Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính cá nhân, việc phân bổ nguồn lực không chỉ hướng tới mục tiêu gia tăng lợi nhuận mà còn đòi hỏi các giải pháp dự phòng trước những biến cố khó lường như ốm đau, tai nạn hoặc mất khả năng lao động. Bảo hiểm nhân thọ (BHNT) được hình thành như một công cụ kết hợp giữa chuyển giao rủi ro tài chính và tích lũy dài hạn cho cá nhân và gia đình. Tại Việt Nam, sự tăng trưởng kinh tế cùng chất lượng đời sống được cải thiện đã thúc đẩy nhu cầu bảo vệ tài chính ngày càng cao, đặc biệt tại các đô thị lớn như Thành phố Hà Nội – trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế với mật độ dân cư đông đúc.

Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Sun Life Việt Nam là một trong những doanh nghiệp có quy mô vốn điều lệ lớn trên thị trường (16.480 tỷ đồng, đứng thứ hai toàn ngành). Mặc dù quyền lợi chi trả và năng lực tài chính của Sun Life liên tục mở rộng, mức độ nhận diện thương hiệu và tỷ lệ người dân hiểu biết, tin tưởng tham gia bảo hiểm vẫn còn đối mặt với nhiều rào cản tâm lý và kiến thức. Trước thực trạng người tiêu dùng ngày càng cân nhắc kỹ lưỡng trong việc phân bổ ngân sách nhàn rỗi, đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life tại thành phố Hà Nội" được tác giả Nguyễn Quang Huy (Khoa Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội) thực hiện nhằm làm rõ cơ chế hành vi tiêu dùng đối với dịch vụ này.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định các nhân tố tác động đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ Sun Life của người dân tại Hà Nội, qua đó cung cấp cơ sở thực chứng giúp doanh nghiệp nắm bắt nhu cầu thị trường và xây dựng các giải pháp kinh doanh phù hợp. Văn bản xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng.
  2. Đánh giá thực trạng BHNT công ty Sun Life đối với người dân Việt Nam cũng như trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
  3. Xác định và đo lường các nhân tố tác động đến quyết định mua của người tiêu dùng.
  4. Đề xuất một số giải pháp giúp công ty BHNT Sun Life Việt Nam cải thiện hoạt động kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life.
  • Đối tượng khảo sát: Người dân đang sinh sống và làm việc tại Thành phố Hà Nội trong độ tuổi từ 25 đến 45 tuổi, có quyền và năng lực tài chính để tham gia hợp đồng bảo hiểm. Đây là giai đoạn bắt đầu có các bước ngoặt cuộc sống như kết hôn, chịu trách nhiệm trụ cột gia đình và có nhu cầu tích lũy tài chính.
  • Phạm vi không gian và đối tượng mở rộng: Khảo sát cả những người đã mua và chưa mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life tại Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát được thu thập từ tháng 3/2023 đến tháng 4/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết hành vi người tiêu dùng tổng quát và các mô hình tâm lý hành vi chuyên sâu:

  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Tiếp cận mô hình phản ứng đáp lại các kích thích (Stimulus-Response Model), phân tích "hộp đen ý thức" của người tiêu dùng trước các kích thích marketing (sản phẩm, giá, phân phối) và kích thích môi trường (kinh tế, văn hóa, chính trị, luật pháp, cạnh tranh). Quá trình quyết định mua được khái quát qua 5 giai đoạn: Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các phương án, Quyết định mua và Đánh giá sau mua (Trần Minh Đạo, 2009; Kotler & Armstrong, 2016). Các nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: Văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, biến đổi văn hóa), Xã hội (nhóm tham chiếu, tầng lớp xã hội, cộng đồng, thái độ xã hội), Cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, lối sống, nhân cách - Tống Viết Bảo Hoàng, 2014).
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975, 1980): Giải thích ý định hành vi bắt nguồn từ thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan (sự ảnh hưởng từ người xung quanh).
  • Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung thành phần nhận thức kiểm soát hành vi (perceived behavioral control) vào mô hình TRA để giải thích các tình huống hành vi bị chi phối bởi nguồn lực và rào cản thực tế.
  • Mô hình MODE (Fazio, 1990) và mô hình tích hợp TRA - TPB (Ajzen & Fishbein, 2005): Phân tích mức độ kích hoạt thái độ trong ký ức và mối liên hệ nhân quả từ niềm tin, chuẩn mực, khả năng kiểm soát đến ý định và hành vi thực tế.
  • Cơ sở lý thuyết về BHNT: Làm rõ bản chất pháp lý - tài chính của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phân loại các dòng sản phẩm chính (tử kỳ, trọn đời - UL, hỗn hợp, sản phẩm bổ trợ về sức khỏe/tai nạn/bệnh hiểm nghèo), các quyền lợi cốt lõi (tử vong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn, quyền lợi duy trì tích lũy, quyền lợi hưu trí) và cấu trúc phí bảo hiểm định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện qua phương pháp nghiên cứu tại bàn (nghiên cứu tài liệu, báo chí) và thảo luận nhóm nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát đo lường phù hợp với bối cảnh dịch vụ bảo hiểm Sun Life tại Hà Nội.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Dữ liệu được thu thập qua bảng hỏi phát trực tiếp kết hợp gửi trực tuyến qua email và mạng xã hội.
  • Quy mô mẫu: Căn cứ theo nguyên tắc Green (1991) cho phân tích hồi quy đa biến ($N \ge 50 + 8m$, với $m=7$ biến độc lập thì cỡ mẫu tối thiểu là 106) và nguyên tắc Cattell (1978) cho phân tích EFA (tối thiểu 3 đến 6 mẫu cho mỗi biến quan sát; bảng hỏi có 29 biến quan sát, tương ứng $29 \times 6 = 174$ mẫu tối thiểu). Tác giả xác định quy mô mẫu cần đạt khoảng 180 mẫu. Trong thực tế, 200 phiếu khảo sát được phát ra (150 trực tiếp, 50 trực tuyến), thu về 180 phiếu hợp lệ (150 trực tiếp, 30 trực tuyến) để nhập liệu.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận $\alpha \ge 0,7$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0,5 < \text{KMO} < 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, trị số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố $> 0,5$); phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố.

Hệ thống thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 7 nhóm khái niệm được kế thừa từ các công trình uy tín:

Nhóm nhân tố Mã hóa Số biến quan sát Nguồn kế thừa
Nhận thức giá trị BHNT NTGT 5 biến (NTGT1 - NTGT5) L. Pham và Phan (2015)
Tư vấn viên BHNT TVV 4 biến (TVV1 - TVV4) Nguyen và Nguyen (2015)
Thương hiệu công ty THCT 4 biến (THCT1 - THCT4) L. Pham và Phan (2015); Nguyen và Nguyen (2015); Do và Pham (2019)
Hiểu biết tài chính HBTC 5 biến (HBTC1 - HBTC5) L. Pham và Phan (2015); Nguyen và Nguyen (2015)
Chuẩn mực chủ quan CMCQ Đo lường tác động xã hội Kế thừa từ mô hình TPB (Ajzen, 1991)
Ý định mua BHNT YDM 5 biến (YDM1 - YDM5) Nguyễn Tiến Dũng (2015); Ogenyi Ejye và Owusu Frimpong (2007); Omar (2007); Brahmana (2018)
Quyết định mua BHNT QDM / QD 5 biến (QDM1 - QDM5) Vũ Hùng Nguyên (2016); Ajzen (2006); Ajzen và Fishbein (2005)

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Mở đầu

Chương I thiết lập luận cứ khoa học về sự cần thiết của đề tài trong bối cảnh thu nhập và nhu cầu quản lý tài chính cá nhân tại Hà Nội gia tăng. Tác giả trình bày mục tiêu nghiên cứu, 4 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (các nhân tố ảnh hưởng) và đối tượng khảo sát (người dân 25–45 tuổi tại Hà Nội). Chương này xác định khung thời gian nghiên cứu (tháng 3 đến tháng 4/2023), phác thảo phương pháp tiếp cận định tính kết hợp định lượng và công bố bố cục toàn bài gồm 5 chương.

Chương II: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng của khách hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua BHNT của người tiêu dùng

Nội dung chương II được cấu trúc thành 4 mảng lớn:

  • Tổng quan tài liệu: Tổng hợp 12 công trình nghiên cứu tại Việt Nam (tiêu biểu như Trương Thị Thúy Trang et al., 2015; Quang V. Nguyen et al., 2017; Nga Thi Thu Nguyen et al., 2020; Trương Công Nghĩa et al., 2017; Hiền Minh Nguyễn et al., 2019; Trọng Hiếu Nguyễn et al., 2020; Lê Văn Hiển & Lê Thị Thu Hiền, 2017; Nguyễn Thị Phương Thảo & Trần Thị Thanh Huyền, 2021) và 10 công trình quốc tế tại châu Âu, Đức, Pháp, Anh, Nhật Bản, Ấn Độ, Malaysia, Pakistan (Buzzacchi et al., 2015; Buchholz & Maurer, 2018; Boulila-Zitouni & Ftiti, 2019; Ozkan & Findik, 2020; Tsukamoto & Shirasu, 2018; Siddiqui & Shah, 2020). Từ đó chỉ ra khoảng trống: phần lớn nghiên cứu tập trung vào biến nhân khẩu học tĩnh (tuổi, giới tính, thu nhập) mà thiếu kiểm chứng sâu về nhận thức, kiến thức tài chính và các yếu tố chuẩn mực xã hội - gia đình.
  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Phân tích mô hình kích thích - phản ứng, "hộp đen ý thức", 5 bước trong tiến trình ra quyết định mua và 4 nhóm nhân tố văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý.
  • Các mô hình tâm lý hành vi trong bảo hiểm: Trình bày chi tiết lý thuyết TRA (Fishbein & Ajzen), TPB (Ajzen, 1991), mô hình cấu trúc thái độ MODE (Fazio, 1990) và mô hình tích hợp của Ajzen & Fishbein (2005) giải thích mối liên kết giữa thái độ, chuẩn mực xã hội, kiểm soát hành vi nhận thức đến ý định và hành vi thực tế.
  • Tổng quan thị trường BHNT: Định nghĩa hợp đồng BHNT, phân loại 4 nhóm sản phẩm (tử kỳ, trọn đời/UL, hỗn hợp, bổ trợ) và 4 nhóm quyền lợi chi trả (tử vong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn, tích lũy, hưu trí), kèm rào cản chi phí đóng phí bảo hiểm hàng năm.

Chương III: Phương pháp nghiên cứu

Chương III cụ thể hóa quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn:

  • Trình bày quy trình định tính (nghiên cứu tại bàn, phỏng vấn nhóm) để điều chỉnh thang đo.
  • Xác định quy mô mẫu điều tra (180 mẫu hợp lệ) dựa trên cơ sở công thức cỡ mẫu của Green (1991) và Cattell (1978).
  • Mô tả quy trình thu thập số liệu và các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính bội, T-test và ANOVA).
  • Thiết lập chi tiết bảng mã hóa 29 biến quan sát đo lường 7 nhân tố, viện dẫn nguồn kế thừa học thuật rõ ràng cho từng biến số.

Chương IV: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua BHNT Sun Life của người dân trên địa bàn Hà Nội

Chương IV trình bày dữ liệu thực chứng thu thập được:

  • Thực trạng doanh nghiệp: Phân tích lịch sử hình thành Sun Life Việt Nam (tiền thân PVI Sun Life năm 2013, tập đoàn Sun Life Financial Canada mua lại 100% vốn năm 2016; vốn điều lệ 16.480 tỷ đồng). Tổng hợp kết quả tài chính 3 năm gần nhất: doanh thu năm 2022 tăng 16,6%; lợi nhuận trước thuế tăng 19%; tổng tài sản tăng từ 28.080,9 tỷ đồng (2020) lên 39.707,4 tỷ đồng (2022); nợ phải trả tăng từ 1.609,7 tỷ đồng (2020) lên 2.422,3 tỷ đồng (2022) nhưng tỷ lệ nợ trên tổng tài sản duy trì ổn định quanh mức 5,72% - 6%. Số tiền chi trả quyền lợi bảo hiểm đạt 1,7 nghìn tỷ đồng (2020), 2,5 nghìn tỷ đồng (2021) và 2,8 nghìn tỷ đồng (2022) với cam kết giải quyết trong 30 ngày.
  • Thống kê mô tả mẫu khảo sát ($N=180$): Bóc tách cơ cấu mẫu theo giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân và thu nhập.
  • Kiểm định thang đo: Trình bày kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho các thang đo (Chuẩn mực chủ quan $\alpha = 0,822$; Thương hiệu công ty $\alpha = 0,787$; các biến quan sát của NTGT, HBTC, YDM, QD đều có hệ số tương quan biến - tổng đạt yêu cầu). Trình bày kết quả phân tích EFA bước đầu và thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính bội.

Chương V: Kết luận

Chương V theo đề cương đề tài tổng kết lại các phát hiện nghiên cứu, làm rõ mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định mua bảo hiểm, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp cải thiện hoạt động kinh doanh cho Sun Life Việt Nam và thẳng thắn chỉ ra các hạn chế của đề tài.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu công bố các số liệu thống kê mô tả cụ thể về cơ cấu mẫu 180 khách hàng khảo sát tại Hà Nội:

Tiêu chí Phân loại Tần số (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 112 62,2%
Nữ 68 37,8%
Độ tuổi 20 - 25 tuổi 20 11,1%
26 - 30 tuổi 35 19,4%
31 - 35 tuổi 102 56,6%
36 - 40 tuổi 15 8,3%
41 - 45 tuổi 8 4,6%
Hôn nhân Đã kết hôn 110 61,1%
Độc thân 70 38,9%
Thu nhập hàng tháng Dưới 6 triệu đồng 7 3,8%
6,1 - 9,9 triệu đồng 25 13,8%
10 - 14,9 triệu đồng 39 21,6%
15 - 24,9 triệu đồng 68 37,7%
25 - 49,9 triệu đồng 36 20,0%
Trên 50 triệu đồng 5 3,1%
Tổng cộng 180 100%

Về kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Bảng 4.2 trong văn bản):

  • Thang đo Chuẩn mực chủ quan đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,822 (với các biến quan sát CMCQ2 có hệ số tương quan biến - tổng là 0,729; CMCQ3 là 0,742).
  • Thang đo Thương hiệu công ty đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,787 (với THCT2 đạt tương quan biến - tổng 0,872; THCT4 đạt 0,909).
  • Các biến quan sát thuộc thang đo Nhận thức giá trị (NTGT1: 0,723; NTGT2: 0,847; NTGT3: 0,643; NTGT5: 0,519), Hiểu biết tài chính (HBTC1: 0,575; HBTC2: 0,759), Ý định mua (YDM1: 0,457; YDM2: 0,526; YDM3: 0,624; YDM5: 0,711) và Quyết định mua (QD1: 0,751; QD2: 0,742) đều thể hiện hệ số tương quan biến - tổng đạt chuẩn ($>0,3$).

Về mặt đóng góp:

  • Đề tài đã hệ thống hóa các khung lý thuyết hành vi hiện đại (TRA, TPB, MODE của Fazio, mô hình tích hợp Ajzen & Fishbein 2005) để vận dụng riêng vào sản phẩm dịch vụ tài chính bảo hiểm nhân thọ – một sản phẩm vô hình mang tính cam kết dài hạn và rủi ro.
  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm về chân dung khách hàng tiềm năng tại Hà Nội: nhóm tuổi 31–35 chiếm ưu thế tuyệt đối (56,6%), người đã kết hôn chiếm đa số (61,1%) và mức thu nhập phổ biến từ 15–24,9 triệu đồng/tháng (37,7%). Đây là phân khúc có nhu cầu bảo vệ tài chính gia đình cao nhất nhưng đòi hỏi sự minh bạch về hợp đồng và tính chuyên nghiệp của đội ngũ tư vấn viên.
  • Phân tích tình hình tài chính thực tế của Sun Life Việt Nam giai đoạn 2020–2022, chỉ ra mâu thuẫn giữa năng lực tài chính/chi trả thực tế rất cao (2,8 nghìn tỷ đồng bồi thường năm 2022) với mức độ nhận diện thương hiệu còn hạn chế tại địa bàn nghiên cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế dựa trên phạm vi triển khai thực tế:

  • Phương pháp lấy mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 180 mẫu khảo sát. Mặc dù đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo công thức của Green (1991) và Cattell (1978), quy mô mẫu này chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ dân cư Thủ đô Hà Nội.
  • Giới hạn độ tuổi: Đối tượng khảo sát chỉ tập trung vào nhóm tuổi 25–45 tuổi, bỏ qua nhóm khách hàng trẻ dưới 25 tuổi (đối tượng bắt đầu đi làm) và nhóm trên 45 tuổi (nhóm chuẩn bị nghỉ hưu với nhu cầu bảo hiểm hưu trí và chăm sóc y tế cao).
  • Phạm vi thời gian và địa bàn: Dữ liệu chỉ được thu thập trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 3 đến tháng 4/2023 tại Hà Nội, chưa phản ánh được sự biến động của tâm lý tiêu dùng theo chu kỳ kinh tế hoặc sự khác biệt hành vi giữa các vùng miền khác nhau tại Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng kích thước mẫu và áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất (phân tầng hoặc ngẫu nhiên) để tăng tính đại diện thống kê.
  • Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát sang các đô thị lớn khác (như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) hoặc các tỉnh lân cận nhằm so sánh sự khác biệt vùng miền.
  • Khai thác sâu hơn tác động của các yếu tố tâm lý xã hội phức tạp và rào cản thông tin theo đúng khoảng trống nghiên cứu đã được chỉ ra trong phần tổng quan tài liệu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Các ngành Tài chính - Ngân hàng, Bảo hiểm, Marketing, Quản trị kinh doanh khi thực hiện niên luận, khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực tài chính cá nhân.
  • Nhà nghiên cứu học thuật: Cung cấp phần tổng quan tài liệu rất công phu với 22 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, kèm khung đối chiếu lý thuyết hành vi hoàn chỉnh từ TRA, TPB đến mô hình MODE.
  • Bộ phận nghiên cứu phát triển thị trường và tư vấn bảo hiểm: Bảng hệ thống 29 biến quan sát đo lường 7 nhân tố (giá trị sản phẩm, tư vấn viên, thương hiệu, hiểu biết tài chính, chuẩn mực xã hội, ý định và quyết định mua) có thể kế thừa trực tiếp để thiết kế bảng hỏi đánh giá sự hài lòng và ý định mua của khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị thế và quy mô tài chính của Sun Life Việt Nam được văn bản xác định như thế nào?
Sun Life Việt Nam có tiền thân là PVI Sun Life thành lập năm 2013, đến năm 2016 thuộc sở hữu 100% vốn của Sun Life Financial Canada. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 16.480 tỷ đồng, đứng thứ 2 trong số các công ty bảo hiểm nhân thọ lớn nhất Việt Nam. Giai đoạn 2020–2022, tổng tài sản của công ty tăng từ 28.080,9 tỷ đồng lên 39.707,4 tỷ đồng; chi trả quyền lợi bảo hiểm tăng từ 1,7 nghìn tỷ đồng (2020) lên 2,8 nghìn tỷ đồng (2022).

2. Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của mẫu khảo sát 180 người tại Hà Nội là gì?
Mẫu khảo sát có tỷ lệ nam giới chiếm 62,2% (112 người), nữ giới chiếm 37,8% (68 người). Độ tuổi tập trung cao nhất ở nhóm 31–35 tuổi với 56,6% (102 người). Về tình trạng hôn nhân, người đã kết hôn chiếm 61,1% (110 người). Về thu nhập, nhóm có thu nhập từ 15 đến 24,9 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 37,7% (68 người).

3. Tác giả dựa trên căn cứ khoa học nào để xác định cỡ mẫu 180 người?
Quy mô mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn ước lượng thống kê: quy tắc của Green (1991) cho mô hình hồi quy đa biến với 7 biến độc lập đòi hỏi cỡ mẫu tối thiểu $N = 50 + 8 \times 7 = 106$ mẫu; và quy tắc của Cattell (1978) cho phân tích nhân tố khám phá EFA đòi hỏi số mẫu bằng 3 đến 6 lần số biến quan sát ($29 \times 6 = 174$ mẫu tối thiểu). Mức 180 mẫu khảo sát hợp lệ đã thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện trên.

4. Khóa luận sử dụng các thang đo nào và kế thừa từ những nghiên cứu nào?
Nghiên cứu sử dụng 7 nhóm thang đo Likert 5 điểm gồm 29 biến quan sát: Nhận thức giá trị BHNT (5 biến, theo L. Pham và Phan, 2015); Tư vấn viên BHNT (4 biến, theo Nguyen và Nguyen, 2015); Thương hiệu công ty (4 biến, theo L. Pham và Phan, 2015; Nguyen và Nguyen, 2015; Do và Pham, 2019); Hiểu biết tài chính (5 biến, theo L. Pham và Phan, 2015; Nguyen và Nguyen, 2015); Chuẩn mực chủ quan (kế thừa từ Ajzen, 1991); Ý định mua BHNT (5 biến, theo Nguyễn Tiến Dũng, 2015; Ogenyi Ejye và Owusu Frimpong, 2007; Omar, 2007); Quyết định mua BHNT (5 biến, theo Vũ Hùng Nguyên, 2016; Ajzen & Fishbein, 2005).

5. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha trong nghiên cứu đạt mức nào?
Các thang đo được công bố chỉ số đạt độ tin cậy nội tại tốt: thang đo Chuẩn mực chủ quan đạt hệ số $\alpha = 0,822$; thang đo Thương hiệu công ty đạt $\alpha = 0,787$. Tất cả các biến quan sát trong các thang đo Nhận thức giá trị, Hiểu biết tài chính, Ý định mua và Quyết định mua đều có hệ số tương quan biến - tổng vượt ngưỡng 0,3 (dao động từ 0,457 đến 0,909), đủ điều kiện để đưa vào phân tích EFA tiếp theo.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Quang Huy là công trình nghiên cứu định lượng ứng dụng hoàn chỉnh về hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tại thị trường Thủ đô Hà Nội. Tác giả đã vận dụng bài bản hệ thống lý thuyết tâm lý học hành vi (TRA, TPB, MODE) kết hợp các kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê trên SPSS 20.0 để lượng hóa nhận thức và quyết định mua của khách hàng. Công trình đóng góp hệ thống thang đo thực nghiệm có giá trị tham khảo học thuật cao, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng kinh doanh và thách thức thương hiệu của Sun Life Việt Nam.