Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam ghi nhận sự chuyển biến rõ nét theo định hướng của Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006–2010 (phê duyệt theo Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). Tỷ trọng tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán giảm dần từ mức 14,02% năm 2010 xuống còn khoảng 12% tại thời điểm nghiên cứu (2018). Thị trường ghi nhận 65 ngân hàng thương mại (NHTM) cung ứng Internet Banking, 35 NHTM cung cấp Mobile Banking và hơn 60 NHTM phát hành trên 110 triệu thẻ các loại, trong đó thẻ tín dụng quốc tế chiếm gần 9%. Với quy mô dân số trên 95 triệu người cùng cơ cấu dân số trẻ, Việt Nam là thị trường bán lẻ giàu tiềm năng.
  • Thực tiễn tại đơn vị khảo sát: Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Mỹ Phước được thành lập năm 2010 tại Lô D1, đường NA3, KCN Mỹ Phước 2, phường Mỹ Phước, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Địa bàn phường Mỹ Phước là khu đô thị công nghiệp trọng điểm với mật độ dân cư đông, thu nhập bình quân cao, song cũng tập trung hơn 10 chi nhánh và phòng giao dịch NHTM cùng cạnh tranh trong mảng thẻ tín dụng. Bên cạnh đó, ngân hàng gặp khó khăn do tâm lý e ngại nợ nần, thói quen tiêu dùng "ăn chắc mặc bền" và nỗi lo phát sinh lãi suất chậm trả cao (20% – 30%/năm) của khách hàng. Do đó, việc đo lường chất lượng dịch vụ để nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu cầu cấp thiết.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Đánh giá và đo lường mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại BIDV Chi nhánh Mỹ Phước.
    2. Xác định và phân tích mức độ tác động của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và mức độ thỏa mãn của khách hàng tại chi nhánh.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ tín dụng.
    • Phạm vi không gian: Khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Phước.
    • Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 04/2018 đến tháng 06/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

  • Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
    • Khái niệm và đặc tính dịch vụ (tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không thể cất trữ) theo Philip Kotler (2004) và Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 8402:1999.
    • Lý thuyết chất lượng dịch vụ theo mô hình kỹ thuật – chức năng của Gronroos (1984, 1990), mô hình 10 thành phần ban đầu rút gọn còn 5 thành phần của Parasuraman và ctg (1985, 1988, 1991), mô hình của Johnston & Silvestro (1990), Sureshchandar và ctg (2001).
    • Lý thuyết sự hài lòng khách hàng theo Fornell (1995), Zeithaml & Bitner (2000), Hoyer & MacInnis (2001), Philip Kotler (2003), Hansemark & Albinsson (2004).
    • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman, 1988: Chất lượng = Cảm nhận - Kỳ vọng) và mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992: Chất lượng = Mức độ cảm nhận), Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Việt Nam.
    • Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước: Trần Thị Mộng Thu (2015), Nguyễn Thị Bích Tuyền (2013), Nguyễn Vũ Ngọc Trân (2013), Lê Thị Thu Hồng và ctg (2014).
    • Khung mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhân tố độc lập với 27 biến quan sát và 1 nhân tố phụ thuộc với 4 biến quan sát:
      1. Độ tin cậy (TC): 5 biến (TC1 - TC5)
      2. Sự cảm thông (CT): 4 biến (CT1 - CT4)
      3. Sự hữu hình (HH): 4 biến (HH1 - HH4)
      4. Hiệu quả phục vụ (PV): 3 biến (PV1 - PV3)
      5. Sự đảm bảo (DB): 5 biến (DB1 - DB5)
      6. Mạng lưới (ML): 3 biến (ML1 - ML3)
      7. Giá cả (GC): 3 biến (GC1 - GC3)
      8. Sự hài lòng (HL): 4 biến phụ thuộc (HL1 - HL4)
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Nghiên cứu sơ bộ: Kết hợp phương pháp định tính (thảo luận nhóm chuyên đề với chuyên gia ngân hàng, cán bộ quản lý phòng thẻ) và định lượng thử nghiệm (phỏng vấn thử 10 khách hàng) nhằm điều chỉnh bảng hỏi.
    • Nghiên cứu chính thức: Khảo sát định lượng trực tiếp bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
    • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện). Cỡ mẫu xác định dựa trên quy tắc phân tích nhân tố EFA tối thiểu 5 mẫu/biến (Hair và ctg, 1998) là $31 \times 5 = 155$ mẫu và điều kiện hồi quy $N \ge 8m + 50$ (Tabachnick & Fidell, 1996); tác giả chọn quy mô mẫu chính thức là $N = 200$.
    • Công cụ phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (hệ số $\ge 0.6$, tương quan biến - tổng $\ge 0.3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có Sig $\le 0.05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $> 1$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định khác biệt trung bình bằng Independent-samples T-test và One-Way ANOVA.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ 200 phiếu khảo sát khách hàng cá nhân sử dụng thẻ tín dụng tại BIDV Chi nhánh Mỹ Phước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ Sở Lý Thuyết Mô Hình Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, cùng mối quan hệ nhân quả giữa hai khái niệm này. Tác giả trình bày lịch sử phát triển thẻ tín dụng từ hình thức sơ khai "đĩa mua hàng" (những năm 1920 tại Mỹ), thẻ Diners Club (1950), BankAmericard (1960), MasterCharge (1967) đến các tổ chức thẻ quốc tế Visa, Mastercard và mốc thời gian thẻ du nhập vào Việt Nam (1990 qua Vietcombank). Chương này phân tích chi tiết chức năng thẻ (chi tiêu trước trả tiền sau với thời gian miễn lãi 45–55 ngày, rút tiền mặt, ưu đãi mua sắm lãi suất 0%), phân loại thẻ (theo phạm vi sử dụng, đối tượng sử dụng, hạn mức chuẩn/vàng/bạch kim, công nghệ dập nổi/từ tính/thẻ chip IC). Trên cơ sở so sánh ưu - nhược điểm của SERVQUAL và SERVPERF, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm biến độc lập tác động đến sự hài lòng.

Chương 2: Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Chương 2 giới thiệu bối cảnh BIDV Chi nhánh Mỹ Phước (thành lập ngày 14/10/2010, cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Khối Quản lý khách hàng, Khối Quản lý rủi ro, Khối Tác nghiệp, Khối Quản lý nội bộ và 3 phòng giao dịch trực thuộc: Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng). Tác giả thiết lập quy trình nghiên cứu 6 bước và xây dựng hệ thống mã hóa thang đo gồm 31 biến quan sát:

Nhóm thang đo Số biến Mã hóa biến quan sát Nội dung đo lường chính
Độ tin cậy 5 TC1, TC2, TC3, TC4, TC5 Tiện ích đúng cam kết, xử lý chuẩn xác, hỗ trợ hotline, bảo mật thông tin, sao kê rõ ràng.
Sự cảm thông 4 CT1, CT2, CT3, CT4 Mức độ quan tâm, thấu hiểu nhu cầu, chăm sóc khách hàng, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.
Sự hữu hình 4 HH1, HH2, HH3, HH4 Cơ sở vật chất chi nhánh, mẫu mã thẻ bắt mắt, trang phục nhân viên, tích hợp nhiều tiện ích.
Hiệu quả phục vụ 3 PV1, PV2, PV3 Tinh thần sẵn sàng giúp đỡ, tốc độ thực hiện giao dịch, hạn mức giao dịch hợp lý.
Sự đảm bảo 5 DB1, DB2, DB3, DB4, DB5 Danh tiếng ngân hàng, cảm giác an toàn, thái độ lịch sự, năng lực giải quyết khiếu nại, đáp ứng nhu cầu.
Mạng lưới 3 ML1, ML2, ML3 Độ phủ mạng lưới chi nhánh, đối tác liên kết chấp nhận thẻ, độ phủ cây ATM/POS.
Giá cả 3 GC1, GC2, GC3 Mức phí thường niên/dịch vụ, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất dư nợ cạnh tranh.
Sự hài lòng 4 HL1, HL2, HL3, HL4 Hài lòng chất lượng chung, đáp ứng nhu cầu, dịch vụ lý tưởng, vượt trội so với ngân hàng khác.

Chương 3: Kết Quả Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê từ mẫu 200 khách hàng. Cơ cấu nhân khẩu học của mẫu khảo sát ghi nhận:

  • Giới tính: Nữ chiếm 60,5% (121 người), Nam chiếm 39,5% (79 người).
  • Độ tuổi: Nhóm 25 – dưới 35 tuổi chiếm tỷ lệ áp đảo 55% (110 người); 35 – dưới 45 tuổi chiếm 24% (48 người); 18 – dưới 25 tuổi chiếm 15,5% (31 người); 45 – 55 tuổi chiếm 3,5% (7 người); trên 55 tuổi chiếm 2% (4 người).
  • Nghề nghiệp: Cán bộ công nhân viên chiếm 70% (140 người); nhóm nghề nghiệp khác (chủ doanh nghiệp tư nhân, luật sư...) chiếm 17% (34 người); buôn bán chiếm 10,5% (21 người); công nhân phổ thông chiếm 2,5% (5 người); nội trợ 0%.
  • Thu nhập trung bình: Nhóm thu nhập từ 10 – dưới 20 triệu đồng chiếm 73% (146 người); trên 20 triệu đồng chiếm 20% (40 người); từ 5 – dưới 10 triệu đồng chiếm 7% (14 người).
  • Hôn nhân: Độc thân chiếm 41,5% (83 người); đã kết hôn chưa có con chiếm 24% (48 người); đã kết hôn có con nhỏ chiếm 23,5% (47 người); kết hôn có con trưởng thành chiếm 11% (22 người).
  • Trình độ học vấn: Cao đẳng và đại học chiếm 57% (114 người); trung cấp chiếm 39,5% (79 người); phổ thông chiếm 2,5% (5 người); sau đại học chiếm 1% (2 người).
  • Thời gian sử dụng: Từ 2 – dưới 3 năm chiếm 38,5% (77 người); từ 1 – dưới 2 năm chiếm 27,5% (55 người); trên 3 năm chiếm 20% (40 người); dưới 1 năm chiếm 14% (28 người).
  • Tần suất sử dụng: Thường xuyên chiếm 54% (108 người); 1 tuần/lần chiếm 33,5% (67 người); 2–3 tuần/lần chiếm 7,5% (15 người); 1 tháng/lần chiếm 5% (10 người).

Kết quả phân tích thống kê mô tả về điểm trung bình đánh giá các biến quan sát:

Nhóm nhân tố Điểm trung bình nhóm Biến quan sát có điểm trung bình cao nhất Biến quan sát có điểm trung bình thấp nhất
Giá cả 3,7448 GC2 (3,59), GC3 (3,59) GC1 (3,50)
Sự hữu hình 3,7225 HH3 (3,77), HH4 (3,73) HH2 (3,69)
Sự cảm thông 3,7125 CT4 (3,77), CT2 (3,72) CT3 (3,65)
Mạng lưới 3,6984 ML2 (3,72), ML3 (3,62) ML1 (3,57)
Sự hài lòng 3,6613 HL3 (3,71), HL2 (3,65) HL1 (3,63)
Độ tin cậy 3,6380 TC3 (3,68), TC2 (3,64), TC4 (3,64) TC5 (3,61)
Hiệu quả phục vụ 3,3817 PV1 (3,44), PV3 (3,42) PV2 (3,29)
Sự đảm bảo 3,3810 DB4 (3,43), DB5 (3,41) DB1 (3,32)

Chương này cũng thiết lập quy trình kiểm định Cronbach's Alpha (loại các biến không đạt tương quan biến - tổng), phân tích nhân tố khám phá EFA cho 27 biến độc lập và 4 biến phụ thuộc, kiểm định hồi quy tuyến tính bội (kiểm tra phân phối chuẩn phần dư, liên hệ tuyến tính, phương sai phần dư không đổi) và thực hiện kiểm định ANOVA/T-test cho các biến định tính nhân khẩu học.

Chương 4: Kết Luận Và Kiến Nghị Các Giải Pháp Nâng Cao Sự Hài Lòng Của Khách Hàng

Từ các kết quả định lượng, tác giả tổng hợp mức độ tác động và đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị cho BIDV Mỹ Phước:

  • Kiến nghị về "Sự hữu hình": Cải tạo, nâng cấp không gian giao dịch; đa dạng hóa mẫu mã phôi thẻ bắt mắt; quy chuẩn trang phục nhân viên; đẩy mạnh tích hợp công nghệ và tiện ích đa dịch vụ trên thẻ.
  • Kiến nghị về "Độ tin cậy": Hoàn thiện hệ thống xử lý giao dịch điện tử chuẩn xác, không sai sót; nâng cao hiệu quả hỗ trợ giải quyết thắc mắc qua đường dây nóng; bảo mật tuyệt đối dữ liệu thông tin cá nhân khách hàng; chuẩn hóa quy trình in sao kê, hóa đơn minh bạch.
  • Kiến nghị về "Sự cảm thông": Đào tạo nhân viên kỹ năng thấu hiểu nhu cầu chuyên biệt của từng phân khúc khách hàng; chủ động chăm sóc, lắng nghe phản hồi; thiết lập tôn chỉ hành động vì quyền lợi khách hàng.
  • Kiến nghị về "Sự đảm bảo": Tăng cường các biện pháp an ninh thẻ chống gian lận; đào tạo chuyên sâu kiến thức nghiệp vụ cho giao dịch viên để xử lý khiếu nại nhanh chóng; duy trì phong cách giao tiếp văn minh, lịch sự nhằm giữ vững uy tín thương hiệu BIDV.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Dữ liệu khảo sát thực nghiệm xác nhận khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại BIDV Chi nhánh Mỹ Phước đánh giá mức độ hài lòng chung ở mức khá tích cực (điểm trung bình tổng thể đạt 3,6613/5,0).
    • Điểm trung bình các thành phần chất lượng dịch vụ lần lượt là: Giá cả (3,7448) > Sự hữu hình (3,7225) > Sự cảm thông (3,7125) > Mạng lưới (3,6984) > Độ tin cậy (3,6380) > Hiệu quả phục vụ (3,3817) > Sự đảm bảo (3,3810).
    • Tỷ lệ mẫu sử dụng thẻ thường xuyên đạt 54%, nhóm khách hàng trẻ tuổi (25–35 tuổi) và cán bộ công nhân viên có thu nhập từ 10–20 triệu đồng là phân khúc tiêu dùng thẻ tín dụng chủ lực tại địa bàn thị xã Bến Cát.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đã xây dựng 4 nhóm giải pháp tương ứng với các biến quan sát có điểm trung bình cần cải thiện thuộc các thành phần: Sự hữu hình, Độ tin cậy, Sự cảm thông và Sự đảm bảo.
  • Đóng góp của nghiên cứu:
    • Vận dụng và kiểm chứng mô hình SERVPERF có điều chỉnh phù hợp với thực tiễn hoạt động ngân hàng bán lẻ tại thị trường khu công nghiệp - đô thị mới (Mỹ Phước, Bình Dương).
    • Cung cấp bộ số liệu thực chứng chi tiết về hành vi, cơ cấu nhân khẩu học và mức độ đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Mỹ Phước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Kích thước mẫu khảo sát $n = 200$ được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu phi xác xuất (ngẫu nhiên thuận tiện), do đó tính đại diện tổng thể chưa tuyệt đối.
    • Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ giới hạn trong tệp khách hàng cá nhân tại một chi nhánh ngân hàng (BIDV Chi nhánh Mỹ Phước, Bình Dương), chưa mở rộng so sánh với các chi nhánh BIDV khác hoặc các NHTM đối thủ trên cùng địa bàn.
    • Khung thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp tương đối ngắn (từ tháng 04/2018 đến tháng 06/2018).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tăng quy mô mẫu và áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác xuất (phân tầng ngẫu nhiên) để nâng cao độ tin cậy và khả năng tổng quát hóa kết quả.
    • Mở rộng phạm vi khảo sát liên chi nhánh hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh chéo giữa nhiều NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
    • Bổ sung các nhân tố mới phản ánh xu hướng công nghệ số trong thanh toán ngân hàng điện tử.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Marketing dịch vụ: Dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khung nghiên cứu định lượng, thiết kế thang đo từ mô hình SERVPERF và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trên SPSS.
    • Cán bộ quản lý sản phẩm thẻ và dịch vụ khách hàng tại các NHTM: Tham khảo kết quả khảo sát nhân khẩu học, mức độ quan tâm về giá phí, hạn mức và các điểm nghẽn trong vận hành thẻ tín dụng tại các khu công nghiệp tập trung.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bảng hệ thống hóa 31 biến quan sát chuẩn hóa cho dịch vụ thẻ tín dụng.
    • Bảng thống kê mô tả chi tiết đặc tính nhân khẩu học của người dùng thẻ tín dụng tại khu vực kinh tế công nghiệp đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

  • Khóa luận sử dụng mô hình gốc nào để phát triển khung nghiên cứu?
    Khóa luận kế thừa và phát triển mô hình đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), kết hợp điều chỉnh các thành phần đặc thù của dịch vụ thẻ tín dụng để hình thành mô hình 7 nhân tố độc lập (Độ tin cậy, Sự cảm thông, Sự hữu hình, Hiệu quả phục vụ, Sự đảm bảo, Mạng lưới, Giá cả) và 1 nhân tố phụ thuộc (Sự hài lòng).

  • Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
    Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (thuận tiện) với quy mô $N = 200$ khách hàng cá nhân sử dụng thẻ tín dụng tại BIDV Chi nhánh Mỹ Phước trong giai đoạn từ tháng 04/2018 đến tháng 06/2018. Cỡ mẫu này đáp ứng yêu cầu tối thiểu $31 \times 5 = 155$ mẫu theo nguyên tắc phân tích nhân tố EFA của Hair và ctg (1998) và công thức $N \ge 8m + 50$ của Tabachnick & Fidell (1996).

  • Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của khách hàng sử dụng thẻ tại BIDV Mỹ Phước là gì?
    Trong 200 khách hàng khảo sát: nữ giới chiếm đa số (60,5%); độ tuổi tập trung mạnh nhất từ 25 đến dưới 35 tuổi (55%); nghề nghiệp chủ yếu là cán bộ công nhân viên (70%); mức thu nhập phổ biến từ 10 đến dưới 20 triệu đồng/tháng (73%); trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 58%; và có 54% khách hàng sử dụng thẻ với tần suất thường xuyên.

  • Thành phần nào được khách hàng đánh giá có điểm trung bình cao nhất và thấp nhất?
    Trong 7 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ, nhóm nhân tố "Giá cả" đạt điểm trung bình đánh giá cao nhất ($3,7448$), tiếp theo là "Sự hữu hình" ($3,7225$) và "Sự cảm thông" ($3,7125$). Nhóm nhân tố có điểm trung bình thấp nhất là "Hiệu quả phục vụ" ($3,3817$) và "Sự đảm bảo" ($3,3810$).

  • Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp nâng cao sự hài lòng tập trung vào những khía cạnh nào?
    Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị cụ thể tập trung vào các khía cạnh: (1) Nâng cao Sự hữu hình (cơ sở vật chất, mẫu mã thẻ, tiện ích tích hợp); (2) Tăng cường Độ tin cậy (xử lý giao dịch chính xác, bảo mật dữ liệu, hỗ trợ đường dây nóng); (3) Cải thiện Sự cảm thông (thấu hiểu nhu cầu cá nhân hóa, chính sách chăm sóc khách hàng); (4) Đảm bảo an toàn và năng lực phục vụ (an ninh giao dịch, nghiệp vụ giải quyết khiếu nại của nhân viên).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Yến Linh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng khách hàng dựa trên mô hình SERVPERF trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ. Thông qua khảo sát thực nghiệm 200 khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Mỹ Phước từ tháng 04/2018 đến tháng 06/2018, nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết mức độ đánh giá đối với 7 nhóm nhân tố dịch vụ thẻ tín dụng và các đặc điểm nhân khẩu học liên quan. Trên cơ sở số liệu thực chứng thu được, đề tài đã xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị khả thi nhằm giúp chi nhánh nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố sự hài lòng và gia tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường thẻ tín dụng địa bàn.