Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh công nghệ thông tin và truyền thông phát triển nhanh chóng, trình độ dân trí cùng nhu cầu giải trí tương tác của người dân ngày một nâng cao. Thị trường truyền hình trả tiền truyền thống (truyền hình cáp, tương tự, kỹ thuật số) tại Việt Nam có dấu hiệu chững lại với tốc độ tăng trưởng thuê bao chỉ đạt khoảng 4-5% và doanh thu sụt giảm khoảng 6-7%. Ngược lại, dịch vụ truyền hình qua mạng Internet (OTT - Over-The-Top) ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc về số lượng người sử dụng và doanh thu, đạt mức xấp xỉ 50%/năm. Theo số liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông, tính đến hết tháng 6 năm 2019, cả nước có 15,3 triệu thuê bao truyền hình trả tiền (tăng 800.000 thuê bao so với mức 14,5 triệu của năm 2018), tuy nhiên doanh thu 6 tháng đầu năm 2019 chỉ đạt 1.885 tỷ đồng (chưa bằng 1/4 tổng doanh thu 8.000 tỷ đồng của cả năm 2018). Trên thị trường OTT, FPT Play Box ghi nhận khoảng 900.000 lượt xem, dẫn đầu so với các đơn vị như Clip TV hay VTVGo (đều đạt khoảng 350.000 lượt).
Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, sản phẩm dịch vụ FPT Play Box của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) – Chi nhánh Huế phải đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp và gay gắt từ nhiều nhà cung cấp khác như K+, VTVCab, SCTV, và dịch vụ MyTV của Tập đoàn VNPT. Việc triển khai và mở rộng thị phần dịch vụ thiết bị giải trí tương tác đòi hỏi đơn vị phải nắm bắt chính xác các yếu tố chi phối hành vi tiêu dùng của khách hàng địa phương.
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu sự đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ truyền hình FPT Play Box tại thành phố Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp giúp đơn vị thu hút khách hàng và thúc đẩy quyết định lựa chọn dịch vụ. Tác giả xác lập 3 mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ truyền hình FPT Play Box của khách hàng.
- Xác định chiều hướng và mức độ tác động của từng nhóm yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ truyền hình FPT Play Box của khách hàng.
- Đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ FPT Play Box của FPT.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT Play Box tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế là gì?
- Đo lường tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT Play Box tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế như thế nào?
- Có những giải pháp nào giúp Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế nâng cao sự lựa chọn của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT Play Box?
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến việc đưa ra quyết định sử dụng dịch vụ truyền hình FPT Play Box của khách hàng cá nhân. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra từ tháng 09/2019 đến tháng 12/2019, kết hợp sử dụng số liệu thứ cấp của doanh nghiệp trong giai đoạn 2016 - 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm về dịch vụ và đặc tính dịch vụ (tính vô định hình, tính không đồng nhất, tính bất khả phân, tính không thể cất trữ) theo quan điểm của Philip Kotler và Fitzsimmons (2014); phân loại các công nghệ truyền hình hiện hành (truyền hình tương tự, truyền hình số, truyền hình cáp, HDTV, IPTV và truyền hình Internet OTT); cùng tiến trình 5 bước ra quyết định mua của người tiêu dùng (Nhận biết nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá các phương án thay thế -> Quyết định mua -> Đánh giá sau khi mua).
Khung lý thuyết phân tích hành vi người tiêu dùng được tác giả tổng hợp từ ba mô hình kinh điển:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của Fishbein và Ajzen (1975).
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour – TPB) của Ajzen (1991).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Davis (1986, 1989).
Kế thừa mô hình nghiên cứu về dịch vụ Internet cáp quang FTTH của Nguyễn Anh Toàn (2015) tại Đại học Kinh tế Huế, tác giả hiệu chỉnh và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập với 24 biến quan sát tác động đến 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát:
- Nhận thức sự hữu ích (SHI): 4 biến quan sát (SHI1 đến SHI4) – Giả thuyết H1: tác động tích cực đến quyết định sử dụng.
- Nhận thức tính dễ sử dụng (DSD): 4 biến quan sát (DSD1 đến DSD4) – Giả thuyết H2: tác động tích cực đến quyết định sử dụng.
- Giá cước (GC): 3 biến quan sát (GC1 đến GC3) – Giả thuyết H3: chi phí hợp lý tác động cùng chiều đến quyết định sử dụng.
- Chất lượng dịch vụ (CLDV): 5 biến quan sát (CLDV1 đến CLDV5) – Giả thuyết H4: tác động tích cực đến quyết định sử dụng.
- Dịch vụ khách hàng (DVKH): 4 biến quan sát (DVKH1 đến DVKH4) – Giả thuyết H5: tác động tích cực đến quyết định sử dụng.
- Nhóm tham khảo (NTK): 4 biến quan sát (NTK1 đến NTK4) – Giả thuyết H6: tác động tích cực đến quyết định sử dụng.
- Biến phụ thuộc: Quyết định sử dụng dịch vụ (QDSD), đo lường qua 3 biến quan sát (QDSD1 đến QDSD3). Toàn bộ thang đo sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
| Mã nhân tố |
Tên nhân tố nghiên cứu |
Số lượng biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| SHI |
Nhận thức sự hữu ích |
4 |
Tính năng xem lại, học trực tuyến, kênh trẻ em, kho giải trí tại nhà |
| DSD |
Nhận thức tính dễ sử dụng |
4 |
Giao diện đơn giản, thao tác dễ dàng, tương tác ít nỗ lực, dễ tiếp cận |
| GC |
Giá cước |
3 |
Tương xứng chất lượng, chi phí dịch vụ gia tăng thấp, giá cạnh tranh |
| CLDV |
Chất lượng dịch vụ |
5 |
Hình ảnh/âm thanh tốt, số kênh đa dạng, đường truyền ổn định, dịch vụ theo yêu cầu |
| DVKH |
Dịch vụ khách hàng |
4 |
Tổng đài hỗ trợ nhanh, xử lý sự cố kịp thời, nhân viên nhiệt tình, lắp đặt nhanh |
| NTK |
Nhóm tham khảo |
4 |
Tác động từ bạn bè/người thân/đồng nghiệp, nhân viên tư vấn, báo chí truyền thông |
| QDSD |
Quyết định sử dụng (Biến phụ thuộc) |
3 |
Lựa chọn chính xác, duy trì sử dụng, sẵn sàng giới thiệu cho người khác |
Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp hai giai đoạn:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tiến hành phỏng vấn sâu bán cấu trúc với quy mô mẫu n = 30 khách hàng nhằm khám phá, điều chỉnh câu chữ và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát trực tiếp khách hàng cá nhân sử dụng hoặc có ý định sử dụng FPT Play Box bằng bảng hỏi cấu trúc. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp mẫu phán đoán) tại các hộ gia đình, trường học, chợ trên địa bàn Thành phố Huế.
Quy mô mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn kiểm định: theo Hair và cộng sự (1994), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích EFA bằng 5 lần số biến quan sát ($N = 24 \times 5 = 120$); theo Tabachnick và Fidell (1991), quy mô mẫu tối thiểu cho phân tích hồi quy là $N \ge 8M + 50$ (với $M=6$ biến độc lập, $N \ge 8 \times 6 + 50 = 98$). Tác giả phát ra 150 phiếu điều tra; sau khi sàng lọc, loại bỏ 15 phiếu không hợp lệ, thu được 135 mẫu đạt yêu cầu để đưa vào phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20.
Các công cụ phân tích dữ liệu bao gồm:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận từ 0,6 trở lên theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$, hệ số KMO $\ge 0,5$, mức ý nghĩa kiểm định Bartlett $\le 0,05$ và chỉ số Eigenvalue $> 1$.
- Phân tích hệ số tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter) với mức ý nghĩa $F \le 0,05$, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$) và độ chấp nhận sai số (Tolerance), kiểm định tính độc lập phần dư bằng đại lượng Durbin - Watson.
- Các kiểm định sai biệt: Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test; kiểm định Independent Sample T-test để so sánh mức đánh giá giữa nam và nữ; kiểm định One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm tuổi, nghề nghiệp và thu nhập (mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$, độ tin cậy 95%).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT Play Box
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và bức tranh thực tiễn của ngành truyền hình trả tiền. Tác giả phân tích các đặc tính kỹ thuật của 6 công nghệ truyền hình hiện hành, nhấn mạnh truyền hình OTT là dịch vụ giá trị gia tăng trên Internet mà người dùng không phải trả phí nền tảng cho nhà mạng cấp đường truyền (ISP) mà chỉ trả cước kết nối Internet. Chương I nêu rõ hai mặt của OTT: ưu thế về kho nội dung phong phú, tính tương tác đa chiều, nhưng tồn tại nhược điểm về khó khăn trong kiểm soát bản quyền và định hướng nội dung xã hội.
Về mặt lý thuyết hành vi, chương 1 phân định hành vi tiêu dùng cá nhân và tổ chức, diễn giải chi tiết 4 nhóm tác nhân (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) định hình quyết định mua sắm của khách hàng. Tác giả phân tích cơ chế vận hành của mô hình TRA (thái độ và chuẩn chủ quan quyết định ý định hành vi), mô hình TPB (bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi) và mô hình TAM (lấy nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng làm trung tâm). Từ đó, tác giả cụ thể hóa khung phân tích và bảng thang đo gồm 24 biến quan sát cho 6 nhân tố độc lập (SHI, DSD, GC, CLDV, DVKH, NTK) và 3 biến quan sát cho biến phụ thuộc (QDSD). Bối cảnh thực tiễn cũng được minh chứng bằng các số liệu thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông về cơ cấu 36 doanh nghiệp truyền hình, mức độ cạnh tranh giữa VNPT, Viettel và FPT, cùng vị trí dẫn đầu của FPT Play Box trên thị trường OTT với 900.000 lượt xem.
Chương II: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ truyền hình FPT Play Box tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế
Chương II trình bày lịch sử hình thành, năng lực vận hành của FPT Telecom Chi nhánh Huế (thành lập ngày 12/11/2009 tại số 46 Phạm Hồng Thái, Vĩnh Ninh, Huế; phát triển thành 4 văn phòng giao dịch gồm Nam sông Hương, Bắc sông Hương, Phú Lộc và Quảng Điền).
| Năm |
Tổng số lao động |
Nam (Người) |
Nữ (Người) |
Đại học (Người) |
Kỹ thuật (Người) |
Kinh doanh (Người) |
CSKH (Người) |
| 2016 |
182 |
90 (49,45%) |
92 (50,55%) |
128 (70,33%) |
57 (31,32%) |
89 (48,90%) |
9 (4,95%) |
| 2017 |
200 |
98 (49,00%) |
102 (51,00%) |
125 (62,50%) |
84 (42,00%) |
87 (43,50%) |
12 (6,00%) |
| 2018 |
191 |
110 (57,59%) |
81 (42,41%) |
110 (57,59%) |
84 (43,98%) |
60 (31,41%) |
38 (19,90%) |
Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018, doanh thu thuần năm 2016 đạt 37.395 triệu đồng; năm 2017 đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần 40,58%. Lợi nhuận trước và sau thuế năm 2018 đạt 4.167 triệu đồng (tăng 152,5% so với mức của năm 2017). Chi phí bán hàng năm 2018 giảm 14,35% trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 8,60%.
Về dịch vụ FPT Play Box, sản phẩm phát triển qua các mốc công nghệ: phiên bản 2017 (xem truyền hình cơ bản, chặn nội dung xấu); phiên bản 2018 (tích hợp trình duyệt Chrome, tăng cường sóng wifi, chia sẻ dữ liệu Android); phiên bản 2019 (FPT Play Box+ tích hợp điều khiển giọng nói Voice Control, chip Wi-Fi Broadcom AP6356S, Bluetooth 4.0, hệ điều hành Android TV 9, kho ứng dụng Google Play Store trên 10.000 ứng dụng, tính năng Multicast cho mạng FPT, kho phim, Karaoke Plus, ABC Play cho trẻ em 2-11 tuổi).
Số lượng thiết bị FPT Play Box bán ra tại chi nhánh đạt 4.189 thiết bị năm 2017 và 4.041 thiết bị năm 2018 (giảm nhẹ 148 thiết bị, tương ứng giảm 3,533%). Tiêu thụ tập trung vào các tháng 1, 3, 4, 9 trong năm 2017 và phân bổ đồng đều hơn trong năm 2018.
Khảo sát mẫu chính thức với 135 khách hàng hợp lệ ghi nhận cơ cấu giới tính gồm 80 khách hàng nam (chiếm 59,3%) và 55 khách hàng nữ (chiếm 40,7%). Cấu trúc phân tích thống kê được triển khai qua hệ thống các bảng kiểm định (Bảng 5 đến Bảng 18 trong đề cương): phân tích EFA biến độc lập và phụ thuộc, phân tích tương quan Pearson, đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy đa biến và phân phối chuẩn phần dư, cùng các kiểm định Independent Sample T-test và One-Way ANOVA để đánh giá tác động khác biệt của các yếu tố nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) tới quyết định sử dụng dịch vụ.
Chương III: Định hướng và một số giải pháp đề xuất nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT Play Box trên địa bàn Thành phố Huế
Dựa trên kết quả đo lường các nhân tố tác động, chương này thiết lập hệ thống định hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về nhận thức sự hữu ích: Gia tăng giá trị sử dụng thực tế của thiết bị, tập trung truyền thông tính năng học trực tuyến, xem lại chương trình theo khung giờ linh hoạt, và phát triển nội dung giáo dục - giải trí chuyên biệt trên ứng dụng ABC Play.
- Giải pháp về chất lượng dịch vụ: Tối ưu hóa độ phân giải hình ảnh, chất lượng âm thanh, duy trì tính ổn định của đường truyền Internet, mở rộng danh mục kênh truyền hình trong và ngoài nước, cập nhật định kỳ nội dung kho phim và các ứng dụng giải trí theo yêu cầu.
- Giải pháp về dịch vụ khách hàng: Nâng cao năng lực tổng đài hỗ trợ kỹ thuật, rút ngắn thời gian xử lý sự cố tại nhà, chuẩn hóa thái độ làm việc nhiệt tình, trách nhiệm của nhân viên, đơn giản hóa thủ tục ký kết hợp đồng và lắp đặt thiết bị.
- Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách giá bán thiết bị và gói cước linh hoạt, đảm bảo mức chi phí tương xứng với chất lượng cung ứng, cung cấp các gói dịch vụ gia tăng với mức giá cạnh tranh so với đối thủ.
- Giải pháp về nhóm tham khảo: Thúc đẩy kênh truyền miệng từ khách hàng hiện tại, nâng cao kỹ năng tư vấn trực tiếp của nhân viên kinh doanh, đẩy mạnh thông tin chính thống trên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh của FPT Telecom Chi nhánh Huế trong 3 năm (2016 - 2018): Quy mô nhân sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng bộ phận kỹ thuật (từ 31,32% lên 43,98%) và chăm sóc khách hàng (từ 4,95% lên 19,90%), trong khi giảm số lượng nhân sự hành chính và kinh doanh. Doanh thu thuần duy trì mức tăng trưởng dương, lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 4.167 triệu đồng.
- Về sản lượng FPT Play Box: Thị trường Huế tiêu thụ 4.189 thiết bị năm 2017 và 4.041 thiết bị năm 2018.
- Khảo sát thực chứng trên mẫu 135 khách hàng tại TP. Huế xác định tỷ lệ nam giới chiếm 59,3% và nữ giới chiếm 40,7%. Quy trình kiểm định thống kê được thực hiện đầy đủ từ kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (rút trích các biến quan sát từ 6 nhân tố độc lập và 1 biến phụ thuộc), tương quan Pearson, mô hình hồi quy OLS và phân tích sai biệt nhân khẩu học (T-test và ANOVA theo giới tính, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp tác nghiệp gắn liền với 5 khía cạnh ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng: Nhận thức sự hữu ích, Chất lượng dịch vụ, Dịch vụ khách hàng, Giá cả và Nhóm tham khảo.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa và tích hợp thành công các mô hình lý thuyết hành vi (TRA, TPB) và mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) vào phân tích một sản phẩm công nghệ truyền hình cụ thể (OTT Box) tại thị trường tiêu dùng địa phương.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho ban lãnh đạo FPT Telecom Chi nhánh Huế nguồn dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu khách hàng, sản lượng bán ra và các nhóm giải pháp can thiệp nhằm duy trì thị phần trước sức ép cạnh tranh của VNPT (MyTV), VTVCab, SCTV và K+.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện triển khai:
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện kết hợp phán đoán), điều này làm giảm tính đại diện thống kê của mẫu cho toàn bộ quần thể người tiêu dùng tại Thừa Thiên Huế.
- Quy mô mẫu: Cỡ mẫu phân tích thực tế gồm 135 quan sát (trong số 150 phiếu phát ra, loại 15 phiếu không đạt yêu cầu), chỉ đáp ứng ở mức cận dưới yêu cầu tối thiểu của các phân tích đa biến, chưa bao quát được sự đa dạng của các phân khúc khách hàng.
- Phạm vi không gian và thời gian: Địa bàn điều tra chỉ tập trung trong phạm vi Thành phố Huế, chưa khảo sát các thị xã và huyện lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế (như Hương Thủy, Hương Trà, Quảng Điền, Phú Lộc). Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp tương đối ngắn (từ tháng 09/2019 đến tháng 12/2019).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc so sánh đối sánh giữa các tỉnh thuộc khu vực miền Trung.
- Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất với quy mô mẫu lớn hơn để nâng cao độ tin cậy và tính suy rộng của mô hình.
- Bổ sung thêm các biến số mới phù hợp với sự phát triển của công nghệ truyền hình OTT như tính bảo mật dữ liệu cá nhân, trải nghiệm giao diện người dùng (UI/UX) và tính đồng bộ đa nền tảng.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình TAM, TRA, TPB trong việc xây dựng khung nghiên cứu hành vi khách hàng dịch vụ công nghệ; quy trình thiết kế thang đo Likert và các bước xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, Independent Sample T-test, One-Way ANOVA).
- Cán bộ quản lý kinh doanh và marketing thuộc các doanh nghiệp viễn thông (FPT Telecom, VNPT, Viettel): Tham khảo dữ liệu về cơ cấu lao động, tình hình bán hàng FPT Play Box tại chi nhánh địa phương, cùng các nhóm giải pháp cải thiện chất lượng phục vụ và chính sách giá cho thiết bị truyền hình OTT.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định theo tiêu chuẩn nào và số lượng mẫu hợp lệ thực tế là bao nhiêu?
Quy mô mẫu được xác định dựa trên tiêu chuẩn phân tích EFA theo Hair và cộng sự (1994) với kích thước tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$) và tiêu chuẩn phân tích hồi quy theo Tabachnick và Fidell (1991) với công thức $N \ge 8M + 50$ ($8 \times 6 + 50 = 98$). Tác giả phát ra 150 phiếu điều tra, loại 15 phiếu không hợp lệ, thu về 135 mẫu hợp lệ phục vụ phân tích.
2. Sản lượng tiêu thụ thiết bị FPT Play Box tại FPT Telecom Chi nhánh Huế trong hai năm 2017 và 2018 biến động như thế nào?
Năm 2017, số lượng FPT Play Box bán ra đạt 4.189 thiết bị. Năm 2018, sản lượng tiêu thụ đạt 4.041 thiết bị, giảm 148 thiết bị so với năm 2017 (tương ứng mức giảm 3,533%).
3. Khung mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhóm nhân tố độc lập: (1) Nhận thức sự hữu ích, (2) Nhận thức tính dễ sử dụng, (3) Giá cước, (4) Chất lượng dịch vụ, (5) Dịch vụ khách hàng, (6) Nhóm tham khảo, tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng dịch vụ.
4. Cơ cấu lao động tại FPT Telecom Chi nhánh Huế năm 2018 ghi nhận những đặc điểm gì về giới tính, trình độ và bộ phận?
Năm 2018, chi nhánh có tổng cộng 191 lao động. Về giới tính, nam giới chiếm 110 người (57,59%) và nữ giới chiếm 81 người (42,41%). Về trình độ, lao động đại học chiếm đa số với 110 người (57,59%), sau đại học có 5 người, cao đẳng 44 người, trung cấp 28 người và THPT 4 người. Về cơ cấu phòng ban, bộ phận kỹ thuật chiếm 84 người (43,98%), kinh doanh 60 người (31,41%), chăm sóc khách hàng 38 người (19,90%) và hành chính tổng hợp 9 người (4,71%).
5. Phiên bản FPT Play Box+ (2019) có những cải tiến kỹ thuật trọng tâm nào so với các phiên bản trước?
Phiên bản 2019 được tích hợp điều khiển giọng nói Voice Control, trang bị chip Wi-Fi Broadcom AP6356S, kết nối Bluetooth 4.0, vận hành trên hệ điều hành Android TV 9 (Android P), truy cập kho ứng dụng Google Play Store với hơn 10.000 ứng dụng/trò chơi, đồng thời bổ sung các tính năng Youtube Kids, Gameloft, Chromecast, AirPlay và Multicast cho mạng FPT.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Thiên Thanh đã hoàn thành việc mô hình hóa các nhân tố chi phối quyết định sử dụng dịch vụ truyền hình FPT Play Box tại thị trường Thành phố Huế trên cơ sở tích hợp các lý thuyết TRA, TPB và TAM. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại FPT Telecom Chi nhánh Huế giai đoạn 2016 - 2018 và khảo sát thực chứng 135 khách hàng, đề tài đã phản ánh thực trạng tiêu thụ thiết bị cũng như đặc điểm khách hàng trên địa bàn. Các kết quả phân tích là căn cứ thực tiễn để tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp tập trung vào sự hữu ích, chất lượng đường truyền, dịch vụ chăm sóc khách hàng, giá cước và kênh tham khảo nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị.