5.3. Phương pháp phổ khối lượng

1.6. THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC PHỐI TỬ VÀ CÁC PHỨC CHẤT

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. HÓA CHẤT, DỤNG CỤ

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM

2.2.1. Tổng hợp phối tử

2.2.2. Tổng hợp phức chất

2.3. CÁC ĐIỀU KIỆN GHI PHỔ

2.4. PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI TRONG CÁC PHỨC CHẤT

2.4.1. Qui trình phá mẫu

2.4.2. Qui trình chuẩn độ kim loại trong các phức chất

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI TRONG PHỨC CHẤT

3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẤU TẠO CỦA PHỐI TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN 1H VÀ 13C CỦA CÁC PHỐI TỬ

3.2.1. Kết quả phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H và 13C của Hmthacp, Hpthacp

3.2.2. Kết quả nghiên cứu phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H, 13C của Hpthact

3.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH PHỔ HẤP THỤ HỒNG NGOẠI CỦA CÁC PHỐI TỬ VÀ PHỨC CHẤT TƯƠNG ỨNG

3.3.1. Phổ hồng ngoại của phối tử Hmthacp và Hpthacp phức chất tương ứng

3.3.2. Kết quả nghiên cứu phổ hấp thụ hồng ngoại của phối tử Hpthact và phức chất Cu(pthact)2, Co(pthact)2

3.4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH PHỔ KHỐI LƯỢNG CỦA CÁC PHỨC CHẤT

3.4.1. Phổ khối lượng của Cu(mthacp)2 và Co(mthacp)2

3.4.2. Phổ khối lượng của Cu(pthacp)2 và Co(pthacp)2

3.4.3. Phổ khối lượng của Cu(pthact)2 và Co(pthact)2

3.5. KẾT QUẢ THỬ HOẠT TÍNH KHÁNG SINH CỦA CÁC PHỐI TỬ VÀ PHỨC CHẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu cấu tạo phức chất kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon N 4

Nghiên cứu cấu tạo phức chất kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon N(4) đang trở thành một lĩnh vực hấp dẫn trong hóa học vô cơ. Các phức chất này không chỉ có cấu trúc đa dạng mà còn thể hiện nhiều tính chất hóa học và sinh học quan trọng. Thiosemicacbazon, với khả năng tạo phức với các ion kim loại, đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu. Việc hiểu rõ cấu tạo và tính chất của các phức chất này có thể mở ra nhiều ứng dụng trong y học và công nghiệp.

1.1. Thiosemicacbazon và vai trò của nó trong nghiên cứu

Thiosemicacbazon là một hợp chất hữu cơ có khả năng tạo phức với các kim loại chuyển tiếp. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thiosemicacbazon có thể hoạt động như một phối tử hai càng, tạo ra các phức chất có cấu trúc ổn định. Điều này làm cho thiosemicacbazon trở thành một đối tượng nghiên cứu quan trọng trong hóa học phức chất.

1.2. Tính chất hóa học của thiosemicacbazon

Thiosemicacbazon có nhiều tính chất hóa học đặc biệt, bao gồm khả năng tạo liên kết với các ion kim loại qua nguyên tử nitơ và lưu huỳnh. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng cấu trúc của thiosemicacbazon có thể thay đổi tùy thuộc vào điều kiện phản ứng, ảnh hưởng đến tính chất của phức chất tạo thành.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu phức chất kim loại chuyển tiếp

Mặc dù nghiên cứu phức chất kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon N(4) đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Một trong những vấn đề chính là sự đa dạng trong cấu trúc của các phức chất, điều này có thể gây khó khăn trong việc xác định chính xác cấu tạo và tính chất của chúng. Ngoài ra, việc nghiên cứu hoạt tính sinh học của các phức chất này cũng gặp nhiều khó khăn do sự phức tạp trong cơ chế tác động.

2.1. Khó khăn trong việc xác định cấu trúc phức chất

Việc xác định cấu trúc của các phức chất kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon thường gặp khó khăn do sự đa dạng trong cách phối trí. Các phương pháp phân tích như phổ NMR, phổ IR và phổ khối lượng cần được áp dụng một cách chính xác để có thể đưa ra kết luận đúng đắn về cấu trúc của phức chất.

2.2. Thách thức trong nghiên cứu hoạt tính sinh học

Nghiên cứu hoạt tính sinh học của các phức chất thiosemicacbazon cũng gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như độ ổn định của phức chất, khả năng hòa tan trong dung môi sinh học và cơ chế tác động đều ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. Do đó, cần có các phương pháp thử nghiệm chính xác để đánh giá hoạt tính sinh học của các phức chất này.

III. Phương pháp nghiên cứu cấu tạo phức chất kim loại chuyển tiếp

Để nghiên cứu cấu tạo của phức chất kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon N(4), nhiều phương pháp hiện đại đã được áp dụng. Các phương pháp này không chỉ giúp xác định cấu trúc mà còn đánh giá tính chất hóa học và sinh học của phức chất. Việc sử dụng các công nghệ tiên tiến trong nghiên cứu sẽ giúp nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của kết quả.

3.1. Phương pháp phổ hồng ngoại IR

Phương pháp phổ hồng ngoại là một trong những công cụ quan trọng để xác định cấu trúc của phức chất. Phổ IR cung cấp thông tin về các liên kết hóa học trong phân tử, giúp xác định sự hiện diện của các nhóm chức và cấu trúc của phức chất.

3.2. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR

Phương pháp NMR cho phép nghiên cứu cấu trúc phân tử ở mức độ nguyên tử. Thông qua phổ NMR, có thể xác định vị trí và môi trường của các nguyên tử trong phân tử thiosemicacbazon và phức chất của nó với kim loại chuyển tiếp.

3.3. Phương pháp phổ khối lượng MS

Phổ khối lượng là một phương pháp mạnh mẽ để xác định khối lượng phân tử và cấu trúc của các phức chất. Phương pháp này giúp xác định các ion kim loại trong phức chất và cung cấp thông tin về sự phân hủy của chúng trong điều kiện khác nhau.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phức chất kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon

Phức chất kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon N(4) không chỉ có giá trị trong nghiên cứu lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Chúng được sử dụng trong y học, công nghiệp hóa chất và nhiều lĩnh vực khác. Việc hiểu rõ về các ứng dụng này sẽ giúp phát triển các sản phẩm mới có giá trị cao.

4.1. Ứng dụng trong y học

Các phức chất thiosemicacbazon đã được chứng minh có hoạt tính sinh học cao, đặc biệt là trong việc điều trị ung thư. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các phức chất này có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư, mở ra triển vọng cho việc phát triển thuốc mới.

4.2. Ứng dụng trong công nghiệp hóa chất

Phức chất kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon cũng được sử dụng trong công nghiệp hóa chất như chất xúc tác trong các phản ứng hóa học. Chúng có thể cải thiện hiệu suất và giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình sản xuất.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu phức chất kim loại chuyển tiếp

Nghiên cứu cấu tạo phức chất kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon N(4) đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để khai thác tối đa tiềm năng của các phức chất này. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều phát hiện mới, góp phần vào sự phát triển của hóa học và y học.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các phức chất mới với tính chất ưu việt hơn. Việc áp dụng các công nghệ mới trong nghiên cứu sẽ giúp mở rộng hiểu biết về cấu trúc và tính chất của các phức chất này.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu liên ngành

Nghiên cứu phức chất kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon cần có sự hợp tác giữa các lĩnh vực khác nhau như hóa học, sinh học và y học. Sự kết hợp này sẽ giúp phát triển các ứng dụng mới và nâng cao hiệu quả của các phức chất trong thực tiễn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus tổng hợp và nghiên cứu cấu tạo một số phức chất của kim loại chuyển tiếp với dẫn xuất thế n4 của thiosemicacbazon 001

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Việc nghiên cứu các phức chất của thiosemicacbazon với các kim loại chuyển tiếp đang thu hút nhiều nhà hóa học, dƣợc học, sinh - y học trên thế giới. Các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực này rất phong phú vì các thiosemicacbazon rất đa dạng về thành phần, cấu tạo và kiểu tạo phức. Từ rất sớm, ngƣời ta đã phát hiện hoạt tính diệt nấm, diệt khuẩn của thiosemicacbazit và các dẫn xuất thiosemicacbazon của nó [1, 3]. Đặc biệt là từ sau khi phát hiện ra phức chất của kim loại chuyển tiếp cis-platin [Pt(NH3)2Cl2] có hoạt tính ức chế sự phát triển ung thƣ vào năm 1969 thì nhiều nhà hóa học và dƣợc học chuyển sang nghiên cứu hoạt tính sinh học của các phức chất của kim loại với các phối tử hữu cơ có hoạt tính sinh học.

Trong số các phức chất đƣợc nghiên cứu, phức chất của các thiosemicacbazon đóng vai trò rất quan trọng [3], [10], [16], [27]. Ngày nay, hàng năm có hàng trăm công trình nghiên cứu hoạt tính sinh học, đặc biệt là hoạt tính chống ung thƣ của các phức chất thiosemicacbazon và dẫn xuất của chúng đăng trên các tạp chí Hóa học, Dƣợc học, Y- sinh học v. Các nghiên cứu hiện nay tập trung chủ yếu vào việc tổng hợp mới các thiosemicacbazon, dẫn xuất của thiosemicacbazon và phức chất của chúng với các ion kim loại, nghiên cứu cấu tạo của các phức chất sản phẩm bằng các phƣơng pháp khác nhau và khảo sát hoạt tính sinh học của chúng. Trong một số công trình gần đây, ngoài hoạt tính sinh học ngƣời ta còn khảo sát một số ứng dụng khác của thiosemicacbazon nhƣ tính chất điện hóa, hoạt tính xúc tác, khả năng ức chế ăn mòn kim loại v.

Mục tiêu của việc khảo sát hoạt tính sinh học là tìm kiếm đƣợc các hợp chất có hoạt tính cao đồng thời đáp ứng tốt nhất các yêu cầu sinh - y học khác nhƣ ít độc, gây hiệu ứng phụ, không gây hại cho tế bào lành để dùng làm thuốc chữa bệnh cho ngƣời và vật nuôi v. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Tổng hợp và nghiên cứu cấu tạo một số phức chất của kim loại chuyển tiếp với dẫn xuất thế N(4) của thiosemicacbazon” Với hy vọng rằng những kết quả thu đƣợc sẽ đóng góp một phần nhỏ dữ liệu cho lĩnh vực nghiên cứu phức chất của thiosemicacbazon nói chung và hoạt tính sinh học của chúng nói riêng. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. THIOSEMICACBAZIT VÀ DẪN XUẤT CỦA NÓ 1.

Thiosemicacbazit và thiosemicacbazon Thiosemicacbazit là chất kết tinh màu trắng, nóng chảy ở 181-1830C. Kết quả nghiên cứu bằng phƣơng pháp nhiễu xạ tia X cho thấy phân tử có cấu trúc nhƣ sau: (1) H2N Gãc liªn kÕt MËt ®é ®iÖn tÝch (2) (1) N = -0.306 b (4) Trong đó các nguyên tử N(1), N(2), N(4), C, S nằm trên cùng một mặt phẳng. Ở trạng thái rắn, phân tử thiosemicacbazit có cấu hình trans (nguyên tử S nằm ở vị trí trên so với nhóm NH2) [1]. Khi thay thế một nguyên tử hiđro của nhóm N(4)H2 bằng các gốc hiđrocacbon khác nhau ta thu đƣợc các dẫn xuất N(4) của thiosemicacbazit.

Ví dụ nhƣ: N(4)- phenylthiosemicacbazit, N(4)-etylthiosemicacbazit, N(4)-metylthiosemicacbazit… Khi phân tử thiosemicacbazit hay sản phẩm thế của nó ngƣng tụ với các hợp chất cacbonyl sẽ tạo thành các hợp chất thiosemicacbazon theo sơ đồ 1.1 dƣới đây: (R’’: H, CH3, C2H5, C6H5…. R H R   + + C O + H2N N C NHR'' R' C N N C NHR'' H H R' S O H S R R C N N C NHR'' R' C N N C NHR'' H H2O H R' S OH H S Sơ đồ 1. Mô tả cơ chế của phản ứng ngưng tụ tạo thành thiosemicacbazon 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phản ứng này xảy ra trong môi trƣờng axit theo cơ chế AN. Vì trong số các nguyên tử N của thiosemicacbazit cũng nhƣ dẫn xuất thế N(4) của nó chỉ có nguyên tử N(1) là mang điện tích âm nên trong điều kiện bình thƣờng, phản ứng ngƣng tụ chỉ xảy ra nhóm N(1)H2 hiđrazin [4].

Phức chất của kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazit và thiosemicacbazon Phức chất của thiosemicacbazit với đồng(II) đã chứng minh rằng trong các hợp chất này thiosemicacbazit phối trí hai càng qua nguyên tử lƣu huỳnh và nitơ của nhóm hiđrazin (N(1)H2) [12]. Trong quá trình tạo phức, phân tử thiosemicacbazit có sự chuyển từ cấu hình trans sang cấu hình cis, đồng thời xảy ra sự di chuyển nguyên tử H từ nhóm imin sang nguyên tử S và nguyên tử H này lại bị thay thế bởi kim loại. Do đó phức chất đƣợc tạo thành theo sơ đồ sau: NH2 NH2 N N M C C H2N H2N H2N S S NH2 NH N M cis C C NH2 S NH2 H2N S HS NH2 N C M D¹ng thion D¹ng thiol C N H2N S H2N trans Sơ đồ 1. Sự tạo phức của thiosemicacbazit Nghiên cứu phức chất của thiosemicacbazit với Ni(II) [12], [31] và Zn(II) [13] bằng các phƣơng pháp từ hoá, phổ hấp thụ electron, phổ hấp thụ hồng ngoại, các tác giả cũng đƣa ra kết luận rằng liên kết giữa phân tử thiosemicacbazit với nguyên tử kim loại đƣợc thực hiện trực tiếp qua nguyên tử S và nguyên tử N - hiđrazin (N(1)), đồng thời khi tạo phức phân tử thiosemicacbazit tồn tại ở cấu hình cis.

Kết luận này cũng đƣợc khẳng định khi các tác giả [13], [16] nghiên cứu phức của một số ion kim loại nhƣ Cu(II), Pt(II), Pd(II), Co(II)… với thiosemicacbazit. Theo [8], [13], [23], trong đã số các trƣờng hợp, khi tạo phức thiosemicacbazit tồn tại ở cấu hình cis và đóng vai trò nhƣ một phối tử hai càng. Tuy nhiên trong một số trƣờng hợp, do khó khăn về hoá lập thể, thiosemicacbazit đóng vai trò 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhƣ một phối tử một càng và giữ nguyên cấu hình trans, khi đó liên kết đƣợc thực hiện qua nguyên tử S. Một số ví dụ điển hình về kiểu phối trí này là phức của thiosemicacbazit với Ag(I), Cu(II), Co(II) [7], [23], [32].

Tóm lại, thiosemicacbazit thƣờng có xu hƣớng thể hiện dung lƣợng phối trí bằng hai và liên kết đƣợc thực hiện qua nguyên tử S và N của nhóm hiđrazin. Để thực hiện sự phối trí kiểu này cần phải tiêu tốn năng lƣợng cho quá trình chuyển phân tử từ cấu hình trans sang cấu hình cis và di chuyển nguyên tử H từ N(2) sang nguyên tử S. Năng lƣợng này đƣợc bù trừ bởi năng lƣợng dƣ ra do việc tạo thêm một liên kết và hiệu ứng đóng vòng. Do sự đa dạng của các hợp chất cacbonyl làm cho các phức chất thiosemicacbazon trở nên đa dạng và phong phú cả về số lƣợng và tính chất.

Cũng nhƣ thiosemicacbazit, các thiosemicacbazon và các dẫn xuất của chúng có khuynh hƣớng thể hiện dung lƣợng phối trí cực đại. Nếu phần hợp chất cacbonyl không chứa nguyên tố có khả năng tham gia tạo phức thì phối tử đóng vai trò nhƣ phối tử hai càng giống nhƣ thiosemicacbazit. Một số ví dụ cho trƣờng hợp này là các phối tử thiosemicacbazon của benzanđehit, cyclohexanon axetophenon, octanal, menton… M N NHR N NHR N S N C N C N C H S SH H NHR Sơ đồ 1. Sự tạo phức của thiosemicacbazon 2 càng (R (H, CH3, C2H5, C6H5…)) Nếu ở phần hợp chất cacbonyl có thêm nguyên tử có khả năng tham gia phối trí (D) và nguyên tử này đƣợc nối với nguyên tử N-hiđrazin (N(1)) qua hai hay ba nguyên tử trung gian thì khi tạo phức phối tử này thƣờng có khuynh hƣớng thể hiện nhƣ một phối tử ba càng với bộ nguyên tử cho là D, N(1), S.

Một số phối tử loại này là các thiosemicacbazon hay dẫn xuất thiosemicacbazon của 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com salixylalđehit (H2thsa hay H2pthsa), isatin (H2this hay H2pthis), axetylaxeton (H2thac hay H2pthac), pyruvic (H2thpy hay H2pthpy)….Trong phức chất với Cu2+, Co2+, Ni2+, Pt2+., các phối tử này tạo liên kết qua bộ nguyên tử cho là O, S, N cùng với sự hình thành vòng 5 hoặc 6 cạnh [3], [6], [12]. Mô hình tạo phức của các thiosemicacbazon ba càng nhƣ sau: D D M M hoÆc N S N S N N NH2 H NH2 a) a') 1. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THIOSEMICACBAZON VÀ PHỨC CHẤT CỦA CHÚNG Các phức chất của kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon đƣợc quan tâm rất nhiều không chỉ với ý nghĩa khoa học mà ở chúng còn tiềm ẩn nhiều khả năng ứng dụng trong thực tiễn. Ngƣời ta còn đặc biệt quan tâm đến hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon và phức chất của chúng.

Hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon đƣợc phát hiện đầu tiên bởi Domagk. Khi nghiên cứu các hợp chất thiosemicacbazon, ông đã nhận thấy một số hợp chất thiosemicacbazon có hoạt tính kháng khuẩn. Sau phát hiện của Domagk, hàng loạt tác giả khác [9], [10], [16], [31] cũng đƣa ra kết quả nghiên cứu của mình về hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit, thiosemicacbazon cũng nhƣ phức chất của chúng. Tác giả [34] cho rằng tất cả các thiosemicacbazon của dẫn xuất thế ở vị trí para của benzalđehit đều có khả năng diệt vi trùng lao.

Trong đó p-axetaminobenzalđehit thiosemicacbazon (thiacetazon - TB1) đƣợc xem là thuốc chữa bệnh lao hiệu nghiệm nhất hiện nay. H3C C NH CH N NH C NH2 O S (TB1) 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngoài TB1, các thiosemicacbazon của pyriđin-3, 4-etylsunfobenzalđehit (TB3) và pyriđin-4, cũng đang đƣợc sử dụng trong y học chữa bệnh lao. Thiosemicacbazon isatin đƣợc dùng để chữa bệnh cúm, đậu mùa và làm thuốc sát trùng. Thiosemicacbazon của monoguanyl hiđrazon có khả năng diệt khuẩn gam dƣơng.

Phức chất của thiosemicacbazit với các muối clorua của mangan, niken, coban và đặc biệt của kẽm đƣợc dùng làm thuốc chống thƣơng hàn, kiết lị, các bệnh đƣờng ruột và diệt nấm. Phức chất của đồng(II) với thiosemicacbazit có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thƣ [27]. Các tác giả [16] đã nghiên cứu và đƣa ra kết luận cả phối tử và phức chất Pd(II) với 2-benzoylpyriđin N(4)-phenylthiosemicacbazon và Pd(II), Pt(II) với pyriđin-2-cacbalđehit thiosemicarbazone đều có khả năng chống lại các dòng tế bào ung thƣ nhƣ MCF - 7, TK - 10, UACC – 60, trong số các phức chất đó thì phức của Pd(II) với 2-benzoylpyriđin N(4)-phenylthiosemicacbazon có giá trị GI50 (nồng độ ức chế 50%) thấp nhất trong 3 dòng đƣợc chọn nghiên cứu. Ở Việt Nam, một số nghiên cứu hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon, phức chất của chúng cũng đã đƣợc tiến hành với một số kim loại chuyển tiếp nhƣ đồng, niken, molipđen… Tác giả [1] đã tổng hợp và thăm dò hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit, thiosemicacbazon salixylanđehit (H2thsa), thiosemicacbazon isatin (H2this) và phức chất của chúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu cấu tạo phức chất kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazon N(4)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và tính chất của các phức chất kim loại chuyển tiếp, đặc biệt là trong mối liên hệ với thiosemicacbazon N(4). Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phức chất này mà còn mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng chúng trong lĩnh vực hóa học và vật liệu.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tổng hợp một số peracetyl β d lucopyranosylthiosemicabazon của 4 formylsydnone, nơi khám phá thêm về thiosemicabazon trong các ứng dụng khác. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu cơ chế phản ứng của axit fulminic hcno với một số tác nhân bằng phương pháp hóa học tính toán cũng có thể cung cấp thêm thông tin về các phản ứng hóa học liên quan. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu tổng hợp 2 amino 4 phenylthiazole và một số dẫn xuất azometin, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt thêm về các hợp chất hữu cơ có liên quan.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các khía cạnh khác nhau của hóa học và vật liệu, từ đó nâng cao khả năng nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực này.