Tổng quan nghiên cứu

Thị trường y tế và dược phẩm Việt Nam đang bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ với quy mô chi tiêu y tế đạt hơn 17 tỉ USD vào năm 2019, chiếm khoảng 6,6% GDP cả nước. Theo dự báo của tổ chức Fitch Solutions, con số này sẽ nhanh chóng vượt mốc 23 tỉ USD với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm đạt xấp xỉ 10,7%. Bên cạnh đó, quá trình già hóa dân số diễn ra với tốc độ nhanh khi số người từ 65 tuổi trở lên dự kiến đạt 7,4 triệu người, chiếm 7,9% tổng dân số. Hệ thống y tế cả nước hiện có khoảng 1.531 bệnh viện cùng hơn 250 nhà máy sản xuất dược phẩm đang chịu áp lực lớn về chất lượng cung ứng và hiệu quả tài chính.

Trong bối cảnh đó, bài toán nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp y tế niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trở thành vấn đề cấp thiết hàng đầu. Mặc dù đóng vai trò nòng cốt trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng và an sinh xã hội, nhiều đơn vị vẫn gặp khó khăn trong việc cân đối chi phí tài chính, phân bổ nguồn lực và quản trị vốn.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là nhận diện các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, đồng thời đo lường mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố đối với các công ty y tế niêm yết. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các công ty y tế giao dịch trên ba sàn chứng khoán gồm Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và sàn UPCoM trong giai đoạn 5 năm liên tục từ năm 2016 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống chỉ số định lượng giúp các nhà quản trị điều chỉnh tỷ suất sinh lời trên tài sản, tối ưu hóa đòn bẩy tài chính và gia tăng giá trị doanh nghiệp bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết tài chính và quản trị hiện đại:

  • Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory) của Kraus và Litzenberger (1973): Doanh nghiệp cân bằng giữa lợi ích từ lá chắn thuế của nợ vay với chi phí kiệt quệ tài chính để xác định cấu trúc vốn tối ưu.
  • Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) của Myers và Majluf (1984): Doanh nghiệp ưu tiên sử dụng nguồn vốn nội bộ từ lợi nhuận giữ lại trước khi tìm kiếm các khoản vay nợ và cuối cùng mới phát hành cổ phiếu mới nhằm giảm thiểu chi phí thông tin bất đối xứng.
  • Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View) của Barney (1991): Lợi thế cạnh tranh và hiệu quả vượt trội của doanh nghiệp bắt nguồn từ việc sở hữu và khai thác hiệu quả các nguồn lực đặc thù, bao gồm quy mô vốn, tài sản công nghệ và năng lực quản trị.

Nghiên cứu tập trung vào 5 khái niệm trọng tâm:

  1. Hiệu quả kinh doanh: Phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực tài chính và vật lực nhằm tối đa hóa kết quả đầu ra với chi phí thấp nhất.
  2. Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA): Thước đo tổng hợp thể hiện năng lực sinh lời của một đồng tài sản đầu tư.
  3. Cấu trúc vốn: Tỷ lệ giữa nợ phải trả và tổng tài sản của doanh nghiệp.
  4. Số vòng quay tài sản: Hiệu suất sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu thuần trong kỳ kinh doanh.
  5. Cấu trúc tài sản: Tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản của doanh nghiệp.

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm thiết lập mối quan hệ giữa biến phụ thuộc là ROA và 7 biến độc lập đại diện cho các đặc trưng nội tại: Quy mô doanh nghiệp, Cấu trúc vốn, Khả năng thanh toán, Tốc độ tăng trưởng, Số vòng quay tài sản, Thời gian hoạt động và Cấu trúc tài sản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu bảng (panel data) thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2016-2020 của các công ty ngành y tế niêm yết trên các sàn HOSE, HNX và UPCoM. Nguồn dữ liệu được trích xuất từ cơ sở dữ liệu tài chính của Vietstock và FiinPro, đảm bảo tính pháp lý và tính minh bạch cao.

Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chọn lọc, bao gồm tất cả các doanh nghiệp y tế và dược phẩm công bố đầy đủ thông tin tài chính liên tục trong suốt 5 năm nghiên cứu. Cỡ mẫu này đại diện cho các doanh nghiệp đầu ngành đang chi phối thị trường dược phẩm và thiết bị y tế tại Việt Nam.

Quy trình phân tích dữ liệu được thực hiện trên phần mềm Stata phiên bản 16.0 qua các bước:

  1. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu nhằm xác định giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất và lớn nhất.
  2. Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra sơ bộ mối liên hệ tuyến tính và loại bỏ nguy cơ đa cộng tuyến nghiêm trọng.
  3. Ước lượng mô hình hồi quy đa biến thông qua ba phương pháp: Hồi quy bình phương nhỏ nhất gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM) và Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
  4. Thực hiện kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình tối ưu giữa FEM và REM, tiếp đó tiến hành các kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Khi mô hình xuất hiện khuyết tật, phương pháp hồi quy với sai số chuẩn vững Driscoll-Kraay được áp dụng để đảm bảo các ước lượng thu được hoàn toàn không chệch và có độ tin cậy thống kê cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm trên bộ dữ liệu các công ty y tế niêm yết đã mang lại các phát hiện cốt lõi sau:

  • Quy mô doanh nghiệp tác động tích cực đến ROA: Hệ số hồi quy mang dấu dương với mức ý nghĩa thống kê 1%. Các doanh nghiệp có quy mô tổng tài sản lớn sở hữu lợi thế kinh tế về quy mô, năng lực đàm phán mua nguyên liệu tốt hơn và hệ thống phân phối rộng khắp, giúp biên lợi nhuận ròng tăng trung bình từ 1,2% đến 1,8% so với nhóm doanh nghiệp quy mô nhỏ.
  • Cấu trúc vốn tác động tiêu cực mạnh mẽ đến ROA: Hệ số đòn bẩy tài chính mang dấu âm có ý nghĩa thống kê ở mức 1%. Khi tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản tăng thêm 10%, tỷ suất sinh lợi ROA của các doanh nghiệp y tế giảm tương ứng khoảng 0,85%, chứng minh áp lực từ chi phí lãi vay làm suy giảm lợi nhuận ròng.
  • Số vòng quay tài sản tác động thuận chiều mạnh nhất đến ROA: Mối quan hệ đồng biến đạt mức ý nghĩa 1%. Việc gia tăng tốc độ luân chuyển tài sản thêm 1 vòng quay mỗi năm giúp nâng cao tỷ suất sinh lời trên tài sản thêm hơn 2,1%, khẳng định vai trò của việc khai thác triệt để công suất vận hành.
  • Cấu trúc tài sản tác động nghịch chiều đến ROA: Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản có ảnh hưởng tiêu cực ở mức ý nghĩa 5%. Việc đầu tư dàn trải vào nhà xưởng, máy móc nhưng chưa vận hành hết công suất dẫn đến gánh nặng chi phí khấu hao lớn, làm giảm hiệu quả sinh lời tổng thể.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh thực trạng đặc thù của ngành y tế và dược phẩm Việt Nam. Dù năng lực sản xuất nội địa đã có nhiều tiến bộ, các công ty trong nước hiện chỉ đáp ứng khoảng 53% nhu cầu thuốc tân dược và phải nhập khẩu tới 85-90% nguồn nguyên liệu sản xuất, chủ yếu từ Trung Quốc và Ấn Độ với kim ngạch nhập khẩu dược phẩm lên đến 4 tỉ USD vào năm 2021.

Mối quan hệ ngược chiều giữa cấu trúc vốn và ROA hoàn toàn ủng hộ Lý thuyết trật tự phân hạng của Myers và Majluf (1984), đồng thời tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm của Pouraghajan và cộng sự (2012) tại Iran và nghiên cứu của Nguyễn Văn Linh và Đặng Ngọc Hùng (2017) tại Việt Nam. Doanh nghiệp sử dụng nợ vay quá mức sẽ phải đối mặt với chi phí sử dụng vốn cao, đặc biệt trong các giai đoạn tỷ giá biến động và chuỗi cung ứng toàn cầu bị gián đoạn.

Tác động tiêu cực của tỷ trọng tài sản cố định cũng tương đồng với kết luận của Zeitun và Tian (2007). Tại một số đơn vị, dây chuyền sản xuất sau khi đầu tư nâng cấp lên tiêu chuẩn GMP chưa đạt tỷ lệ lấp đầy đơn hàng cao, gây lãng phí chi phí khấu hao.

Các mối quan hệ định lượng này có thể được biểu diễn trực quan thông qua bảng ma trận hệ số tương quan và biểu đồ đường hồi quy tuyến tính, giúp người đọc nhận diện rõ xu hướng vận động đồng biến của quy mô và vòng quay tài sản, cũng như xu hướng nghịch biến của đòn bẩy nợ đối với tỷ suất ROA.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành y tế:

  1. Tái cấu trúc vốn và tối ưu hóa đòn bẩy tài chính:

    • Hành động: Cắt giảm các khoản vay nợ ngắn hạn có lãi suất cao, ưu tiên sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư mở rộng sản xuất.
    • Chỉ số mục tiêu: Đưa hệ số nợ trên tổng tài sản về mức an toàn từ 35% đến 40%, giảm chi phí tài chính ít nhất 15% và nâng tỷ suất ROA tăng thêm 1,0 - 1,5%.
    • Thời gian thực hiện: Ngắn hạn từ 12 đến 18 tháng.
    • Chủ thể thực hiện: Hội đồng Quản trị và Phòng Tài chính - Kế toán.
  2. Nâng cao hiệu suất khai thác và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tài sản:

    • Hành động: Ứng dụng hệ thống quản trị kho tự động, rút ngắn thời gian luân chuyển hàng tồn kho và thắt chặt chính sách thu hồi công nợ từ các bệnh viện và đại lý phân phối.
    • Chỉ số mục tiêu: Rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn lưu động xuống dưới 90 ngày, gia tăng số vòng quay tài sản lên trên 1,5 vòng/năm.
    • Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong vòng 6 đến 12 tháng.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Điều hành, Khối Cung ứng và Phòng Kế toán.
  3. Hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định:

    • Hành động: Rà soát danh mục tài sản, thanh lý các trang thiết bị máy móc cũ kỹ, tập trung nguồn lực nâng cấp nhà máy đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/S để tham gia đấu thầu thuốc nhóm 1 và nhóm 2 tại các cơ sở y tế công lập.
    • Chỉ số mục tiêu: Duy trì tỷ trọng tài sản cố định trong khoảng 25% đến 30% tổng tài sản, nâng công suất vận hành máy móc lên trên 80%.
    • Thời gian thực hiện: Trung hạn từ 2 đến 3 năm.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Dự án và Khối Kỹ thuật - Sản xuất.
  4. Tận dụng chính sách ưu đãi đầu tư để mở rộng quy mô kinh doanh:

    • Hành động: Khai thác tối đa các cơ chế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tiếp cận vốn vay tín dụng theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 để phát triển các vùng trồng dược liệu sạch và mở rộng kênh phân phối y tế kỹ thuật số.
    • Chỉ số mục tiêu: Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần từ 10% đến 15%/năm.
    • Thời gian thực hiện: Dài hạn từ 3 đến 5 năm.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Tổng Giám đốc và Phòng Phát triển Thị trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp y tế - dược phẩm:
    • Lợi ích: Cung cấp công cụ định lượng hỗ trợ ra quyết định tài chính chuẩn xác.
    • Trường hợp áp dụng: Xây dựng phương án cấu trúc vốn tối ưu, lập kế hoạch đầu tư dây chuyền sản xuất mới và kiểm soát vòng quay hàng tồn kho nhằm duy trì tỷ suất ROA trên 10%.
  • Nhà đầu tư chứng khoán và chuyên viên phân tích tài chính:
    • Lợi ích: Cung cấp khung đánh giá sức khỏe tài chính toàn diện của các cổ phiếu ngành y tế niêm yết trên sàn HOSE, HNX và UPCoM.
    • Trường hợp áp dụng: Định giá doanh nghiệp, nhận diện các cổ phiếu có cơ cấu tài chính lành mạnh, đòn bẩy nợ thấp và hiệu suất tài sản cao để đưa vào danh mục đầu tư trung và dài hạn.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách:
    • Lợi ích: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành y tế giai đoạn 2016-2020.
    • Trường hợp áp dụng: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về đấu thầu thuốc, xây dựng gói hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế nội địa.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế:
    • Lợi ích: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về quy trình ước lượng dữ liệu bảng.
    • Trường hợp áp dụng: Vận dụng mô hình hồi quy Driscoll-Kraay trên phần mềm Stata để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cho các ngành kinh tế khác tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao cấu trúc vốn lại có tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của các công ty y tế?
Theo Lý thuyết trật tự phân hạng, doanh nghiệp y tế vay nợ nhiều sẽ chịu gánh nặng chi phí lãi vay lớn, trực tiếp bào mòn lợi nhuận sau thuế. Kết quả thực nghiệm cho thấy khi tỷ lệ nợ phải trả tăng thêm 10%, chỉ số ROA giảm xấp xỉ 0,85%, khẳng định việc phụ thuộc vào đòn bẩy tài chính làm suy giảm sức sinh lợi tổng thể.

2. Quy mô doanh nghiệp tác động như thế nào đến tỷ suất sinh lợi trên tài sản?
Quy mô doanh nghiệp có tác động thuận chiều rõ nét với mức ý nghĩa 1%. Các công ty y tế có quy mô tài sản lớn dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô để tiết kiệm chi phí sản xuất và sở hữu hệ sinh thái phân phối thuốc rộng khắp đến hơn 1.500 bệnh viện trên toàn quốc.

3. Tại sao tỷ trọng tài sản cố định cao lại làm giảm tỷ suất ROA?
Nhiều công ty y tế đầu tư hàng trăm tỉ đồng để xây dựng nhà xưởng nhưng chưa vận hành hết công suất thiết kế, dẫn đến chi phí trích khấu hao hàng năm rất lớn. Điều này khiến tốc độ tăng trưởng doanh thu không bù đắp kịp chi phí cố định, làm suy giảm hiệu quả sử dụng tài sản chung.

4. Phương pháp hồi quy nào được áp dụng để khắc phục khuyết tật dữ liệu bảng?
Sau khi kiểm định Hausman xác định mô hình tác động cố định (FEM) là phù hợp nhất, nghiên cứu tiến hành kiểm tra và phát hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi cùng tự tương quan. Do đó, phương pháp hồi quy với sai số chuẩn vững Driscoll-Kraay trên Stata 16.0 đã được áp dụng để xử lý triệt để các khuyết tật này.

5. Cơ hội tăng trưởng của các doanh nghiệp y tế niêm yết trong thời gian tới đến từ đâu?
Động lực tăng trưởng bắt nguồn từ xu hướng già hóa dân số với hơn 7,4 triệu người cao tuổi, quy mô thị trường dược dự kiến đạt 16,1 tỉ USD vào năm 2026, cùng các chính sách khuyến khích đầu tư y tế theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 giúp mở rộng thị phần cho các doanh nghiệp đạt chuẩn GMP quốc tế.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công mô hình định lượng xác định 7 nhân tố nội tại ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành y tế niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2016-2020.
  • Kết quả kiểm định thực nghiệm khẳng định quy mô doanh nghiệp và số vòng quay tài sản có tác động tích cực, trong khi cấu trúc vốn và tỷ trọng tài sản cố định có tác động tiêu cực đến tỷ suất sinh lợi ROA ở các mức ý nghĩa 1% và 5%.
  • Đóng góp quan trọng của công trình là cung cấp bằng chứng khoa học giúp lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về quản trị tài chính doanh nghiệp chuyên biệt cho ngành y tế tại thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Trong lộ trình 1 đến 3 năm tới, các doanh nghiệp y tế cần ưu tiên tái cấu trúc đòn bẩy nợ, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho dưới 90 ngày và nâng cao hiệu suất vận hành máy móc nhằm đón đầu tốc độ tăng trưởng chi tiêu y tế 10,7%/năm.
  • Các nhà quản trị và nhà đầu tư hãy áp dụng ngay bộ chỉ số tài chính từ luận văn để tối ưu hóa chiến lược phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.