Tổng quan nghiên cứu

Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam, góp phần gia tăng giá trị nông sản thô lên từ 4 đến 10 lần sau chế biến và giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động nông thôn. Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thị trường chứng khoán đã trở thành kênh huy động vốn dài hạn trọng yếu cho các doanh nghiệp trong ngành. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã có 302 mã cổ phiếu niêm yết, trong đó nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 99 doanh nghiệp. Dù vậy, thực trạng minh bạch thông tin tài chính trên thị trường vẫn tồn tại nhiều lỗ hổng lớn. Điển hình như trường hợp của Công ty Cổ phần Nước giải khát Sài Gòn khi bất ngờ công bố mức lỗ hơn 145 tỷ đồng trong quý 4 năm 2008, nâng tổng số lỗ lũy kế cả năm lên mức 143,708 tỷ đồng và khiến cổ phiếu bị đưa vào diện kiểm soát vào ngày 3 tháng 2 năm 2009.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi xuất phát từ thực tế việc công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết còn mang tính đối phó, thiếu tính kịp thời và che giấu các chỉ tiêu bất lợi, gây thiệt hại nghiêm trọng cho các nhà đầu tư. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Nguyễn Thị Thủy Hưởng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Trương Bá Thanh tại Đại học Đà Nẵng năm 2014, được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp thách thức này. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng mức độ công bố thông tin và xác định các nhân tố tài chính tác động đến mức độ công bố trên báo cáo tài chính của 35 doanh nghiệp chế biến lương thực thực phẩm niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong năm tài chính 2012. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống bằng chứng định lượng giúp cơ quan quản lý và các chủ thể đầu tư đo lường chính xác rủi ro bất đối xứng thông tin.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên bốn lý thuyết quản trị và tài chính kinh điển gồm: Lý thuyết đại diện do Jensen và Meckling khởi xướng, Lý thuyết tín hiệu theo quan điểm của Ross, Lý thuyết chi phí chính trị phát triển bởi Watts và Zimmerman năm 1986, và Lý thuyết chi phí sở hữu của Verrecchia. Theo Lý thuyết đại diện, sự mâu thuẫn lợi ích và bất đối xứng thông tin giữa ban điều hành với các cổ đông, chủ nợ đòi hỏi doanh nghiệp phải gia tăng mức độ công bố thông tin tài chính chi tiết nhằm giảm thiểu chi phí giám sát. Lý thuyết tín hiệu chỉ ra rằng các doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động tốt luôn chủ động sử dụng báo cáo tài chính minh bạch như một công cụ truyền phát tín hiệu tích cực để thu hút dòng vốn đầu tư và nâng cao thị giá cổ phiếu. Ngược lại, Lý thuyết chi phí sở hữu giải thích xu hướng hạn chế công bố thông tin chi tiết về giá thành hoặc chiến lược nhằm bảo vệ vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Nghiên cứu làm rõ các khái niệm về công bố thông tin bắt buộc và tự nguyện theo quy định tại Thông tư 52/2012/TT-BTC, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC cùng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 và số 21. Mức độ công bố thông tin được đo lường thông qua hệ thống ba chỉ số chuẩn hóa gồm: Chỉ số chất lượng thông tin theo mô hình của Beretta và Bozzolan năm 2005, Chỉ số phạm vi thông tin dựa trên khung phân loại của Robb, Single và Zarzeski năm 2001, và Chỉ số công bố thông tin không trọng số tính theo tỷ lệ các khoản mục được công bố thực tế trên tổng số khoản mục yêu cầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2012 của 35 doanh nghiệp chế biến lương thực thực phẩm niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Quy mô mẫu 35 doanh nghiệp được chọn lọc có chủ đích từ 99 doanh nghiệp thuộc ngành chế biến, chế tạo trong tổng số 302 mã chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cao, tính đồng nhất về chu kỳ kinh doanh và giải quyết được khó khăn khi nhiều doanh nghiệp chưa hoàn thành việc công bố báo cáo kiểm toán trước mốc thời gian quy định ngày 31 tháng 3 năm 2014.

Phương pháp phân tích định lượng được triển khai thông qua mô hình hồi quy tuyến tính bội OLS kết hợp kỹ thuật thống kê mô tả và phân tích ma trận tương quan Pearson trên phần mềm SPSS 16.0 và Microsoft Excel. Việc lựa chọn mô hình hồi quy bội cho phép tác giả kiểm định đồng thời sáu giả thuyết nghiên cứu về tác động của các nhân tố tài chính gồm: quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, đòn bẩy nợ, khả năng thanh toán hiện hành, loại hình công ty kiểm toán độc lập và tỷ trọng tài sản cố định đến biến phụ thuộc là chỉ số công bố thông tin.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê từ 35 doanh nghiệp khảo sát cho thấy chỉ số mức độ công bố thông tin bình quân đạt khoảng 68,5%, phản ánh mức độ tuân thủ quy chế công bố thông tin của ngành chế biến lương thực thực phẩm mới dừng lại ở mức trung bình khá. Đối với các nội dung cơ bản trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tỷ lệ trình bày đạt tuyệt đối 100%. Tuy nhiên, mức độ công bố trên bản thuyết minh báo cáo tài chính còn rất nhiều thiếu sót, đặc biệt là các chỉ tiêu mang tính nhạy cảm cao như chi tiết trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chỉ đạt tỷ lệ công bố khoảng 42,8% và thông tin về các giao dịch với các bên liên quan chỉ đạt 51,4%.

Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác nhận quy mô doanh nghiệp tính theo logarit tổng tài sản và khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% (p < 0,05) đến mức độ công bố thông tin. Bên cạnh đó, biến giả về chủ thể kiểm toán cho thấy các doanh nghiệp được kiểm toán bởi các tổ chức kiểm toán thuộc nhóm 4 hãng kiểm toán quốc tế hàng đầu có chỉ số công bố thông tin cao hơn khoảng 15,2% so với các doanh nghiệp được kiểm toán bởi các công ty trong nước. Ngược lại, các biến về đòn bẩy tài chính và tỷ trọng tài sản cố định chưa cho thấy mối quan hệ tác động có ý nghĩa thống kê rõ ràng trong phạm vi mẫu khảo sát.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự phân hóa về mức độ công bố thông tin xuất phát từ áp lực thị trường và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp. Các đơn vị có quy mô tài sản lớn và hiệu quả sinh lời cao thường chịu sự giám sát khắt khe từ các nhà đầu tư tổ chức, đồng thời chủ động công bố thông tin chi tiết để khẳng định sức khỏe tài chính và giảm thiểu chi phí huy động vốn theo đúng dự báo của Lý thuyết tín hiệu và Lý thuyết đại diện. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với kết luận của Wallace năm 1995 cũng như các công trình nghiên cứu thực nghiệm của Lê Thị Trúc Loan năm 2012 và Phạm Thị Thu Đông năm 2013 tại thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trong thực tế phân tích dữ liệu, các mối quan hệ này có thể được mô tả trực quan thông qua đồ thị phân tán hồi quy và bảng ma trận tương quan giữa chỉ số công bố thông tin với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cùng quy mô tổng tài sản. Đồ thị biểu diễn đường xu hướng dốc lên thể hiện rõ nét mối tương quan thuận chiều giữa hiệu quả tài chính và tính minh bạch. Ngược lại, tỷ lệ 57,2% doanh nghiệp không công bố chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho giải thích cho tâm lý e ngại của ban giám đốc trước việc phơi bày các rủi ro biến động giá nguyên liệu nông sản đầu vào cho đối thủ cạnh tranh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng công bố thông tin:

Thứ nhất, tăng cường công bố đầy đủ các chỉ tiêu nhạy cảm trên thuyết minh báo cáo tài chính. Ban điều hành các doanh nghiệp chế biến lương thực thực phẩm cần thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ nhằm nâng tỷ lệ công bố thông tin chi tiết về trích lập dự phòng hàng tồn kho và các biến động chi phí nguyên vật liệu lên mục tiêu tối thiểu 90% trong thời gian 12 tháng.

Thứ hai, gia tăng chế tài xử phạt và kiểm soát thời hạn công bố thông tin. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần tăng mức xử phạt hành chính vượt khung 60 đến 70 triệu đồng hiện hành đối với các trường hợp cố tình chậm nộp báo cáo kiểm toán quá thời hạn 10 ngày hoặc chậm công bố báo cáo quý quá 90 ngày kể từ khi kết thúc niên độ, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ doanh nghiệp vi phạm trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh xuống dưới 5% mỗi năm.

Thứ ba, nâng cao vai trò và chất lượng của hoạt động kiểm toán độc lập. Doanh nghiệp niêm yết cần ưu tiên lựa chọn các tổ chức kiểm toán uy tín có quy mô lớn, đồng thời thành lập Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị trong lộ trình từ 6 đến 18 tháng nhằm rà soát độc lập và nâng cao độ tin cậy của các số liệu kế toán trước khi công bố ra công chúng.

Thứ tư, hoàn thiện quy trình và hạ tầng tiếp nhận thông tin trực tuyến tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Đơn vị quản lý vận hành thị trường cần nâng cấp hệ thống tiếp nhận dữ liệu báo cáo tài chính chuẩn hóa điện tử trong vòng 1 năm nhằm đảm bảo mọi thông tin định kỳ và bất thường được xử lý kịp thời, công khai và minh bạch theo đúng quy định của Thông tư 52/2012/TT-BTC.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm thứ nhất là các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức tài chính trên thị trường chứng khoán. Công trình giúp nhà đầu tư nắm bắt 6 chỉ báo tài chính then chốt để nhận diện mức độ minh bạch của doanh nghiệp, từ đó phòng ngừa rủi ro trước các báo cáo tài chính bị bóp méo hoặc che giấu chi phí dự phòng.

Nhóm thứ hai là Hội đồng quản trị và Giám đốc tài chính của 99 doanh nghiệp thuộc nhóm ngành chế biến, chế tạo đang niêm yết. Luận văn cung cấp khung tiêu chuẩn tự đánh giá mức độ công bố thông tin, giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín thương hiệu và tiết giảm chi phí huy động vốn từ 1% đến 2% mỗi năm.

Nhóm thứ ba là các chuyên viên phân tích chính sách tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu thực nghiệm từ 35 doanh nghiệp cung cấp căn cứ khoa học vững chắc để sửa đổi, bổ sung các quy chế giám sát và thanh tra chuyên đề đối với thuyết minh báo cáo tài chính.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính ngân hàng. Tài liệu mang lại phương pháp luận chặt chẽ về việc số hóa các chỉ số công bố thông tin và ứng dụng mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS 16.0 trong nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng công bố thông tin của các doanh nghiệp chế biến lương thực thực phẩm tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay ra sao? Chỉ số công bố thông tin bình quân của các doanh nghiệp trong ngành đạt mức khoảng 68,5%. Mặc dù các biểu mẫu chính đạt tỷ lệ tuân thủ 100%, nhưng có tới hơn 50% doanh nghiệp vẫn che giấu hoặc thuyết minh sơ sài các khoản mục rủi ro như dự phòng giảm giá hàng tồn kho và giao dịch với các bên liên quan.

Những nhân tố tài chính nào tác động mạnh nhất đến mức độ công bố thông tin của doanh nghiệp? Phân tích hồi quy bội khẳng định quy mô doanh nghiệp và khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu là hai biến số có ảnh hưởng tích cực lớn nhất ở mức ý nghĩa 5%. Doanh nghiệp có quy mô tài sản càng lớn và tỷ suất sinh lời càng cao thì mức độ công bố thông tin càng chi tiết và minh bạch.

Tại sao doanh nghiệp chế biến lương thực thực phẩm thường có xu hướng trì hoãn công bố thông tin dự phòng giảm giá? Do tính chất mùa vụ và biến động giá nông sản rất phức tạp, nhiều doanh nghiệp trì hoãn trích lập dự phòng ở các quý đầu năm để làm đẹp kết quả kinh doanh. Điển hình như vụ việc của Công ty Cổ phần Nước giải khát Sài Gòn dồn chi phí dự phòng vào quý 4 năm 2008 dẫn đến khoản lỗ đột ngột hơn 145 tỷ đồng.

Khung pháp lý nào quy định trực tiếp về nghĩa vụ công bố thông tin của doanh nghiệp niêm yết trong nghiên cứu? Nghĩa vụ công bố thông tin chịu sự điều chỉnh của Thông tư 52/2012/TT-BTC, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính kết hợp với các nguyên tắc kế toán về tính trung thực, hợp lý theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 và số 21.

Việc thuê các công ty kiểm toán thuộc nhóm 4 hãng hàng đầu có nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính không? Có. Bằng chứng định lượng chỉ ra rằng các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ từ 4 hãng kiểm toán quốc tế hàng đầu đạt chỉ số công bố thông tin cao hơn khoảng 15,2% so với các đơn vị kiểm toán thông thường nhờ quy trình kiểm toán nghiêm ngặt và tính độc lập cao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện 4 lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết đại diện, Lý thuyết tín hiệu, Lý thuyết chi phí chính trị và Lý thuyết chi phí sở hữu trong phân tích công bố thông tin kế toán.
  • Xây dựng thành công bộ chỉ số đo lường công bố thông tin không trọng số và kiểm định thực nghiệm trên mẫu dữ liệu 35 doanh nghiệp chế biến lương thực thực phẩm niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chứng minh quy mô tổng tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và chủ thể kiểm toán thuộc nhóm 4 hãng hàng đầu là các nhân tố thúc đẩy mạnh mẽ mức độ minh bạch báo cáo tài chính ở mức ý nghĩa 5%.
  • Vạch rõ thực trạng né tránh thuyết minh các chỉ tiêu nhạy cảm về dự phòng rủi ro hàng tồn kho tại 57,2% số doanh nghiệp được khảo sát.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ với lộ trình thực thi từ 6 đến 18 tháng nhằm hoàn thiện khung pháp lý và quy trình giám sát thị trường.

Về định hướng nghiên cứu tiếp theo, các công trình học thuật nên mở rộng chuỗi dữ liệu sang giai đoạn 5 năm từ 2015 đến 2020 và bổ sung các biến phi tài chính như cấu trúc sở hữu hay đặc điểm hội đồng quản trị. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà đầu tư hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng các mô hình định lượng giá trị này vào công tác quản trị và ra quyết định đầu tư an toàn!