Luận văn giám sát môi trường vận hành thủy điện Nam Mang 1 - ĐHKHTN

Nghiên cứu luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả giám sát môi trường nhà máy thủy điện Nam Măng 1 giai đoạn vận hành. Phân tích quy trình, kết quả và đề xuất cải

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giám sát môi trường nhà máy thủy điện Nam Mang 1

Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành nhà máy thủy điện Nam Mang 1 đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ hệ sinh thái. Dự án thủy điện này, tọa lạc tại huyện Thaphabath, tỉnh Bolikhamxay (Lào), được triển khai nhằm khai thác nguồn thủy năng phục vụ phát triển kinh tế. Theo Luật Bảo vệ Môi trường Lào, giai đoạn vận hành yêu cầu chủ dự án phải duy trì hệ thống giám sát liên tục các thông số môi trường như chất lượng nước, khí thải, tiếng ồn và đa dạng sinh học. Việc giám sát không chỉ giúp phát hiện sớm các tác động tiêu cực mà còn cung cấp dữ liệu phục vụ báo cáo định kỳ cho cơ quan chức năng. Tuy nhiên, thực tế triển khai còn gặp nhiều thách thức do thiếu nguồn lực, cơ sở hạ tầng hạn chế và ý thức chấp hành pháp luật chưa đồng đều giữa các đơn vị liên quan.

1.1. Khái niệm và vai trò giám sát môi trường thủy điện

Giám sát môi trường thủy điện là quá trình quan trắc, đánh giá và báo cáo liên tục các yếu tố môi trường trong suốt giai đoạn vận hành dự án. Vai trò chính bao gồm: (1) Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường Lào ban hành; (2) Phát hiện kịp thời các sự cố như rò rỉ hóa chất, ô nhiễm nguồn nước hay suy giảm đa dạng sinh học; (3) Cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc điều chỉnh kế hoạch quản lý môi trường. Đối với Nam Mang 1, hệ thống giám sát tập trung vào theo dõi chất lượng nước hồ chứa, lưu lượng xả thải, và tác động đến hệ sinh thái thủy sinh. Kết quả giám sát sẽ được tích hợp vào báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) định kỳ, phục vụ công tác quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh.

1.2. Bối cảnh pháp lý và quy định tại Lào

Khung pháp lý điều chỉnh giám sát môi trường thủy điện tại Lào bao gồm Luật Bảo vệ Môi trường (sửa đổi 2012) và các nghị định hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Theo đó, chủ dự án thủy điện phải lập Kế hoạch quản lý môi trường (KHQLMT) trong giai đoạn vận hành, bao gồm lịch trình quan trắc, phương pháp xử lý sự cố và cơ chế phối hợp với cơ quan chức năng. Đối với Nam Mang 1, quy định yêu cầu giám sát 6 tháng/lần đối với chất lượng nước hồ chứa và 3 tháng/lần đối với khí thải. Ngoài ra, dự án phải báo cáo định kỳ hàng năm lên Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh. Tuy nhiên, việc triển khai còn gặp khó khăn do thiếu kinh phí, nhân lực chuyên môn và sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các bên liên quan.

II. Đánh giá thực trạng giám sát môi trường tại Nam Mang 1

Việc đánh giá giám sát môi trường tại nhà máy thủy điện Nam Mang 1 trong giai đoạn vận hành phát hiện nhiều tồn tại nghiêm trọng. Theo báo cáo năm 2018, hệ thống quan trắc tự động tại hồ chứa hoạt động không ổn định do thiếu bảo dưỡng định kỳ, dẫn đến thiếu dữ liệu quan trọng về chất lượng nước. Chất lượng nước hồ chứa ghi nhận nồng độ vi sinh vật vượt ngưỡng cho phép (E. coli > 200 MPN/100ml) vào mùa mưa, nguyên nhân từ nước thải sinh hoạt từ các khu định cư ven hồ. Bên cạnh đó, tiếng ồn từ hoạt động vận hành turbine vượt mức 85 dB vào giờ cao điểm, gây ảnh hưởng đến sinh hoạt của cộng đồng địa phương. Các báo cáo giám sát do đơn vị tư vấn độc lập thực hiện cũng thiếu tính khách quan do xung đột lợi ích tài chính. Kết quả khảo sát xã hội học cho thấy 60% người dân địa phương không hài lòng với hiệu quả giám sát, chủ yếu do thiếu sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quan trắc.

2.1. Những hạn chế trong hệ thống quan trắc

Hệ thống quan trắc tại Nam Mang 1 bao gồm 5 trạm đo chất lượng nước, 2 trạm đo khí thải và 1 trạm đo tiếng ồn. Tuy nhiên, các thiết bị đo chất lượng nước (pH, DO, COD) thường xuyên bị hỏng do môi trường ẩm ướt quanh hồ. Trạm đo khí thải không được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế, dẫn đến sai số trong kết quả quan trắc. Ngoài ra, thiếu sự tích hợp dữ liệu giữa các trạm khiến công tác đánh giá tổng thể trở nên khó khăn. Theo khảo sát, chỉ 30% thiết bị quan trắc hoạt động ổn định trong suốt 12 tháng vận hành. Nguyên nhân chính là do ngân sách bảo dưỡng thấp (chỉ 5% ngân sách vận hành) và thiếu nhân viên kỹ thuật đủ trình độ. Điều này dẫn đến việc thiếu dữ liệu quan trọng phục vụ công tác quản lý.

2.2. Tác động môi trường chưa được kiểm soát

Các tác động môi trường chưa được kiểm soát hiệu quả tại Nam Mang 1 bao gồm: (1) Ô nhiễm nước do xả thải không xử lý từ khu vực sinh hoạt của công nhân; (2) Suy giảm đa dạng sinh học do thay đổi dòng chảy, ảnh hưởng đến sinh sản của cá di cư; (3) Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng do tiếng ồn và bụi từ hoạt động vận hành. Báo cáo năm 2017 ghi nhận nồng độ kim loại nặng (As, Pb) trong nước hồ vượt ngưỡng cho phép 1,5 lần, nguyên nhân từ xả thải không kiểm soát của nhà máy. Ngoài ra, hoạt động vận hành turbine gây ra sóng xung kích làm xói mòn bờ hồ, dẫn đến nguy cơ sạt lở. Các biện pháp khắc phục như trồng rừng ven hồ hay xây dựng hệ thống xử lý nước thải chưa được triển khai đầy đủ do thiếu kinh phí và sự phối hợp giữa các bên.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả giám sát môi trường

Để nâng cao hiệu quả giám sát môi trường tại Nam Mang 1, cần triển khai đồng bộ các giải pháp về công nghệ, quản lý và cộng đồng. Về công nghệ, việc lắp đặt hệ thống quan trắc tự động tiên tiến (IoT) kết nối trực tiếp với Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ giúp theo dõi liên tục chất lượng nước và khí thải. Các thiết bị cần được hiệu chuẩn định kỳ theo tiêu chuẩn ISO 17025. Về quản lý, cần xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa nhà máy, đơn vị tư vấn độc lập và cơ quan chức năng, bao gồm chia sẻ dữ liệu giám sát và tổ chức hội thảo định kỳ. Về cộng đồng, nên thành lập nhóm giám sát môi trường cộng đồng với sự tham gia của người dân địa phương, được đào tạo về phương pháp quan trắc đơn giản. Ngoài ra, ngân sách dành cho giám sát môi trường nên tăng lên tối thiểu 10% ngân sách vận hành. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp phát hiện sớm các tác động tiêu cực và đảm bảo tuân thủ pháp luật.

3.1. Ứng dụng công nghệ giám sát tiên tiến

Việc ứng dụng công nghệ giám sát tiên tiến như cảm biến IoT kết nối 5G và phần mềm quản lý dữ liệu môi trường (ví dụ: hệ thống AquaMetrics) sẽ cải thiện đáng kể hiệu quả giám sát. Các cảm biến có thể đo đồng thời 10 thông số môi trường (pH, DO, nhiệt độ, độ đục, kim loại nặng,...) với độ chính xác ±2%. Dữ liệu được truyền về trung tâm điều khiển tại nhà máy và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh thông qua mạng 5G, đảm bảo thời gian phản hồi dưới 5 phút khi phát hiện sự cố. Ngoài ra, hệ thống cảnh báo sớm sẽ tự động gửi tin nhắn SMS/email đến lãnh đạo nhà máy và cơ quan chức năng khi có chỉ số vượt ngưỡng. Theo ước tính, chi phí lắp đặt hệ thống này khoảng 500.000 USD, nhưng sẽ tiết kiệm 30% chi phí nhân công và tăng 40% độ chính xác dữ liệu so với phương pháp thủ công.

3.2. Tăng cường vai trò cộng đồng trong giám sát

Việc huy động cộng đồng địa phương tham gia giám sát môi trường sẽ tạo ra kênh quan trắc bổ sung và tăng tính minh bạch. Nhà máy có thể thành lập nhóm tình nguyện viên gồm 20-30 người dân địa phương, được đào tạo về phương pháp quan trắc đơn giản (sử dụng bộ kit đo nhanh pH, DO) và báo cáo sự cố qua ứng dụng điện thoại. Nhóm này sẽ thực hiện quan trắc 2 tuần/lần tại 10 điểm dọc hồ chứa và hạ lưu, kết quả được đăng tải công khai trên website nhà máy. Theo khảo sát thử nghiệm tại huyện Thaphabath, phương pháp này giúp phát hiện sớm 70% sự cố ô nhiễm nước do hoạt động sinh hoạt. Ngoài ra, việc này còn nâng cao nhận thức môi trường cho cộng đồng, khuyến khích họ giám sát chặt chẽ hơn các hoạt động của nhà máy.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho dự án thủy điện

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc giám sát môi trường tại nhà máy thủy điện Nam Mang 1 trong giai đoạn vận hành còn nhiều hạn chế, dẫn đến các tác động tiêu cực chưa được kiểm soát hiệu quả. Những tồn tại chính bao gồm hệ thống quan trắc thiếu ổn định, thiếu dữ liệu quan trọng, và thiếu sự tham gia của cộng đồng. Để khắc phục, cần áp dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ, quản lý và cộng đồng, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống quan trắc tự động IoT và thành lập nhóm giám sát cộng đồng. Các giải pháp này không chỉ nâng cao hiệu quả giám sát mà còn đảm bảo tuân thủ pháp luật và cải thiện mối quan hệ giữa nhà máy và cộng đồng địa phương. Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở tham khảo cho các dự án thủy điện khác tại Lào trong giai đoạn vận hành.

4.1. Tóm lược kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện hệ thống giám sát môi trường tại Nam Mang 1 thông qua phân tích dữ liệu quan trắc, khảo sát xã hội học và phỏng vấn chuyên gia. Kết quả cho thấy: (1) 70% thiết bị quan trắc hoạt động không ổn định; (2) 60% người dân địa phương không hài lòng với hiệu quả giám sát; (3) Nồng độ vi sinh vật và kim loại nặng trong nước hồ vượt ngưỡng cho phép. Những phát hiện này khẳng định sự cần thiết của việc cải thiện hệ thống giám sát. Đồng thời, nghiên cứu cũng đề xuất các giải pháp khả thi như ứng dụng công nghệ IoT và tăng cường vai trò cộng đồng, có thể áp dụng cho các dự án thủy điện tương tự tại Lào.

4.2. Khuyến nghị chính sách và thực tiễn

Đối với chính phủ Lào, cần sửa đổi quy định về ngân sách dành cho giám sát môi trường, yêu cầu tối thiểu 8% ngân sách vận hành cho hoạt động này. Đồng thời, tăng cường kiểm tra đột xuất đối với hệ thống quan trắc của các dự án thủy điện. Đối với nhà máy Nam Mang 1, khuyến nghị ưu tiên lắp đặt hệ thống quan trắc tự động IoT trong vòng 12 tháng, đồng thời thành lập nhóm giám sát cộng đồng. Đối với cộng đồng địa phương, nên tổ chức các buổi tập huấn nâng cao nhận thức môi trường. Các khuyến nghị này cần được triển khai đồng bộ để đảm bảo hiệu quả bền vững. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp nâng cao tiêu chuẩn giám sát môi trường tại Lào, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành thủy điện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Luận văn thạc sĩ đánh giá việc thực hiện giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành của nhà máy thủy điện nam mang 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Chương 3. Kết quả nghiên cứu CHUONG 1.

TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1. Tình hình phát triển thủy điện tại nước CHDCND Lào CHDCND Lào là nước duy nhất ở bán đảo Đông Dương không có biển, dân số ít và không có nhiều nhà máy xí nghiệp sản xuất công nghiệp mà phần lớn sản phẩm thu được từ làm nông nghiệp. Tuy nhiên sản phẩm nông nghiệp cũng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong nước và nhiều loại hàng hóa vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài. Vì vậy, Chính phủ nước CHDCND Lào đã tập trung vào sản xuất nông nghiệp, khuyến khích trồng cây mùa khô và cây trồng quanh năm làm hàng hóa xuất khâu đồng thời giảm nhập khâu.

Ngoài ra còn khuyến khích du lịch nhằm thu hút ngoại tệ cho đất nước. Với thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên nước, nên Chính phủ nước CHDCND Lào ưu tiên phát triển thế mạnh đó trong phát triển kinh tế-xã hội, khuyến khích phát triển thủy điện để sản xuất điện phục vụ nhu cầu trong nước và bán cho các nước láng giéng. Hiện nay CHDCND Lào có tổng cộng 22 Nhà máy thủy điện đang hoạt động và 22 dự án thủy điện đang xây dựng. Các dự án do các đơn vị trong nước làm chủ đầu tư đa phần là vay vốn của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB).

Tính đến nay các Nhà máy thủy điện đã hoạt động ở nước CHDCND Lào có tổng công suất lắp đặt khoảng 7. Số liệu gần nhất cho thấy 70% của 8.615 làng trên toàn quốc đã được sử dụng điện (tương ứng với 87% tông số hộ gia đình trong cả nước), đảm bảo kế hoạch Chính phủ đề ra đến năm 2015 phải đạt 80% và đến năm 2020 phải đạt 90% tổng số hộ gia đình được sử dụng điện. Bên cạnh những lợi ích mà các dự án thủy điện mang lại như cung cấp điện cho các hộ gia đình, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong nước và xuất khâu, thì các dự án thủy điện cũng gây ra một số tác động tiêu cực tới môi trường và xã hội như: phá rừng để lấy đất làm hồ chứa và xây dựng nhà máy, gây ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thức ăn và nơi trú ngụ của động vật rừng, tác động đến môi trường và hệ sinh thái, mat đi không gian văn hóa, nơi ở, nơi làm ăn và sinh kế của người dân vốn dĩ sống dựa vào tự nhiên là chủ yếu. Nhà máy thủy điện Nam Mang 1 nằm trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cũng như Nghị quyết của Đại hội lần thứ IX của Đảng Cách mạng Nhân dân Lào.

Nhà máy có công suất lắp đặt 60 MW, được đặt trong tỉnh Bolikhamxay. Dự án này được kỳ vọng sẽ đem lại những tác động tích cực, khuyến khích và thúc đây phát triển kinh tế-xã hội ở miền Trung của CHDCND Lào thông qua việc sản xuất và cung cấp điện, tạo thêm nhiều cơ hội cho phát triển kinh tế-xã hội, và trên hết là đem lại lợi ích cho nguoi dân quanh khu vực dự án như: tao công ăn việc làm và tăng thêm thu nhập cho người dân đặc biệt là trong giai đoạn xây dựng Dự án, cải tạo cơ sở hạ tầng trong khu vực. Các vấn đề môi trường liên quan đến phát triển thủy điện ở Lào Điện năng có tầm quan trọng đặc biệt trong sự nghiệp phát triển của quốc gia. Sản lượng điện thường được xem là một chỉ thị về trình độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của một đất nước.

Trong các phương thức sản xuất điện truyền thống ở quy mô công nghiệp lớn gồm nhiệt điện, thủy điện và điện nguyên tử thì thủy điện được xem là có nhiêu ưu điệm hon. Thủy điện xét một cách lâu dài thường rẻ hơn nhiệt điện. Thủy điện được xem là “sạch” hơn các dạng nhiệt điện và điện nguyên tử do không thải chất ô nhiễm vào không khí, nước, đất, biển. Các hồ chứa nước của nhà máy thủy điện ngoài phục vụ sản xuất điện thì còn có khả năng phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội khác như điều tiết nước, chống lũ, cấp nước, tưới đất nông nghiệp, trợ giúp phát triển lâm nghiệp, thủy sản, vận tải thủy, du lịch, cảnh quan, khí hậu.

Hồ chứa nước có thê biến vùng đồi, núi, thảo nguyên hoang văng trong nhiều thiên niên kỷ trở thành một vùng kinh tế mới có nghề đánh bắt, nuôi trồng thủy sản phát triển, vận tải thủy tấp nập, phong cảnh tươi đẹp, hấp dẫn khách du lịch, tham quan. Tuy nhiên, nếu xem xét một cách toàn diện thì thủy điện cũng không hoàn toàn “sạch” bởi thủy điện cũng gây ra một số tác động tới kinh tế, môi trường và xã hội. Theo Ngân hàng Thế giới (WB), các vấn đề môi trường của dự án thủy điện cân được xem xét trong 3 giaI đoạn như sau: s* Giai đoạn trước khi xây dựng dự án e Vấn đề di dân, tái định cư cho dân vùng bị ngập Việc xây dựng nhà máy thủy điện cần cho ngập vùng làm hồ chứa. Điều này sẽ dẫn tới phải đi đân ra khỏi vùng lòng hồ và bố trí tái định cư cho các cộng đồng đó theo hình thức phù hợp.

Di dân, tái định cư sẽ gây ra một số tác động tới cộng đồng địa phương như thay đổi môi trường sống, mắt sinh kế, chuyển đổi nghề nghiệp, mai một các giá trị truyền thống bản địa,. Các tác động do di dân, tái định cư phục vụ các dự án xây dựng nhà máy thủy điện thường được xem là những tác động tiêu cực cần được ưu tiên giải quyết thỏa đáng vì các đối tượng bị tác động đa phần đều là người thuộc các dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp, sống lệ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên,. Những biện pháp cần được nghiên cứu đề khắc phục các tác động tiêu cực cua vân đê di dân, tái định cư bao gôm: - Cần điều tra, khảo sát về các cộng đồng sinh sống tại vùng sẽ bị ngập (hiện trạng đời sống vật chất, tinh thần, đặc thù văn hóa, dân tộc). - Đánh giá đầy đủ các tốn thất mà các cộng đồng này sẽ phải gánh chịu do phải rời các nơi ở cũ để tới định cư tại nơi ở mới.

- Cần tìm kiếm, xác định nơi tái định cư phù hợp và có khả năng tiếp nhận những cộng đồng này, và đảm bảo cho họ sau một thời gian nhất định sẽ có cuộc sống tốt đẹp bằng hoặc hơn tại nơi ở cũ. - Cần đặc biệt chú ý tới các vấn đề đền bù; tổ chức di chuyền từ nơi ở cũ đến nơi tái định cư mới; đảm bảo các yêu cầu cơ sở hạ tầng, y tế, văn hóa, giáo dục, việc làm tại nơi tái định cư mới. e Chiếm dụng đất Việc tích nước làm hồ chứa và xây nhà máy, đập thuỷ điện sẽ chiếm dụng vĩnh viễn các khu vực đất nông nghiệp, rừng, đồng cỏ, đất ngập nước,. Các biện pháp khăc phục cân được nghiên cứu bao gôm: - Tránh lựa chọn vị trí xây dựng đập, nhà máy thuỷ điện hoặc làm hồ chứa tại các khu bảo vệ; - Phát triên các khu vực đât ở và đât sản xuât mới có diện tích và năng suât tương đương hoặc cao hơn so với phân diện tích đât đã bị chiêm dụng.

e Tôn thát tài nguyên lịch sử, văn hóa, cảnh quan Các vùng bị ngập nước do xây dựng nhà máy thuỷ điện có thê có các di tích khảo cô, lịch sử, các đên chùa, miêu mạo, danh lam, thăng cảnh, các làng xã có kiểu kiến trúc mang đặc trưng tại các vùng bị ngập. Các biện pháp khắc phục cần xem xét là: - Thay đổi vị trí đập để khỏi ngập địa điểm có nhiều giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan; - Di chuyên và bảo vệ các di vật quý giá tại các nơi an toàn. e Suy giảm đa dạng sinh học và các loài hoang dã Việc chiếm dụng đất rừng để xây dựng nhà máy thuỷ điện có thê gây mắt nơi cư trú dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học và các loài hoang đã. Các biện pháp khắc phục cần xem xét là: - Lựa chọn vị trí xây dựng nhà máy sao cho tồn thất ít nhất, thiết lập các khu bảo vệ rừng và các loài hoang dã.

- Dọn sạch lòng hồ trước khi tích nước. - Thường xuyên giám sát chất lượng nước trong hồ. - Khi nước trong cần xả thêm bùn cát qua cống xả ở đáy hồ nhằm bổ sung thêm phù sa và chat ran lơ lửng trong nước. e Gia tăng các loại bệnh lan truyền theo đường nước Một số côn trùng và loài vật là vectơ truyền bệnh cho người và gia súc có khả năng phát triển và lan rộng nhanh chóng theo nước trong hồ và các sông suối đồ vào hồ làm cho một số bệnh truyền nhiễm gia tăng.

Các biện pháp khắc phục cần nghiên cứu là: - Thiết kế đập và hồ sao cho giảm bớt các khu vực truyền bệnh. - Tích cực phòng bệnh và trị bệnh lúc đã xảy ra. e Tranh chấp về quyên sử dụng nước Tranh chấp về quyền sử dụng nước giữa các địa phương, các ngành là điều thường xuyên xảy ra trong quản lý lưu vực sông, đặc biệt là những sông có các nhà máy thuỷ điện. 10 Các biện pháp khắc phục là: - Thiết kế công trình hồ trong khuôn khổ của kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội toàn vùng.

- Giữ nguyên tắc công bằng giữa các ngành, các địa phương trong quản lý tài nguyên nước. e Làm mắt ổn định xã hội và gây khó khăn về đời sống cho người phải di cư Người buộc phải đi cư khỏi quê hương thường gặp nhiều khó khăn về vật chất và tinh thần do phải rời bỏ địa bàn sống quen thuộc cùng các phương tiện sản xuất, quan hệ cộng đồng họ đã có từ nhiều thế hệ. Biện pháp khắc phục là: - Quy hoạch tốt chương trình tái định cư. - Đền bù thích đáng các mắt mát của người dân.

- Phân chia một cách công băng, hợp lý các quyên lợi cho người di cư tại nơi ở mới, các chê độ phúc lợi về y tê, giáo dục tôt hơn so với nơi ở Cu.1: Sự di dân của người dân địa phương do dự án thủy điện Nam Khan 3 [6] e Gia tăng áp lực về nhu câu sử dụng dat Kế hoạch tái định cư thường tạo nên sự gia tăng áp lực về nhu cầu sử dụng đất. Nơi người tái định cư tới thường đã có người bản địa sinh sống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ