Luận văn thạc sĩ hus phức chất hỗn hợp kim loại ln co với phối tử n n pyriđin 2 6 đicacbonyl bis thioure

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus phức chất hỗn hợp kim loại ln co với phối tử n n pyriđin 2 6 đicacbonyl bis thioure, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Hóa Vô Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Aroylthioure và phức chất trên cơ sở aroylthioure

1.2. Phối tử N’,N’,N’’’,N’’’-tetraankyl-N,N’’-phenylenđicacbonyl bis(thioure)(H2L2) và phức chất của H2L2

1.3. N’,N’,N’’’,N’’’-tetraetyl-N,N’’-pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure) (H2L) và phức chất của H2L

1.4. Phức chất đa nhân hỗn hợp của Co(II) và các nguyên tố lantanit Ln(III)

1.4.1. Khả năng tạo phức của Co(II)

1.4.2. Khả năng tạo phức của các Ln(III)

1.4.3. Phức chất ba nhân của lantanit và Coban [CoIILnIIICoII]

1.5. Các phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại IR

1.5.2. Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân

1.5.3. Phương pháp phổ khối lượng + ESI

1.5.4. Phương pháp nhiễu xạ tia X trên đơn tinh thể trong nghiên cứu cấu tạo phức chất

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Dụng cụ và hóa chất. Tổng hợp pyriđin-2,6-đicacboxyl điclorua

2.2. Tổng hợp N,N-đietylthioure

2.3. Tổng hợp phối tử N’,N’,N’’’,N’’’-tetraetyl-N,N’’-pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure)(H2L)

2.4. Tổng hợp phức chất

2.4.1. Tổng hợp phức chất LnCoL-122

2.4.2. Tổng hợp phức chất LnCoL-123

2.5. Các điều kiện thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu phối tử N’,N’,N’’’,N’’’-tetraetyl-N,N’’-pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure) (H2L)

3.2. Nghiên cứu phức chất

3.2.1. Phức chất LnCoL-122

3.2.2. Phổ IR của LnCoL-122

3.2.3. Phổ + ESI của LnCoL-122

3.2.4. Phân tích quang phổ ICP –MS và phân tích nguyên tố

3.2.5. Nhiễu xạ tia X đơn tinh thể của LnCoL-122

3.2.6. Phức chất LnCoL – 123

3.2.7. Phổ IR của LnCoL – 123

3.2.8. Phổ + ESI của LnCoL – 123

3.2.9. Phân tích quang phổ ICP – MS và phân tích nguyên tố

3.2.10. Nhiễu xạ tia X đơn tinh thể của LnCoL – 123

3.3. NHẬN XÉT CHUNG

3.4. Cấu tạo phối tử

3.5. Đặc điểm electron của ion kim loại và điều kiện thực nghiệm

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu phức chất hỗn hợp kim loại Ln Co

Nghiên cứu phức chất hỗn hợp kim loại Ln-Co với phối tử N,N-pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure) đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học. Phức chất này không chỉ có cấu trúc phức tạp mà còn mang lại nhiều ứng dụng trong hóa học vô cơ và hóa học vật liệu. Việc tìm hiểu về cấu trúc và tính chất của phức chất này có thể giúp mở ra những hướng đi mới trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.

1.1. Đặc điểm của phức chất kim loại và phối tử N N pyriđin

Phức chất kim loại Ln-Co với phối tử N,N-pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure) có cấu trúc đặc trưng với khả năng tạo liên kết mạnh mẽ giữa các nguyên tử kim loại và phối tử. Phối tử này có khả năng tạo thành các phức chất đa dạng, từ đó mở rộng khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu phức chất hỗn hợp

Nghiên cứu phức chất hỗn hợp kim loại không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất hóa học của các nguyên tố mà còn có thể ứng dụng trong lĩnh vực xúc tác, y học và công nghệ vật liệu. Việc phát triển các phức chất mới có thể dẫn đến những phát hiện quan trọng trong hóa học vô cơ.

II. Thách thức trong nghiên cứu phức chất hỗn hợp kim loại

Mặc dù nghiên cứu phức chất hỗn hợp kim loại Ln-Co với phối tử N,N-pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure) mang lại nhiều tiềm năng, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Việc tổng hợp và phân tích cấu trúc của các phức chất này đòi hỏi các phương pháp nghiên cứu hiện đại và chính xác.

2.1. Khó khăn trong việc tổng hợp phức chất

Quá trình tổng hợp phức chất hỗn hợp kim loại thường gặp khó khăn do sự tương tác phức tạp giữa các nguyên tử kim loại và phối tử. Điều này có thể dẫn đến việc tạo ra các sản phẩm không mong muốn hoặc khó kiểm soát.

2.2. Thách thức trong phân tích cấu trúc

Phân tích cấu trúc của phức chất hỗn hợp kim loại yêu cầu sử dụng các phương pháp như nhiễu xạ tia X, phổ hồng ngoại và cộng hưởng từ hạt nhân. Những phương pháp này cần thiết để xác định chính xác cấu trúc và tính chất của phức chất, nhưng cũng đòi hỏi thiết bị và kỹ thuật cao.

III. Phương pháp nghiên cứu phức chất hỗn hợp kim loại Ln Co

Để nghiên cứu phức chất hỗn hợp kim loại Ln-Co với phối tử N,N-pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure), nhiều phương pháp hiện đại đã được áp dụng. Những phương pháp này không chỉ giúp xác định cấu trúc mà còn đánh giá tính chất hóa học của phức chất.

3.1. Phương pháp tổng hợp phức chất

Phương pháp tổng hợp phức chất Ln-Co thường bao gồm các bước như hòa tan phối tử trong dung môi thích hợp, sau đó thêm các ion kim loại vào. Quá trình này cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng cao.

3.2. Phương pháp phân tích cấu trúc

Các phương pháp phân tích như phổ hồng ngoại (IR), cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) và nhiễu xạ tia X được sử dụng để xác định cấu trúc của phức chất. Những phương pháp này giúp cung cấp thông tin chi tiết về liên kết và cấu trúc không gian của phức chất.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu phức chất hỗn hợp kim loại Ln-Co với phối tử N,N-pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure) đã chỉ ra nhiều tính chất hấp dẫn. Những phức chất này có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ hóa học đến y học.

4.1. Tính chất hóa học của phức chất

Phức chất Ln-Co cho thấy tính chất hóa học đặc trưng, bao gồm khả năng tạo liên kết mạnh mẽ và tính ổn định cao. Những tính chất này làm cho chúng trở thành ứng viên lý tưởng cho các ứng dụng trong hóa học vô cơ.

4.2. Ứng dụng trong công nghệ và y học

Phức chất hỗn hợp kim loại có thể được ứng dụng trong lĩnh vực xúc tác, điều chế thuốc và phát triển vật liệu mới. Những ứng dụng này không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu phức chất hỗn hợp kim loại Ln-Co với phối tử N,N-pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure) đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực hóa học vô cơ. Những kết quả đạt được không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có thể ứng dụng thực tiễn.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy phức chất hỗn hợp kim loại Ln-Co có nhiều tính chất hấp dẫn và tiềm năng ứng dụng cao. Những phát hiện này sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc và tính chất của phức chất hỗn hợp kim loại. Việc phát triển các phương pháp tổng hợp mới và ứng dụng thực tiễn sẽ là những mục tiêu quan trọng trong nghiên cứu tiếp theo.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus phức chất hỗn hợp kim loại ln co với phối tử n n pyriđin 2 6 đicacbonyl bis thioure

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Aroylthioure và phức chất trên cơ sở aroylthioure 1. Phối tử N’,N’,N’’’,N’’’-tetraankyl-N,N’’-phenylenđicacbonyl bis(thioure)(H2L2) và phức chất của H2L2 N’,N’,N’’’,N’’’-tetraankyl-N,N’’-phenylenđicacbonyl-bis(thioure) (H2L2) là những phối tử bốn càng có dạng chung: Như vậy chỉ bằng cách gắn thêm một nhóm axylthioure vào vòng phenyl của N,N-điankyl-N’-benzoylthioure (HL1) sẽ thu được phối tử N’,N’,N’’’,N’’’- tetraankyl-N,N’’-phenylenđicacbonyl-bis(thioure) H2L2. Có hai dạng phối tử H2L2 chính là tetraankylisophtaloylbis(thioure) (m-H2L2) và tetraankylterephtaloylbis (thioure) (p-H2L2).

Các phối tử H2L2 được tổng hợp từ phenylenđicacbonyl điclorua [32] dựa theo phương pháp của Douglass và Dains [18] giống như cách tổng hợp HL1. Các công trình nghiên cứu về phối tử H2L2 và phức chất của nó lần đầu tiên được công bố bởi Kohler và Beyer vào năm 1986 [62].1 đưa ra cấu trúc của một số phối tử H2L2 và độ dài liên kết trong hợp phần thioure. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com N’,N’,N’’’,N’’’-Tetraetyl-N,N’’- O,O'-Đietyl-N,N'-(p-phenylenđicarbonyl)- isophtaloyl-bis(thioure) (H2L2a) [29] đithiocacbamat [21] N’,N’,N’’’,N’’’-Tetraisobutyl-N,N’’-isophtaloyl-bis(thioure) (H2L2b) [37] Hình 1. Cấu trúc một số phối tử H2L2.

Phân tích cấu trúc tinh thể của H2L2 cho thấy cả hai nhóm axylthioure không đồng phẳng với vòng phenylen và chúng quay về hai hướng ngược nhau theo kiểu anti. Điều này cũng được quan sát thấy ở 1,1-đi(n-butyl)-3-naphthoylthiourea và 1,1-điethyl-3-(2-clobenzoyl)thioure [31]. Độ dài liên kết trong hợp phần thioure của một số phối tử HL1, H2L2 và phức chất của chúng.2py [29] 1,263(4) 1,332(5) 1,351(5) 1,721(4) 1,352(5) cis-[Ni(L1b-S,O)2] [37] 1,252(4) 1,327(6) 1,339(6) 1,731(4) 1,332(7) 2d ** [Hg2(L -S)2] [61] 1,22(2) 1,33(3) 1,31(3) 1,78(2) 1,34(3) * 2c H2L : N’,N’,N’’’,N’’’-Tetrabutyl-N,N’’-isophtaloyl-bis(thioure) 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ** H2L2d : N’,N’,N’’’,N’’’-Tetraetyl-N,N’’-terephtaloyl-bis(thioure) Độ dài của ba liên liên kết (O)C–N, N–C(S), (S)C–NR2 trong H2L2 lần lượt là 1,381(4); 1,428(4); 1,318(4)Å. Tất cả chúng đều ngắn hơn so với độ dài trung bình của liên kết đơn C(sp3)–N(sp3) 1,472 ± 0,016 Å [20].

Điều này chứng tỏ ba liên kết C–N có bản chất liên kết đôi. Điều này hoàn toàn giống trường hợp phối tử HL1. Bản chất liên kết đôi của liên kết (S)C–NR2 dẫn tới sự phân tách tín hiệu cộng hưởng ứng với hai nhóm metylen trong hợp phần(S)C– NR2 trên phổ 1HNMR và13CNMR. Đây là bản chất chung của các hợp chất N-thioure [31].

Phối tử H2L2 có xu hướng chủ đạo là tách hai proton để tạo anion mang hai điện tích âm và phối trí hai càng thông qua S,O [29, 40]. Tương tự như trường hợp của HL1, khi H2L2 tạo phức chất dạng này thì độ dài liên kết C–O và C–S tăng lên nhưng độ dài liên kết (O)C–N và (S)C–N giảm xuống, nhưng đều nằm trong khoảng giữa liên kết đôi và liên kết đơn. Chứng tỏ có sự giải tỏa electron π trong vòng chelat như trường hợp phức chất của HL1. Ở phức chất của H2L2cũng quan sát thấy sự dịch chuyển mạnh tần số dao động νC=O trong phối tử tự do so với trong phức chất [41].

Tuy nhiên trong phức chất mà H2L2 chỉ phối trí thông qua càng S như [Hg2(L2d-S)2] thì độ dài hai liên kết (O)C–N và (S)C–N có giảm xuống nhưng độ dài liên kết C–S lại tăng lên đáng kể và độ dài liên kết C–O thì hầu như không thay đổi so với trong H2L2 tự do [38]. Một số lượng lớn phức chất hai nhân và ba nhân của kim loại chuyển tiếp với phối tử H2L2 đã được tổng hợp và xác định cấu trúc. Dẫn xuất meta của H2L2 thường tạo với ion kim loại chuyển tiếp phức chất hai nhân dạng vòng 16 cạnh có dạng chung cis-[M2(m-L2-S,O)2], phức chất này chứa hai nguyên tử kim loại, mỗi nguyên tử kim loại gắn với hai vòng chelat (hình 1. Các phức chất cis-[M2(m-L2- S,O)2] đã được công bố với các ion kim loại Pt(II) [29], Pt(IV) [45], Pd(II) [31], Ni(II) [23, 24, 33]; Cu(II) [41, 33], Co(II) [44].

Riêng phức chất của H2L2b với Zn(II), Cd(II) và Pb(II) chưa xác định được cấu trúc [43]. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cấu trúc chung của phức chất cis-[M2(m-L2-S,O)2] (M = Ni(II), Cu(II), Pd(II), Pt(II)). Năm 2013, Vânia Denise Schwade và Ulrich Abram đã công bố cấu trúc phức chất của In(III)với H2L2acó dạng fac-[In2(L2a-S,O)3], đây là phức chất hai nhân, mỗi nhân gắn với ba vòng chelat [41] (hình 1.

Các tác giả này cũng công bố phức chất của H2L2a với Au(I) và Pb(II) [41]. Phức chất của Au(I) có công thức [{Au(PPh3)}2(L2a-S)], đây là phức chất hai nhân Au(I), gồm hai khối {Au(PPh3)}+ nối với nhau thông qua hai nguyên tử S của [L2a]2- (hình 1. Phức chất của Pb(II) với H2L2a có dạng polime [{Pb(L2a-O,S)}2.3py]∞, trong đó các ion Pb(II) có hai cách phối trí khác nhau và các nguyên tử S phối trí với Pb(II) ở vị trí gần giống như trans (hình 1. Cấu trúc của phức chất In(III) và Au(I) với H2L2a [41].

Phức chất polime [{Pb(L2a-O,S)}2. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dẫn xuất para của H2L2 thường tạo với ion kim loại chuyển tiếp phức chất ba nhân dạng vòng 27 cạnh có dạng chung cis-[M3(p-L2-S,O)3], phức chất này chứa ba nguyên tử kim loại, mỗi nguyên tử kim loại gắn với hai vòng chelat thông qua cầu S,O (hình 1. Trường hợp của Hg(II), nó tạo với H2L2d phức chất có dạng [Hg2(L2d-S)2], chỉ phối trí thông qua càng S[41] (hình 1. Cấu trúc phức chất của p-H2L2 1.

N’,N’,N’’’,N’’’-tetraetyl-N,N’’-pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure) (H2L) và phức chất của H2L Khi thay thế nguyên tử C nằm kề giữa hai nhóm cacbonyl thuộc vòng phenylen trong m-H2L2a bằng nguyên tử N có khả năng cho electron sẽ thu được phối tử mới H2L có tên gọi N’,N’,N’’’,N’’’-tetraetyl-N,N’’-pyriđin-2,6-đicacbonyl- bis(thioure). H2L là phối tử đa càng được công bố lần đầu tiên vào năm 2000 bởi L. Beyer và cộng sự [38]. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phổ IR của H2L về cơ bản không khác phổ của H2L2 [44].

Sự phân tách tín hiệu cộng hưởng của hai nhóm metylen trong hợp phần(S)C–NR2 trên phổ 1HNMR và 13CNMR của phối tử H2L đã chứng tỏ liên kết (S)C–NR2 bị hạn chế quay. Điều này đã được đề cập khi nghiên cứu về HL1 và H2L2. Một nghiên cứu khác về tính chất nhiệt động của H2L cũng đã được công bố vào năm 2007. Thiêu nhiệt chuẩn (-ΔcU°m) của H2L ở 298,15 K là 11027,1 ± 5,2 kJ·mol-1 và entanpi tạo thành chuẩn của nó ở trạng thái tinh thể là 425,2 ± 5,6 kJ·mol-1[15].

H2L có thể điều chế theo hai phương pháp giống như HL1: Trong hai phương pháp này, phương pháp Dixon và Talor cho hiệu suất cao hơn. Tổng hợp H2L đi từ N,N-đietylthioure [40]. Hóa học phối trí của phối tử N’,N’,N’’’,N’’’-tetraankyl-N,N’’-pyriđin-2,6- đicacbonyl-bis(thioure) được nghiên cứu rất ít. Khảo sát đến năm 2013, hầu như chỉ có hai phối tử được nghiên cứu sơ lược là N’,N’,N’’’,N’’’-tetraetyl-N,N’’-pyriđin- 2,6-đicacbonyl-bis(thioure) (H2L) [15, 33, 40] và N’,N’,N’’’,N’’’-tetraisobutyl- N,N’’-pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure) (H2Lisobutyl) [36].

Số lượng phức chất của N,N-pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure) được công bố cũng rất ít: phức chất của H2L với Ag+ công bố năm 2000 [40], phức chất của H2L với Ni2+ công bố năm 2008 [33]. Phức chất của H2Lisobutyl với Re(V) được công bố năm 2009 [36]. Trong số ba phức chất trên, chỉ có đơn tinh thể của phức chất đầu tiên là phù hợp để phân tích nhiễu xạ tia X. Do vậy hiện tại chỉ có duy nhất một cấu trúc phức chất của Ag+ với H2L được công bố (hình 1.

16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phức chất polime{[Ag2(H2L)3](ClO4)2}n [40]. Phức chất polime của Ag+ với H2L có công thức {[Ag2(H2L)3](ClO4)2}n, trong một đơn vị mắt xích có phối tử H2L trung hòa điện phối trí với hai Ag+ nằm ở trung tâm thông qua bốn nguyên tử S. Hai đơn vị [Ag2(H2L)2]2+ được kết nối với nhau bởi một phối tử trung hòa H2L khác thông qua sự phối trí của hai nguyên tử µ- S cầu nối.

Kiểu phối trí này dẫn đến sự tạo thành chuỗi polime một chiều, trong đó nguyên tử AgI phối trí tứ diện với độ biến dạng cao. Trong hợp chất H2L, ngoại trừ hai liên kết C12-N12 và C22-N22 bị hạn chế quay, còn các liên kết khác như C12-N11, N11-C11, C11-C01, C22-N21, N21-C21 và C21-C06 có thể quay tự do quanh trục của nó, vì vậy phối tử có thể tồn tại ở nhiều cấu dạng khác nhau và tạo nên các dạng phối trí khác nhau.18 trình bày một số cấu dạng và dự đoán một số kiểu lắp ráp tạo phức của H2L với ion M2+. Một số cấu dạng của H2L. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Cấu hình phức chất đơn nhân dự kiến của cấu dạng (c). Phức chất đơn nhân của H2L với một ion M2+ có thể tạo thành ở cấu dạng (c1). Dự đoán này dựa trên cấu trúc của phức chất [ReCl(OMe)Lisobutyl] [36]. Trong trường hợp này, các nguyên tử oxi của nhóm cabonyl không tham gia tạo liên kết phối trí và phối tử phối trí năm càng thông qua các nguyên tử S, N, N, N, S.

Cấu dạng (a) có thể thuận lợi nhất về mặt không gian đối với phức chất hai nhân (hình 1. Sự phối trí cis của phối tử có thể tạo phức chất hai nhân với hai ion M2+ dạng (a1) [29], trong đó mỗi phối tử phối trí thông qua hai cầu S, O. Đây là kiểu phối trí thường gặp nhất của tetraankylisophtaloylbis(thioure). Phức chất cis- [Ni2(L-S,O)2(H2O)4][40] cũng có cấu trúc dạng (a1).

Trong trường hợp này, khả năng phối trí thêm một ion kim loại vào vị trí trung tâm là rất thuận lợi vì sự có mặt của bốn nguyên tử oxi thuộc nhóm cacbonyl và hai nguyên tử nitơ vòng pyriđin. Điều này dẫn đến việc tạo thành phức chất ba nhân, đây cũng là trọng tâm của luận văn này và sẽ được thảo luận chi tiết ở các chương tiếp sau. Cấu dạng tương tự nhưng phối trí dạng trans của phối tử sẽ dẫn đến sự thành phức chất polime (a2). Tuy vậy sự hạn chế quay của nhóm (S)C–NEt2 sẽ gây ra lực đẩy khi hai nhóm etyl gần nhau làm cản trở quá trình tạo thành loại polime này.

18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cấu hình phức chất dự kiến của cấu dạng (a): phức hai nhân (a1) và phức polime (a2). Khả năng tạo phối trí dạng cis hoặc trans của hợp phần S,O với các ion M2+ của cấu dạng (b) có thể tạo thành các dạng phức chất đa nhân khác nhau (sơ đồ 1. Dạng phối trí cis của hợp phần aroylthioure tạo nên phức chất sáu nhân (b1) [29] và dạng phối trí trans của phối tử tạo thành phức chất polime (b2).

Sự bố trí các nguyên tử ở polime phối trí (b2) dường như thuận lợi hơn ở polime (a2). Nguyên nhân có thể do các nhóm etyl của polime (b2) ở xa nhau hơn so với polime (a2). Dự đoán cấu dạng polime (a2) và (b2) là dựa trên cấu trúc của phức chất polime [{Pb(L2a-O,S)}2.3py]∞ [34] đã đề cập ở mục 1. Cấu trúc của phức chất [{Pb(L2a- O,S)}2.3py]∞ có sự kết hợp của cả hai dạng (a2) và (b2).

19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cấu hình phức chất dự kiến của cấu dạng (b): phức sáu nhân (b1) và phức polime (b2). Phức chất đa nhân hỗn hợp của Co(II) và các nguyên tố lantanit Ln(III) 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu phức chất hỗn hợp kim loại Ln-Co với phối tử N,N-pyriđin-2,6-đicacbonyl-bis(thioure)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc tổng hợp và đặc trưng hóa các phức chất kim loại, đặc biệt là sự kết hợp giữa các kim loại đất hiếm (Ln) và cobalt (Co) với một loại phối tử đặc biệt. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các vật liệu mới mà còn có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như hóa học vật liệu và hóa học phân tích.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phân tích và ứng dụng trong hóa học, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp phân tích xác định đồng thời esomeprazole và naproxen trong thuốc bằng phương pháp hplcuv, nơi trình bày các kỹ thuật sắc ký hiện đại. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng mangiferin trong cây tri mẫu bằng phương pháp hplc sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình định lượng trong hóa học thực phẩm. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ khoa học phương pháp sắc ký lỏng khối phổ lcmsms xác định dư lượng một số kháng sinh nhóm sulfonamides trong thịt gia súc gia cầm, tài liệu này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc xác định dư lượng kháng sinh trong thực phẩm.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá thêm và mở rộng kiến thức trong lĩnh vực hóa học.