CHƯƠNG 1.1 Tóm tat đề tài Đề tài tìm hiểu các đặc tính của kho dữ liệu cơ sở dữ liệu đa chiều, kiến trúc khối. Từ đó xây dựng một kho dữ liệu với co sở dữ liệu đa chiều về nhân sự của một công ty gia công phần mềm. Tiếp theo dé tài trực quan hóa cơ sở dữ liệu này theo từng cấp dự án (project). Kết quả thực tế của dé tài là một hệ thông cung cấp thông tin trực quan về nhân sự cho các cấp quản lý.
Hệ thông nay bao gồm các biểu đồ, báo cáo. đa chiều, có thé tương tác được (chọn dạng thức hiển thị biểu đồ, chọn loại thông tin, lọc dữ liệu, sắp xếp (order), đi sâu vào chỉ tiết hoặc tổng hợp lên theo nhiều chiều (drill down và roll up).2 Giới hạn nghiên cứu e Để tài được thực hiện tại một công ty gia công phần mềm lớn. Do nhu cau bảo mật của công ty, xin được phép an danh công ty được sử dụng trong nghiên cứu này, và gọi tắt là công ty. e ĐỀ tài thu thập dữ liệu về nhân sự trong từng dự án: những nhân viên đang làm, những nhân viên được khách hàng trả lương (billable) [*], và những nhân viên không được khách hàng trả lương (non billable, backup)[*], những nhân viên nghỉ việc, những nhân viên mới vào.
Hệ thống cấp bậc quản lý từ trên xuống dưới gdm: công ty, nhóm các trung tâm gia công phần mềm, trung tâm gia công phần mềm, chương trình, dự án.3 Phương pháp nghiên cứu Đầu tiên, đề tài sử dụng phương pháp thu thập thông tin và thống kê. Sau đó, đề tài sử dụng các phương pháp chính là phương pháp thực nghiệm khoa học và phương pháp phân tích tong kết kinh nghiệm thực tiễn.4 Bồ cục báo cáo luận văn Chương đầu tiên nêu tong quan về luận van, gồm có tóm tắt dé tài, giới hạn nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. Chương 2 nêu cơ sở lý thuyết về kho dữ liệu và co sở dit liệu đa chiêu, trong đó bao gôm khái niệm, các mục tiêu, các thành phân, việc thiệt kê kho dữ liệu, các 2 phương pháp nạp dữ liệu cho kho dữ liệu, mô hình hóa đa chiều và các loại mô hình đa chiều. Chương 3 nêu yêu cầu của hệ thống, thiết kế kho dữ liệu ban đầu dạng cơ sở dữ liệu quan hệ, rồi chuyển sang dang cơ sở dữ liệu đa chiều, hiện thực chuyền đôi thành các khối dữ liệu, trực quan hóa dữ liệu nhân sự trong các cấp dự án và kết quả là các biểu dé, báo cáo động.
Chương cuối cùng nêu kết luận, hạn chế, đánh giá và hướng phát triển của luận văn.1 Kho dữ liệu 2.1 Khái niệm Định nghĩa về kho dữ liệu lần đầu được Bill Inmon phát biểu “Kho dé liệu là một tập hop dữ liệu hướng chủ đề, tích hợp, cập nhật theo thời gian và 6n kiên định, nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định” [15]. Inmon giải thích cụ thể: e Huong chu dé ( Subject-Oriented): Các hệ thống xử lý giao dịch trực tuyến có thé chứa khối lượng lớn dữ liệu, tuy nhiên những số liệu này có thé hoàn toàn không có ích trong việc phân tích trực tuyến (VD: diễn giải, mã số nhân viên. Các dữ liệu kiểu này sẽ không được đưa vào kho dữ liệu để hạn chế dữ liệu cần xem xét xuống mức tối thiểu nhưng cũng bảo đảm các thông tin theo từng vùng chủ dé (Subject area). Một vùng chủ dé là một chủ dé được tách ra từ một tập hợp lớn các chủ đề mà người sử dụng quan tâm trong quá trình kinh doanh (Ví dụ nhân viên, thời gian hay dự án).
e Tích hợp (Infegrafed):có nghĩa là dữ liệu được thu thập trong kho dữ liệu có thé đến từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng được kết hợp thành một đơn vị hợp lý và có liên quan mật thiết với nhau. Ví dụ: dữ liệu có thé lay từ bộ phận Marketing và Sales để đưa vào kho dữ liệu thành doanh thu hàng năm. e Cáp nhát theo thời gian (Time-Variant): Yêu cầu quan trong cho kho dữ liệu là phạm vi về thời gian dài hơn so với các hệ thống tác nghiệp. Kho dữ liệu lưu trữ dữ liệu trong quá khứ cũng như hiện tại để hỗ trợ các quyết định kinh doanh trong tương lai.
Dữ liệu quá khứ sẽ trợ giúp trong việc xác định các mẫu dữ liệu đưa đến một số quyết định kinh doanh nào đó. Nó phụ thuộc vào người quản trị và nhà quản lý doanh nghiệp về việc quyết định cách lưu trữ dữ liệu trong kho dit liệu trong bao lâu. Yếu tố thời gian được lưu trữ trong CSDL. e Ôn định (Non-Volatile): việc cập nhật dữ liệu được lưu trữ trong kho dữ liệu sẽ không diễn ra, ma thay vào đó là các thông tin được tổ chức để lưu trữ các thay đối của dữ liệu đó.
Dữ liệu trong kho dữ liệu được sử dụng cho việc phân 4 tích nên các thao tác xóa hay cập nhật dữ liệu có thể làm ảnh hưởng tới việc phân tích này. Vì vây, nói chung là dữ liệu trong kho dữ liệu không bao giờ được xóa bỏ hay cập nhật. Bất cứ khi nào một trường cụ thể hoặc mục dữ liệu được cập nhật tại nguồn thì phiên bản mới của nó được lưu trữ trong kho dữ liệu để vô hiệu phiên bản dữ liệu cũ. Ralph Kimball đưa ra một định nghĩa đơn giản hơn, như dé cap trong cuốn “The Data Warehouse Toolkit”: kho dữ liệu là một nơi sao lưu dữ liệu tác nghiệp, nhưng được cầu trúc đặc thù để phục vụ cho việc truy vấn và phân tích [I1].
Định nghĩa này ít đi vào chỉ tiết hơn định nghĩa của Inmon, nhưng van bảo đảm tính tong quát của kho đữ liệu.2 Sw khác nhau của cơ sở dữ liệu tác nghiệp và kho dữ liệu Thông thường, khi tin học hóa hoạt động quản lý một tổ chức, người ta thường xây dựng CSDL cho các hoạt động quản lý nghiệp vụ thường xuyên của tô chức và ta có được CSDL tác nghiệp. Hệ thông thông tin tác nghiệp với các dữ liệu tác nghiệp có các đặc điểm sau đây: e Tro giúp cho công việc hàng ngày e Luu các dt liệu hiện thời, phan ánh trạng thái của công việc. e Hoạt động của hệ thống thường đơn giản, giới hạn trong một phạm vi nghiệp vụ đã được xác định, và hoạt động chủ yếu là cập nhật dữ liệu. e Xu lý thông tin hướng đến việc xử lý nhanh các tác vụ đã được xác định trước e Người dùng là người làm công việc cụ thé, ở mức độ chi tiết như thư ký.nhân viên bán hang, thủ kho,.
e Thiết kế thường khó hiểu (các bảng dữ liệu phải đạt chuẩn 3 trở lên) đối với người dùng và che dấu đi những quan hệ trực quan của đời thường. Trong khi đó kho dữ liệu chủ yếu trợ giúp quá trình phân tích và ra quyết định cần có các tính chất sau: e Trợ giúp quá trình quản lý và điều hành công việc e Luu các dữ liệu mang tính lịch sử, thé hiện cách nhìn 6n định của công việc trong một giai đoạn hay các thời điểm trong quá khứ. 5 Được tối ưu hóa cho việc truy vấn, với câu hỏi đã xác định trước hay được thiết lập theo yêu câu người sử dụng. Người dùng là những nhà quản lý, phân tích, dự báo hay đánh giá công việc và ra quyết định, các yêu cầu thường đa dạng và có tính nghiệp vụ chuyên ngành.
Dữ liệu được thiết kế dễ hiểu và dễ sử dụng đối với người dùng.3 Cac mục tiêu của kho di liệu Trước khi đi vào chỉ tiết của các thành phần kho dữ liệu, chúng ta sẽ tìm hiểu vê các mục tiêu cơ bản của kho dữ liệu. Các van đê nảy sinh có thê xảy ra là: Chúng ta có cả núi dữ liệu nhưng không thể truy cập được. Chúng ta cần cắt và chia nhỏ dữ liệu băng mọi cách. Mọi người có thé dễ dàng lay dữ liệu một cách trực tiếp.
Chỉ cho biết những thành phân quan trọng. Ngăn chặn việc diễn giải cùng một van dé mà khác nhau các con sô. Chúng ta muốn mọi người sử dụng thông tin dé hỗ trợ việc ra quyết định. Nhu vậy, với các yêu câu vê công việc như trên, chúng ta sẽ chuyên đôi thành các yêu cầu của một kho dữ liệu.
Các mục tiêu này được phát triển dựa trên các yêu câu và việc quản lý kinh doanh. Truy cập dễ dàng: Thông tin lưu trữ trong kho dữ liệu phải trực quan và dễ hiểu với người dùng. Dữ liệu nên được trình bay thông qua các tên gọi quen thuộc và gan gũi với nghiệp vụ của người dùng. Tốc độ truy cập kho dữ liệu phải nhanh.
Do phải xử lý một số lượng bản ghi lớn cùng một lúc nên đây là một trong những yêu cầu cơ bản cần phải có của một kho dữ liệu Thông tin nhất quán: Dữ liệu trong một kho dữ liệu thường đến từ nhiều nguồn khác nhau. Do vậy trước khi được đưa vào kho dữ liệu dữ liệu cần phải được làm sạch và đảm bảo về chất lượng. Việc làm sạch sẽ giúp cho việc đồng nhất dữ liệu trở nên dễ dàng. Một nguyên tắc được đặt ra cho qúa trình này là: Nếu dữ liệu có cùng tên thì bắt buộc phải chỉ đến cùng một dia chỉ.
Nếu dữ liệu chỉ đến các thực thể khác nhau thì phải được đặt tên khác nhau. 6 e Thích nghỉ với sự thay đổi: kho dữ liệu cần phải được thiết kế dé xử lý những thay đổi có thé xảy ra, vì thay đổi là điều không thé tránh khỏi cho bat cứ ứng dụng nào. Nói vậy có nghĩa là khi có thay đổi mới dữ liệu cũ trong kho dữ liệu vẫn phải đảm bảo tính đúng đắn. ©® Hỗ trợ ra quyết định: Đây là mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp khi xây dựng kho dữ liệu.
Những người quản lý doanh nghiệp muôn dưa vào thông tin đê từ đó dua ra những chiên lựơc góp phan dem lại kêt quả kinh doanh tôt nhât. e Bao mat: Dữ liệu trong kho dữ liệu đên từ nhiêu nguôn khác nhau. Vì vậy việc đảm bảo thông tin không bị lộ ra ngoài là một điêu vô cùng quan trọng.