CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CHU TRÌNH MUA NGUYÊN LIỆU VÀ THANH TOÁN TIỀN.1 Tổng quan về hệ thống và hệ thống thông tin kế toán 1.1 Tổng quan về hệ thống 1.1 Khái niệm Theo Đại từ điển tiếng việt, thì hệ thống1 là một thể thống nhất được tạo lập bởi các yếu tố cùng loại, cùng chức năng, có liên hệ chặt chẽ với nhau. Theo Gelinas/Dull thì hệ thống2 là một tập hợp các thành phần phối hợp với nhau để thực hiện các mục tiêu đã định trước. Một hệ thống bất kỳ đều có ba đặc điểm sau: Các thành phần bộ phận (hoặc các đặc điểm hữu hình). Tiến trình xử lý (hay phương pháp) để phối hợp các thành phần theo cách đã quy định.
Mục tiêu hoặc đối tượng của hệ thống. Các hệ thống phân cách nhau bởi đường biên.2 Đường biên và nơi giao tiếp Đường biên: Nhằm phân cách hệ thống này với hệ thống khác. Trong hệ thống con, đường biên giúp nhận dạng các thành phần của hệ thống. Xác định đường biên của hệ thống phụ thuộc vào đặc điểm và vị trë của hệ thống trong tổ chức.
Nơi giao tiếp: là nơi gặp nhau giữa các đường biên của các hệ thống con. Nơi giao tiếp nối kết các hệ thống con hoặc các thành phần bộ phận.3 Phân loại hệ thống Hệ thống đóng: là hệ thống cô lập với môi trường. Nó không có nơi giao tiếp với bên ngoài, không tác động khỏi đường biên và các tiến trình xử lý sẽ không bị môi trường tác động. 1 Nguyễn Như Ý, (2011), Đại từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia 2 Ulric J.
Gelinas and Richard B. Dull, (2005), Accounting information system - 7th Edition 123doc 6 Hệ thống đóng có quan hệ: là hệ thống có sự tương tác với môi trường, có nơi giao tiếp với bên ngoài và có sự kiểm soát ảnh hưởng của môi trường lên tiến trình. Quan hệ ở đây được thể hiện qua các nhập liệu và kết xuất. Hệ thống mở: Là hệ thống không kiểm soát sự tác động qua lại của nó với môi trường.
Ngoài việc thể hiện quan hệ qua quá trình nhập liệu và kết xuất, hệ thống thường bị nhiễu loạn hoặc không kiểm soát được, ảnh hưởng đến tiến trình xử lý của nó. Hệ thống được thiết kế tốt sẽ hạn chế tác động của sự nhiễu loạn. Hệ thống kiểm soát phản hồi: Là hệ thống có các nhập liệu có thể là kết xuất của nó.2 Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán 1.1 Khái niệm thông tin, thông tin kế toán và hệ thống thông tin kế toán a. Khái niệm thông tin Theo Gelinas/Dull thì thông tin là dữ liệu được xử lý và trình bày theo một hình thức hữu ëch cho việc ra quyết định.
Thông tin có giá trị cho việc ra quyết định bởi vì nó giảm sự không chắc chắn và gia tăng sự hiểu biết về lĩnh vực tìm hiểu. Thông tin kế toán Thông tin kế toán là những thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chënh tại đơn vị, mà các hoạt động này được biểu hiện qua các nghiệp vụ kinh tế, tài chënh đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Khái niệm hệ thống thông tin kế toán Hệ thống thông tin kế toán là hệ thống được thiết lập nhằm thu thập, lưu trữ, cung cấp thông tin kế toán của một đơn vị, và truyền đạt các thông tin này dưới mọi hình thức khác nhau cho đối tượng sử dụng với một cách thëch hợp nhất.2 Nội dung của hệ thống thông tin kế toán Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, có thể khác nhau qui mô hoạt động nhưng đều bao gồm các hoạt động cơ bản được lặp đi lặp lại một cách thường xuyên, liên tục theo trình tự nhất định như sau: 123doc 7 Đầu tư vốn Dự trữ Bán hàng Sản xuất Hình 1.1 Các hoạt động cơ bản trong doanh nghiệp Hoạt động kế toán ghi chép, xử lý các sự kiện kinh tế (là kết quả của các hoạt động cơ bản) dưới dạng các nghiệp vụ kế toán, do đó cũng lặp đi lặp lại theo một trình tự nhất định. Để thuận tiện trong nghiên cứu, các sự kiện kinh tế liên quan theo kiểu nguyên nhân, kết quả và lặp đi lặp lại sẽ được kết hợp để xử lý chung trong một quy trình kế toán được gọi là chu trình nghiệp vụ kinh tế.
Hệ thống thông tin kế toán sẽ được thiết lập để xử lý các chu trình nghiệp vụ này, còn được gọi là chu trình kế toán. Như vậy, chu trình kế toán được hiểu là một hệ thống các sự kiện kinh tế trong một chu trình nghiệp vụ được kế toán xử lý theo trình tự nhất định. Tùy theo góc nhìn khác nhau, người ta có thể chia chu trình kế toán thành nhiều chu trình như là: Chu trình tài chënh; Chu trình chi phë; Chu trình nhân sự; Chu trình chuyển đổi; Chu trình doanh thu. Trong từng chu trình nêu trên, người ta lại có thể chia thành nhiều chu trình nhỏ hơn gọi là hệ thống ứng dụng.
Trong một chu trình cũng như trong một hệ thống ứng dụng, các quá trình xử lý kế toán bao gồm tổ chức chứng từ, ghi chép, lưu trữ dữ liệu, tổng hợp lập báo cáo 3 Mối quan hệ giữa các chu trình kế toán 3 Ulric J. Gelinas and Richard B. Dull, (2005), Accounting information system - 7th Edition 123doc 8 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các chu trình kế toán 1.3 Phân loại hệ thống thông tin kế toán a. Theo mục tiêu và phương pháp, có ba loại hệ thống thông tin kế toán Hệ thống thông tin kế toán tài chënh: Cung cấp các thông tin tài chënh (Báo cáo tài chënh theo quy định hiện hành) chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài.
Những thông tin này phải tuân thủ các quy định, chế độ, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiện hành. Hệ thống thông tin về kế toán chi phë: được sử dụng trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp dịch vụ. Nó cho phép tổ chức ghi nhận chi phë liên quan cho xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, Hệ thống thông tin kế toán có thể cung cấp những phân tëch hữu ëch cho việc cải tiến phân bổ các nguồn lực và theo dõi quá trình vận hành.
Hệ thống thông tin kế toán quản trị được sử dụng để cho phép tổ chức hoạch định, theo dõi và kiểm soát các hoạt động. Điều này cho phép nhân viên quản trị các cấp được phép truy cập để lấy những báo cáo hữu ëch và phân tëch thống kê. Những 123doc 9 hệ thống này có thể được sử dụng để thu thập thông tin, dự đoán tương lai và hỗ trợ việc lựa chọn những phương án giữa các dự đoán khác nhau trong tương lai. Theo sự lưu trữ và xử lý số liệu: Hệ thống thông tin kế toán thủ công: Trong những hệ thống này, nguồn lực chủ yếu là con người, cùng với các công cụ tënh toán, con người thực hiện toàn bộ các công việc kế toán.
Hệ thống thông tin kế toán trên nền máy tënh: Nguồn lực bao gồm con người và máy tënh. Trong đó, máy tënh thực hiện toàn bộ các công việc kế toán dưới sự điều khiển, kiểm soát của con người. Hệ thống thông tin kế toán máy tënh: Nguồn lực chủ yếu là máy tënh, toàn bộ các công việc kế toán từ phân tëch nghiệp vụ, ghi chép, lưu trữ tổng hợp, lập báo cáo do máy tënh thực hiện dưới sự kiểm soát của con người.4 Thông tin của hệ thống thông tin kế toán Báo cáo kế toán là phương pháp được kế toán sử dụng để trình bày những nội dung thông tin được cung cấp từ hệ thống thông tin kế toán, các thông tin của kế toán sẽ được phân loại, phân tëch, tổng hơp và trình bày trên các báo cáo, giúp cho người sử dụng hệ thống có được thông tin cần thiết cho quá trình ra quyết định. Đối với các đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp, thông tin cần cung cấp là hệ thống báo cáo tài chënh theo quy định hiện hành.
Đối với đối tượng sử dụng bên trong doanh nghiệp, hệ thống kế toán sẽ cung cấp báo cáo quản lý phục vụ cho từng cấp quản trị, và trình tự diễn ra của các hoạt động trong doanh nghiệp. Báo cáo tài chënh4 Báo cáo tài chënh được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán, dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế - tài chënh của doanh nghiệp, nhằm cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động của doanh nghiệp. 4 Bộ tài chënh, (2006), Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chënh ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp 123doc 10 Số liệu trên báo cáo tài chënh giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống báo cáo tài chënh bao gồm: Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chënh b.
Báo cáo quản lý5 Báo cáo quản lý được lập theo nhu cầu thông tin cung cấp của các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp để ra các quyết định kinh doanh. Các báo cáo này không dựa trên các nguyên tắc, chuẩn mực hay chế độ kế toán như hệ thống báo cáo tài chënh mà tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, yêu cầu quản lý, yêu cầu thông tin và trình độ của các nhà quản trị. Dựa trên quan điểm tiếp cận hoạt động theo mô hình REA (Resources – Event – Agent), để nhận dạng yêu cầu thông tin quản lý cung cấp từ hệ thống thông tin kế toán, phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị. REA phân tëch quá trình hoạt động của doanh nghiệp thành một mô hình liên kết dựa trên 3 nội dung cơ bản: nguồn lực (Resources), hoạt động (Event), và đối tượng liên quan (Agent).
Trên cơ sở đó, xác định các nội dung dữ liệu thu thập của các đối tượng, nguồn lực và hoạt động, từ đó tổ chức ra mô hình dữ liệu của hệ thống kế toán, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin quản lý cho người sử dụng. Mô hình REA cấp độ xử lý bao gồm các hoạt động xử lý, nguồn lực và các đối tượng liên quan đến từng hoạt động.