Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Những yếu tố tác động đến ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai" do sinh viên Trần Văn Bình thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Huỳnh Phương Thảo tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2024). Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, tập trung nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ tài chính - bảo hiểm.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) là sản phẩm dịch vụ cung cấp các quyền lợi bảo vệ thuần túy (bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm sức khỏe) hoặc kết hợp bảo vệ và đầu tư (bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm liên kết chung, hưu trí). Trên bình diện quốc tế, BHNT xuất hiện từ năm 1583 tại London và công ty BHNT đầu tiên ra đời vào năm 1706. Tại các quốc gia phát triển như Nhật Bản, Mỹ, Anh, tỷ lệ dân số tham gia BHNT đạt trên 90%. Ở khu vực Đông Nam Á, tỷ lệ này tại Singapore đạt 80% và Malaysia đạt 50% (Nguyễn Hữu Quỳnh Như, 2021).
Tại Việt Nam, BHNT chính thức triển khai từ năm 1986. Theo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (2022), tỷ lệ dân số tham gia BHNT vẫn ở mức dưới 10% do người dân chưa nhận thức đầy đủ về giá trị sản phẩm và sự tăng trưởng của ngành bảo hiểm chưa đồng đều so với tốc độ tăng trưởng GDP, thu nhập bình quân đầu người. Mặc dù vậy, thị trường BHNT Việt Nam đã ghi nhận sự phát triển với hơn 18 doanh nghiệp cung cấp trên 500 sản phẩm, duy trì hơn 11,5 triệu hợp đồng có hiệu lực và tạo việc làm cho gần 900.000 đại lý. Năm 2022, tổng số tiền chi trả quyền lợi bảo hiểm đạt 44.187 tỷ đồng (tăng 33% so với cùng kỳ), tổng vốn đầu tư của các doanh nghiệp BHNT vào nền kinh tế đạt 592.812 tỷ đồng (tăng 13,8%), số lượng hợp đồng mới phát hành đạt 13.681 hợp đồng (tăng 5,1%) và tổng doanh thu phí bảo hiểm cả năm đạt 178.328 tỷ đồng (tăng 12,1%). Riêng trong 7 tháng đầu năm 2021, tổng doanh thu thị trường bảo hiểm đạt 116.196 tỷ đồng, tăng 18,2% so với cùng kỳ năm 2020 (Cục Quản lý và Giám sát bảo hiểm, 2021).
Tại địa bàn tỉnh Gia Lai – một tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên được tái lập ngày 12/08/1991 sau khi chia tách từ tỉnh Gia Lai - Kon Tum, dân số tính đến cuối năm 2023 là 1.800 người (theo số liệu ghi nhận trong văn bản khóa luận), cơ cấu kinh tế chủ yếu dựa vào cây công nghiệp. Năm 2023, tốc độ tăng trưởng GRDP của tỉnh đạt 3,02%, GRDP bình quân đầu người ước đạt 72,42 triệu đồng/người (Tổng cục Thống kê, 2023). Mặc dù tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 91% nhờ công tác tuyên truyền của chính quyền địa phương, việc tiếp cận và tham gia BHNT tại đây vẫn rất hạn chế (Lê Xuân và Huy Toàn, 2023). Phần lớn các nghiên cứu trước đây về ý định mua BHNT chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm hành vi của người dân tại các tỉnh lẻ và khu vực đặc thù. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến ý định tham gia BHNT tại tỉnh Gia Lai là cần thiết nhằm cung cấp cơ sở khoa học giúp các doanh nghiệp bảo hiểm xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Xác định những yếu tố tác động đến ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai; từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị giúp các công ty BHNT xây dựng giải pháp và hoạt động marketing tiếp cận, gia tăng khách hàng.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định những yếu tố tác động đến ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Kiểm tra sự khác biệt của các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập) đến ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào tác động đến ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai?
- Mức độ tác động của những yếu tố tác động đến ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai như thế nào?
- Cần đề xuất các hàm ý quản trị nào nhằm gia tăng ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai?
- Liệu có sự khác biệt giữa các biến nhân khẩu học khi tác động đến ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai hay không?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những yếu tố tác động đến ý định tham gia BHNT của người dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Đối tượng khảo sát: Người dân đang sinh sống tại tỉnh Gia Lai.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý thuyết và thực tiễn liên quan đến các nhân tố tác động đến ý định tham gia BHNT.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 12/2023 đến tháng 04/2024 (nghiên cứu định tính từ tháng 12/2023 đến tháng 02/2024; nghiên cứu định lượng từ tháng 03/2024 đến tháng 04/2024).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng các lý thuyết hành vi và văn bản pháp lý chuyên ngành:
- Khái niệm và quy định pháp lý về BHNT: Căn cứ Khoản 12 Điều 3 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000; Điều 9 Thông tư 67/2023/TT-BTC quy định điều kiện tham gia từ đủ 18 tuổi và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 2010; lý thuyết chuyển giao rủi ro và tích lũy tài chính (Jone & Long, 1999; Aung Ko Ko Khaing, 2020).
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) (Fishbein & Ajzen, 1975; Ajzen & Fishbein, 1980): Giải thích hành vi người tiêu dùng xuất phát từ ý định hành vi, được định hình bởi thái độ và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) (Ajzen, 1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA để giải thích các rào cản và khả năng thực hiện hành vi của cá nhân.
- Lý thuyết chất lượng dịch vụ Servqual và Servperf (Parasuraman, 1988; Nguyễn Thúy Huỳnh Loan & Bùi Nguyên Hùng, 2004): Làm cơ sở xác định yếu tố dịch vụ của doanh nghiệp bảo hiểm.
- Lý thuyết nhận thức rủi ro và động cơ tiết kiệm: Phân loại rủi ro tiêu dùng (Jacoby & Kaplan, 1972) và các động cơ tiết kiệm phòng ngừa (Canova, 2005; Skinner, Zeldes & Hubbard, 1995; Dumm, Carson & Liebenberg, 2012; Chaudhary, 2016).
Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm liên quan
Tác giả tổng hợp 7 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước để lập ma trận trích xuất 24 yếu tố tiềm năng:
| STT |
Nghiên cứu tham khảo |
Năm |
Các yếu tố chính trong mô hình |
| 1 |
Bùi Hoàng Minh Thư và Hoàng Thu Thủy |
2018 |
Hiểu biết chính sách, Thái độ, Cảm nhận rủi ro, Thủ tục, Trách nhiệm đạo lý |
| 2 |
Mai và cộng sự |
2020 |
Thái độ, Chuẩn mực chủ quan, Khả năng tiếp cận, Kiến thức tài chính, Nhận thức rủi ro |
| 3 |
Nguyễn Thị Thu Hằng và Phạm Xuân Giang |
2021 |
Chuẩn chủ quan, Dịch vụ công ty, Thái độ, Động cơ tiết kiệm, Nhận thức kiểm soát hành vi |
| 4 |
Đinh Phi Hổ, Nguyễn Công Chánh, Nguyễn Thị Kim Hường |
2022 |
Tin cậy và lợi ích, Đánh giá phản hồi XH, Nhận thức rủi ro, Thái độ, Sự tin tưởng, Động lực, Chuẩn chủ quan |
| 5 |
Nguyễn Ngọc Hiền, Lê Thị Thanh Hoa |
2022 |
Chuẩn chủ quan, Thái độ, Nhận thức kiểm soát hành vi, Rủi ro hiệu quả, Rủi ro tài chính, Rào cản giá trị |
| 6 |
Lim Thien Sang và cộng sự |
2020 |
Kiến thức khách quan, Nhận thức rủi ro, Ảnh hưởng gia đình, Ảnh hưởng bạn bè, Ảnh hưởng internet |
| 7 |
Nomi và Sabbir |
2020 |
Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhận thức rủi ro, Động cơ tiết kiệm, Hiểu biết tài chính, Tôn giáo |
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất
Kế thừa mô hình của Nguyễn Thị Thu Hằng và Phạm Xuân Giang (2021) kết hợp bổ sung nhân tố Nhận thức rủi ro, mô hình đề xuất gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc (Ý định tham gia BHNT):
| Ký hiệu |
Giả thuyết nghiên cứu |
Chiều tác động giả định |
| H1 |
Chuẩn chủ quan có tác động tích cực đến ý định tham gia BHNT của người dân tại tỉnh Gia Lai |
Dương (+) |
| H2 |
Thái độ hướng tới BHNT có tác động tích cực đến ý định tham gia BHNT của người dân tại tỉnh Gia Lai |
Dương (+) |
| H3 |
Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động tích cực đến ý định tham gia BHNT của người dân tại tỉnh Gia Lai |
Dương (+) |
| H4 |
Dịch vụ của công ty BHNT có tác động tích cực đến ý định tham gia BHNT của người dân tại tỉnh Gia Lai |
Dương (+) |
| H5 |
Động cơ tiết kiệm có tác động tích cực đến ý định tham gia BHNT của người dân tại tỉnh Gia Lai |
Dương (+) |
| H6 |
Nhận thức rủi ro có tác động tích cực đến ý định tham gia BHNT của người dân tại tỉnh Gia Lai |
Dương (+) |
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Quy trình nghiên cứu được tiến hành qua 8 bước cụ thể:
- Nghiên cứu định tính: Rà soát tài liệu giai đoạn 2018–2023, tiến hành thảo luận nhóm với các chuyên gia tại các công ty BHNT (trong đó có trải nghiệm thực tập tại Dai-ichi Life) và người dân sinh sống tại Gia Lai để hiệu chỉnh thang đo và bảng câu hỏi.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi trực tuyến (Google Forms) gửi đến người dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý). Kích thước mẫu khảo sát thực tế thu về đạt hơn 200 mẫu hợp lệ.
- Phương pháp phân tích số liệu trên SPSS 22.0:
- Thống kê mô tả đặc trưng nhân khẩu học và các biến quan sát.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0,3; thang đo đạt chuẩn khi Alpha ≥ 0,6).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (sử dụng phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép quay Varimax).
- Phân tích hệ số tương quan Pearson kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định mô hình và các giả thuyết H1–H6.
- Kiểm định hiện tượng vi phạm giả định hồi quy qua biểu đồ Histogram, biểu đồ tần số P-P, đồ thị phân tán Scatter Plot và kiểm định phương sai phần dư thay đổi.
- Phân tích phương sai (ANOVA) kiểm định sự khác biệt về ý định tham gia theo các biến định tính nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Trình bày cơ sở thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường BHNT Việt Nam và thực trạng kinh tế - xã hội tại tỉnh Gia Lai. Xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (tỉnh Gia Lai) và thời gian (12/2023 - 04/2024), đồng thời nêu rõ ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài đối với các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Hệ thống hóa các định nghĩa, vai trò và ý nghĩa của BHNT đối với cá nhân, gia đình và nền kinh tế; làm rõ các khái niệm ý định mua và người tham gia bảo hiểm theo quy định pháp luật Việt Nam. Phân tích chi tiết hai lý thuyết nền tảng TRA và TPB cùng các học thuyết bổ trợ về chất lượng dịch vụ và nhận thức rủi ro. Tổng hợp 7 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, xây dựng ma trận 24 yếu tố tác động, từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập (Chuẩn chủ quan, Thái độ hướng tới BHNT, Nhận thức kiểm soát hành vi, Dịch vụ của công ty BHNT, Động cơ tiết kiệm, Nhận thức rủi ro) và phát biểu 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chi tiết hóa quy trình nghiên cứu chuẩn hóa qua 8 bước. Trình bày phương pháp nghiên cứu định tính thông qua thảo luận nhóm chuyên gia để sàng lọc biến và hiệu chỉnh bảng hỏi. Trình bày phương pháp nghiên cứu định lượng, thiết kế thang đo Likert 5 điểm kế thừa từ các tác giả đi trước (như thang đo chuẩn chủ quan gồm 4 biến quan sát từ CQ1 đến CQ4). Mô tả phương pháp chọn mẫu, thu thập dữ liệu trực tuyến qua Google Forms và các kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Khái quát thực trạng phát triển BHNT tại Việt Nam và đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai. Trình bày chi tiết các kết quả định lượng:
- Thống kê mô tả cơ cấu mẫu theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập.
- Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho từng thang đo thành phần và ma trận xoay nhân tố EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Kết quả phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định mức độ tác động của các nhân tố.
- Kết quả kiểm định các khuyết tật hồi quy (phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ Histogram, P-P plot, tính đồng nhất phương sai qua đồ thị Scatter Plot và kiểm định phương sai phần dư thay đổi).
- Kết quả kiểm định ANOVA xác nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định tham gia BHNT theo các nhóm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập).
Chương 5: Kết luận
Tổng hợp các phát hiện chính từ mô hình phân tích; thảo luận nguyên nhân 4 yếu tố (Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Động cơ tiết kiệm, Nhận thức rủi ro) có tác động và 2 yếu tố (Thái độ, Dịch vụ của công ty) không có tác động đến ý định tham gia BHNT của người dân Gia Lai. Đưa ra 4 nhóm hàm ý quản trị cụ thể tương ứng với các yếu tố có ý nghĩa thống kê; khẳng định đóng góp lý thuyết và thực tiễn của đề tài; đồng thời chỉ ra các hạn chế về phương pháp chọn mẫu và đề xuất hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Dựa trên dữ liệu khảo sát từ hơn 200 người dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai và quy trình phân tích định lượng trên SPSS, kết quả kiểm định giả thuyết được tổng hợp như sau:
| Giả thuyết |
Mối quan hệ tác động |
Kết quả kiểm định |
Ý nghĩa thống kê / Tác động |
| H1 |
Chuẩn chủ quan $\rightarrow$ Ý định tham gia BHNT |
Chấp nhận |
Tác động thuận chiều có ý nghĩa |
| H2 |
Thái độ hướng tới BHNT $\rightarrow$ Ý định tham gia BHNT |
Bác bỏ |
Không có tác động mang ý nghĩa thống kê |
| H3 |
Nhận thức kiểm soát hành vi $\rightarrow$ Ý định tham gia BHNT |
Chấp nhận |
Tác động thuận chiều có ý nghĩa |
| H4 |
Dịch vụ của công ty BHNT $\rightarrow$ Ý định tham gia BHNT |
Bác bỏ |
Không có tác động mang ý nghĩa thống kê |
| H5 |
Động cơ tiết kiệm $\rightarrow$ Ý định tham gia BHNT |
Chấp nhận |
Tác động thuận chiều có ý nghĩa |
| H6 |
Nhận thức rủi ro $\rightarrow$ Ý định tham gia BHNT |
Chấp nhận |
Tác động thuận chiều có ý nghĩa |
Kiểm định ANOVA cũng xác nhận có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định tham gia BHNT giữa các nhóm đối tượng phân theo đặc điểm nhân khẩu học bao gồm: giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và mức thu nhập hàng tháng.
Hàm ý quản trị đề xuất
Từ 4 yếu tố thực sự có tác động, tác giả xây dựng các giải pháp quản trị ứng dụng cho các doanh nghiệp BHNT và đội ngũ đại lý tại Gia Lai:
- Tác động vào Nhận thức rủi ro: Đẩy mạnh truyền thông minh bạch về các nguy cơ bệnh tật, tai nạn và gánh nặng tài chính khi biến cố xảy ra; định vị BHNT như một công cụ dự phòng và bảo vệ nguồn tài chính gia đình thiết yếu chứ không đơn thuần là một kênh chi phí.
- Nâng cao Nhận thức kiểm soát hành vi: Đơn giản hóa các quy trình, thủ tục ký kết hợp đồng và bồi thường quyền lợi bảo hiểm; tăng cường cung cấp kiến thức tài chính cơ bản, minh bạch hóa các điều khoản loại trừ giúp người dân cảm thấy việc tiếp cận và quản lý hợp đồng nằm trong tầm kiểm soát.
- Thúc đẩy Động cơ tiết kiệm: Thiết kế và tư vấn các gói sản phẩm liên kết bảo vệ kết hợp tích lũy dài hạn, có tính kỷ luật tài chính cao và minh họa dòng tiền rõ ràng, đáp ứng mục tiêu tích lũy cho con cái, hưu trí hoặc các sự kiện quan trọng trong đời.
- Tận dụng Chuẩn chủ quan: Xây dựng niềm tin thông qua việc nâng cao uy tín của đội ngũ tư vấn viên tại địa phương; phát triển chiến lược tiếp thị dựa trên khách hàng hiện hữu để lan tỏa trải nghiệm tích cực tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp xung quanh.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt khoa học: Kiểm chứng sự phù hợp của mô hình mở rộng kết hợp giữa thuyết hành vi dự định (TPB) và yếu tố nhận thức rủi ro trong bối cảnh thị trường tài chính - bảo hiểm tại một tỉnh Tây Nguyên, bổ sung nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng tại địa bàn cấp tỉnh.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp dữ liệu thực nghiệm về hành vi và mức độ quan tâm của người dân tỉnh Gia Lai đối với BHNT, giúp các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và các tư vấn viên điều chỉnh chiến lược tiếp thị, phân khúc khách hàng theo nhân khẩu học và hoàn thiện quy trình tư vấn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Khảo sát thực hiện trên quy mô hơn 200 người dân theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trực tuyến (Google Forms), khả năng bao quát toàn bộ các tầng lớp dân cư trên địa bàn rộng lớn của tỉnh Gia Lai còn hạn chế.
- Phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 12/2023 đến tháng 04/2024) và giới hạn tại địa bàn tỉnh Gia Lai, chưa mở rộng so sánh liên tỉnh trong vùng Tây Nguyên.
- Số lượng biến số mô hình: Nghiên cứu tập trung vào 6 nhóm nhân tố chính, chưa bao quát hết các biến số hành vi đặc thù khác như yếu tố tôn giáo, niềm tin thương hiệu hay rào cản tài chính chuyên sâu.
Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để nâng cao tính đại diện cho tổng thể dân cư.
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh lân cận thuộc khu vực Tây Nguyên (như Đắk Lắk, Kon Tum, Lâm Đồng) nhằm so sánh sự khác biệt văn hóa - xã hội tác động đến hành vi mua BHNT.
- Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như kiến thức tài chính, chuyển đổi số trong bảo hiểm, uy tín đại lý) nhằm hoàn thiện khung giải thích hành vi tiêu dùng BHNT.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính - Ngân hàng, Bảo hiểm: Tham khảo quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn tắc từ tổng quan lý thuyết (TRA, TPB), xây dựng ma trận tổng hợp tài liệu, thiết kế thang đo Likert, đến quy trình phân tích và kiểm định mô hình hồi quy - ANOVA trên phần mềm SPSS.
- Cán bộ quản lý, chuyên viên marketing và tư vấn viên tại các doanh nghiệp BHNT: Tham khảo dữ liệu thực tế về nhận thức, rào cản và động cơ tham gia BHNT của khách hàng địa phương, từ đó xây dựng các chương trình đào tạo đại lý và chiến dịch truyền thông phù hợp với thị trường cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu chính thức của khóa luận được kế thừa từ công trình nào và gồm những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu được kế thừa từ mô hình 5 nhân tố của Nguyễn Thị Thu Hằng và Phạm Xuân Giang (2021) tại quận Gò Vấp (Chuẩn chủ quan, Thái độ hướng tới BHNT, Nhận thức kiểm soát hành vi, Dịch vụ của công ty BHNT, Động cơ tiết kiệm) và bổ sung thêm biến Nhận thức rủi ro từ các nghiên cứu của Mai và cs (2020), Lim Thien Sang và cs (2020), Nomi & Sabbir (2020).
2. Kết quả phân tích hồi quy trong khóa luận chỉ ra những yếu tố nào thực sự tác động đến ý định tham gia BHNT tại Gia Lai?
Kết quả phân tích cho thấy có 4 yếu tố tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến ý định tham gia BHNT gồm: Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Động cơ tiết kiệm và Nhận thức rủi ro. Hai yếu tố Thái độ hướng tới BHNT và Dịch vụ của công ty BHNT không có tác động mang ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy.
3. Khóa luận sử dụng các công cụ và kỹ thuật thống kê nào trên phần mềm SPSS để xử lý số liệu?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS (phiên bản SPSS 22.0) để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội, kiểm định vi phạm giả định hồi quy (Histogram, P-P Plot, Scatter Plot, kiểm định phương sai phần dư thay đổi) và phân tích phương sai ANOVA cho các biến nhân khẩu học.
4. Dữ liệu khảo sát định lượng được thu thập từ đối tượng nào, quy mô bao nhiêu và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu được thu thập từ hơn 200 người dân đang sinh sống tại địa bàn tỉnh Gia Lai thông qua phiếu khảo sát trực tuyến trên Google Forms, triển khai trong giai đoạn nghiên cứu định lượng từ tháng 03/2024 đến tháng 04/2024.
5. Tác giả đã giải trình và chỉnh sửa những nội dung nào theo yêu cầu của Hội đồng bảo vệ khóa luận?
Theo biên bản giải trình ngày 27/05/2024, tác giả đã: (1) Bổ sung mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cho kiểm định sự khác biệt của các biến nhân khẩu học (giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, độ tuổi); (2) Bổ sung chi tiết dữ liệu thứ cấp liên quan đến bối cảnh thị trường BHNT tại tỉnh Gia Lai; (3) Bổ sung kiểm định phương sai phần dư thay đổi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Văn Bình đã hoàn thành mục tiêu xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến ý định tham gia bảo hiểm nhân thọ của người dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Kết quả thực nghiệm khẳng định vai trò tích cực của Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Động cơ tiết kiệm và Nhận thức rủi ro, đồng thời chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa theo các nhóm nhân khẩu học. Các hàm ý quản trị được đề xuất từ nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh và phát triển thị trường bảo hiểm nhân thọ tại khu vực Tây Nguyên.