Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất, phản ánh năng lực thanh toán tức thời và đóng vai trò huyết mạch đối với toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm có quy trình liên hoàn, việc quản lý và hạch toán chính xác các luồng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không chỉ đảm bảo khả năng thanh toán chi phí nguyên vật liệu đầu vào mà còn ngăn chặn các nguy cơ thất thoát, gian lận và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải" được sinh viên Phạm Thị Thu Hường thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đồng Thị Nga tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (2017).

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể qua ba nội dung trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa và trình bày khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành.
  2. Phản ánh, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải dựa trên số liệu thực tế phát sinh trong năm 2016.
  3. Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đánh giá các mặt ưu điểm và tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải (Thị trấn Cát Hải, Huyện Cát Hải, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán khảo sát và chứng từ thực tế được thu thập trong niên độ kế toán năm 2016; thời gian hoàn thành khóa luận từ tháng 04/2016 đến tháng 07/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của vốn bằng tiền, bao gồm tiền mặt tại quỹ (TK 111), tiền gửi ngân hàng (TK 112) và tiền đang chuyển (TK 113), cùng các tài khoản liên quan như TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), và TK 007 (Ngoại tệ các loại). Về phương diện tổ chức sổ sách, lý thuyết trình bày 5 hình thức tổ chức sổ kế toán tiêu chuẩn: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp đặc thù của khoa học kế toán:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nguyên tắc hạch toán và đối chiếu với thực tế vận hành tại đơn vị.
  • Phương pháp chứng từ và hạch toán tài khoản: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi, chuyển khoản và định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp đối chiếu số liệu: So sánh số liệu giữa sổ quỹ của thủ quỹ với sổ kế toán tiền mặt, giữa sổ kế toán tiền gửi với sổ phụ/giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng thương mại.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Toàn bộ hệ thống chứng từ kế toán gốc phát sinh tại doanh nghiệp: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Séc chuyển khoản, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê tài khoản ngân hàng.
  • Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ Cái TK 112, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng tại các ngân hàng mở tài khoản, Sổ quỹ tiền mặt, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính niên độ 2016 của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Chương đầu tiên của khóa luận tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về vốn bằng tiền và quy trình hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh:

  • Bản chất và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính linh hoạt cao nhất và phản ánh khả năng thanh toán tức thời. Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112), Tiền đang chuyển (TK 113). Nguyên tắc chung đòi hỏi phải sử dụng đồng tiền thống nhất là Đồng Việt Nam (VNĐ). Trường hợp phát sinh ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý, đá quý phải quy đổi theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng và hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh qua các tài khoản TK 515, TK 635 hoặc TK 413.
  • Hạch toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý). Quy định hạch toán yêu cầu mọi biến động tăng giảm tiền mặt phải có Phiếu thu, Phiếu chi hợp lệ, có đầy đủ chữ ký của người lập, thủ quỹ, kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị. Hàng ngày thủ quỹ kiểm kê quỹ và đối chiếu sổ quỹ với sổ kế toán tiền mặt.
  • Hạch toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý). Doanh nghiệp chỉ được phát hành lệnh chi trong phạm vi số dư tiền gửi. Khi nhận được chứng từ ngân hàng (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, bản sao kê), kế toán phải kiểm tra đối chiếu. Nếu có chênh lệch chưa xác định nguyên nhân, tạm thời ghi nhận vào TK 1388 hoặc TK 3388 để tiếp tục làm rõ.
  • Hạch toán tiền đang chuyển (TK 113): Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ/báo Có. Gồm TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ).
  • Hệ thống sổ kế toán và 5 hình thức tổ chức sổ: Tác giả phân tích kết cấu, quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép của 5 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.
Tiêu chí Hình thức Nhật ký chung Hình thức Nhật ký - Sổ cái Hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức Nhật ký chứng từ Hình thức Kế toán máy
Sổ tổng hợp chủ yếu Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Sổ Nhật ký - Sổ cái Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký CTGS, Sổ Cái Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái Sổ tổng hợp và sổ chi tiết do phần mềm in ra
Căn cứ ghi sổ tổng hợp Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ đã lập và được duyệt Bảng kê và chứng từ kế toán gốc Dữ liệu chứng từ nhập trực tiếp vào phần mềm
Trình tự ghi chép Ghi theo trình tự thời gian vào NKC rồi chuyển Sổ Cái Kết hợp ghi theo thời gian và hệ thống tài khoản trên 1 quyển sổ Tách rời ghi theo thời gian (Sổ ĐK CTGS) và theo nội dung (Sổ Cái) Tập hợp theo bên Có tài khoản kết hợp phân tích đối ứng Nợ Máy tự động xử lý, lưu trữ và kết xuất báo cáo, sổ sách

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Chế biến dịch vụ thủy sản Cát Hải

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và phân tích chi tiết thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải tiền thân là Xí nghiệp công tư hợp danh nước mắm Cát Hải thành lập ngày 23/10/1959 theo Quyết định số 357/QĐ-UB của Ủy ban hành chính TP. Hải Phòng. Sau nhiều giai đoạn đổi mới (QĐ 1835/QĐ-Đổi mới Doanh nghiệp ngày 07/11/1995), công ty chuyển đổi sang mô hình cổ phần ngày 11/07/2001 (Quyết định số 1477/QĐ-UB). Giấy chứng nhận ĐKKD số 0203000088 cấp ngày 24/07/2001; vốn điều lệ 9.000 triệu đồng.
  • Danh mục sản phẩm và quy trình công nghệ: Doanh nghiệp sản xuất hàng loạt và liên tục các sản phẩm nước mắm truyền thống theo phương pháp phơi khô đánh quậy (ủ chượp từ cá và muối, phân giải tự nhiên, kéo rút, nấu cơ, đóng chai). Danh mục sản phẩm được kiểm định chất lượng theo các tiêu chuẩn:
STT Tên sản phẩm Tiêu chuẩn chất lượng áp dụng Số chứng nhận công bố sản phẩm
1 Nước mắm Đặc Biệt TCVN 5107-2003 301/2006/YTHP-CNTC (01/CH)
2 Nước mắm Thượng Hạng TCVN 5107-2003 301/2006/YTHP-CNTC (02/CH)
3 Nước mắm Hạng 1 TCVN 5107-2003 299/2006/YTHP-CNTC (03/CH)
4 Nước mắm Hạng 2 TCVN 5107-2003 305/2006/YTHP-CNTC (04/CH)
5 Nước mắm Vị Hương 01 01/2006 (TCCS) 296/2006/YTHP-CNTC
6 Nước mắm Cao Đạm 02 02/2006 (TCCS) 303/2006/YTHP-CNTC
7 Nước mắm Cốt cá nhâm 03 03/2006 (TCCS) 302/2006/YTHP-CNTC
8 Nước mắm Cá Quẩn 02 05/2006 (TCCS) 306/2006/YTHP-CNTC
9 Nước mắm Cá Mực 06 06/2006 (TCCS) 310/2006/YTHP-CNTC
10 Nước mắm Hạng 1B 07/2006 (TCCS) 304/2006/YTHP-CNTC
11 Cốt Mắm Tụm 08 08/2006 (TCCS) 307/2006/YTHP-CNTC
12 Nước mắm loại 22 đạm 08/2006 (TCCS) 308/2006/YTHP-CNTC (09)
13 Nước mắm loại 18 đạm 10/2006 (TCCS) 309/2006/YTHP-CNTC (10)
14 Mắm tụm Cát Hải 01/2006 (TCCS) 295/2006/YTHP-CNTC (11)
15 Nước mắm Hạng 1B - Bổ sung Sắt 04/2006/CH 6130/2006/YT-CNTC (04)
16 Nước mắm Thượng hạng - Bổ sung sắt 14/2006/CH 624/2007/YT-CNTC (12)
17 Bột canh thường 01/2004/BC 530/2004/BCTC-YTHP (01)
18 Bột canh Iốt 02/2005/CH 602/2005/BCTC-YTHP (02)
  • Cơ cấu sản xuất và quản lý: Hệ thống sản xuất chia làm 2 phân xưởng chính (Phân xưởng 1 tại Tiểu khu Hòa Hy tiếp nhận NVL; Phân xưởng 2 tại Tiểu khu Lương Năng chế biến, bảo quản), 2 xưởng phụ đóng gói, Đội tàu vật tư, Trung tâm tiêu thụ Máy Chai, các cửa hàng và đại lý phân phối. Bộ máy quản lý vận hành dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc) và các phòng ban chuyên môn.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung tại Phòng Kế hoạch - Kế toán. Kế toán trưởng trực tiếp quản lý các kế toán viên: Kế toán tiền vốn (theo dõi TK 111, 112, 211, 331, quỹ tiền mặt, công nợ nhà cung cấp), Kế toán vật tư - thành phẩm (theo dõi TK 152, 153, 1422, 241), Kế toán TSCĐ, Kế toán tiêu thụ, Kế toán kho/xưởng và Kế toán tổng hợp.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ.
    • Hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo giá thực tế đích danh.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại công ty: Công ty không sử dụng TK 113 mà chỉ hạch toán qua 2 tài khoản:
    • Kế toán tiền mặt (TK 111): Sử dụng các chứng từ Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán. Thủ quỹ mở Sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày và liên tục. Kế toán căn cứ chứng từ gốc ghi Sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 111 và các sổ chi tiết liên quan.
    • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Doanh nghiệp mở tài khoản và theo dõi chi tiết trên hai tài khoản nhánh: TK 1121 - Tiền gửi Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) và TK 1121 - Tiền gửi Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Hồng Bàng. Hạch toán căn cứ vào Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Séc, Giấy nộp tiền và Bản sao kê định kỳ từ phía ngân hàng.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Chế biến DVTS Cát Hải

Trên cơ sở phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả đưa ra các nhận xét đánh giá tổng quát và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán tinh gọn theo mô hình tập trung, hệ thống chứng từ ban đầu tương đối rõ ràng, chấp hành chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp. Tuy nhiên, công tác kế toán vốn bằng tiền vẫn còn bộc lộ một số nhược điểm trong việc kiểm soát tồn quỹ tiền mặt, phương pháp vào sổ thủ công và sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác quản lý tiền mặt: Xây dựng quy chế định mức tồn quỹ tiền mặt nghiêm ngặt phù hợp với thỏa thuận ngân hàng; kiểm kê định kỳ và đột xuất quỹ tiền mặt; thắt chặt quy trình phê duyệt tạm ứng và thanh toán tạm ứng nhằm hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn.
    2. Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Cải tiến mẫu biểu theo dõi chi tiết tài khoản tiền gửi ngân hàng, phân định rõ ràng các tài khoản chi tiết theo từng ngân hàng và từng loại giao dịch phát sinh để đối chiếu khớp đúng với sao kê ngân hàng kịp thời vào cuối kỳ.
    3. Ứng dụng phần mềm kế toán máy trong công tác kế toán: Chuyển đổi từ hạch toán thủ công/bán thủ công sang áp dụng phần mềm kế toán máy chuyên nghiệp. Việc đưa phần mềm kế toán vào vận hành sẽ tự động hóa khâu xử lý chứng từ, liên kết dữ liệu giữa các phần hành kế toán tiền vốn, vật tư, tiêu thụ, giúp kết xuất Báo cáo tài chính, Bảng cân đối số phát sinh và Sổ Cái một cách tức thời, giảm thiểu sai sót tác nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và có hệ thống bức tranh tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại một doanh nghiệp sản xuất chế biến thủy sản có bề dày lịch sử.

Các kết quả chính đạt được bao gồm:

  • Khái quát và hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (QĐ 48/2006/QĐ-BTC), phân tích chi tiết sơ đồ hạch toán và luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ kế toán.
  • Phân tích chi tiết quy trình kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng thực tế tại Công ty CP Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải; làm rõ việc doanh nghiệp tập trung quản lý tiền gửi tại 2 ngân hàng (GPBank và VietinBank - CN Hồng Bàng) và không phát sinh số dư tiền đang chuyển (TK 113).
  • Hệ thống hóa danh mục 18 sản phẩm chủ lực kèm mã tiêu chuẩn chất lượng (TCVN 5107-2003, TCCS, YT-CNTC) và cấu trúc bộ máy quản lý, xưởng sản xuất của công ty.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng: hoàn thiện quản lý định mức tồn quỹ, kiện toàn biểu mẫu sổ sách chi tiết và tin học hóa công tác kế toán thông qua phần mềm kế toán máy.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kết nối giữa lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với thực tế vận hành tại đơn vị sản xuất thực phẩm có quy trình khép kín, chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác ghi chép chứng từ thủ công và quản trị thanh toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Đề tài tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất (Công ty CP Chế biến DVTS Cát Hải) và số liệu dừng lại ở niên độ kế toán 2016, do đó chưa phản ánh được sự biến động tài chính trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng), chưa mở rộng phân tích chuyên sâu mối quan hệ hữu cơ giữa lưu chuyển tiền tệ với các chỉ số khả năng thanh toán tổng thể hay công tác kế toán quản trị dòng tiền.
  • Chế độ kế toán được phân tích dựa trên Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (vốn là quy định áp dụng tại thời điểm khảo sát).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Nghiên cứu chuyển đổi và áp dụng hệ thống tài khoản, biểu mẫu theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC (thay thế QĐ 48/2006/QĐ-BTC) hoặc Thông tư số 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và quản trị rủi ro thanh khoản trong ngành chế biến thủy sản.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm hệ thống sơ đồ hạch toán định khoản (TK 111, 112, 113, 413, 515, 635) và trình tự vào sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp chế biến, sản xuất thực phẩm vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và quy trình quản lý đối soát tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Sơ đồ luân chuyển chứng từ - sổ sách theo hình thức Nhật ký chung và bảng phân tích danh mục sản phẩm, cơ cấu phân xưởng gắn liền với tổ chức chứng từ ban đầu của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, với các sổ chính: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản, Sổ chi tiết tài khoản và Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cát Hải được tổ chức theo mô hình nào và ai phụ trách phần hành vốn bằng tiền?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế hoạch - Kế toán dưới sự điều hành trực tiếp của Kế toán trưởng. Phần hành vốn bằng tiền do Kế toán tiền vốn đảm nhận, có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán các tài khoản TK 111, TK 112, TK 211, TK 331, quản lý quỹ tiền mặt và theo dõi công nợ nhà cung cấp.

3. Doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi tại những ngân hàng nào theo khảo sát của đề tài?
Công ty mở và theo dõi chi tiết tiền gửi tại hai ngân hàng: Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) và Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Hồng Bàng (đều được hạch toán chi tiết trên TK 1121).

4. Tài khoản tiền đang chuyển (TK 113) có phát sinh tại doanh nghiệp không?
Theo phản ánh thực tế tại doanh nghiệp trong khóa luận, Công ty Cổ phần Chế biến DVTS Cát Hải chỉ sử dụng hai loại vốn bằng tiền là tiền mặt tại quỹ (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112), không sử dụng tài khoản Tiền đang chuyển (TK 113).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty?
Tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp chính tại Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý tiền mặt (kiểm soát tồn quỹ, tạm ứng); Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán (mẫu biểu chi tiết tiền gửi ngân hàng); Ứng dụng phần mềm kế toán máy để tự động hóa quy trình xử lý dữ liệu và kết xuất báo cáo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Hường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán vốn bằng tiền và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty CP Chế biến Dịch vụ Thủy sản Cát Hải theo chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Công trình làm rõ cấu trúc bộ máy kế toán tập trung, quy trình vận hành hình thức sổ Nhật ký chung và chỉ ra những hạn chế trong việc quản lý tồn quỹ và xử lý sổ sách thủ công. Các giải pháp đề xuất về siết chặt định mức tiền mặt, cải tiến sổ chi tiết và đưa phần mềm kế toán máy vào ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.