Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Phước Bảo Ấn thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Võ Văn Nhị, bảo vệ năm 2019 tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Kế toán, mã số 9.01.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, quá trình phát triển của hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) chịu sự chi phối mạnh mẽ từ tiến bộ của công nghệ thông tin (CNTT), chuyển dịch từ xử lý dữ liệu thủ công sang tự động hóa và tích hợp trên nền tảng quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Tại Việt Nam – một nền kinh tế chuyển đổi đang trong quá trình hoàn thiện hệ thống kế toán và hội nhập quốc tế – việc ứng dụng CNTT trong kế toán có sự phân hóa lớn, chủ yếu dừng lại ở mức độ triển khai phần mềm kế toán độc lập. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam phần lớn chỉ tiếp cận dưới góc độ ứng dụng kỹ thuật hoặc khảo sát sự thành công của hệ thống thông tin (HTTT) ở cấp độ tổ chức. Luận án chỉ ra sự thiếu hụt các công trình nghiên cứu định lượng kiểm định mô hình HTTTKT thành công và các tiền tố tác động dưới góc nhìn cá nhân người làm kế toán.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Xác định các nhân tố và đo lường ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến sự thành công của HTTTKT trong doanh nghiệp Việt Nam.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    • RO1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của HTTTKT trong doanh nghiệp Việt Nam.
    • RO2: Xác định và đo lường các thành phần của HTTTKT thành công trong doanh nghiệp Việt Nam.
    • RO3: Đo lường tác động của các nhân tố đến sự thành công của HTTTKT trong doanh nghiệp Việt Nam.

Để giải quyết các mục tiêu trên, luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu:

  • RQ1: Những nhân tố nào tác động đến sự thành công của HTTTKT trong các doanh nghiệp Việt Nam?
  • RQ2: Sự thành công của HTTTKT trong doanh nghiệp Việt Nam bao gồm các thành phần nào và được xác định, đo lường như thế nào?
  • RQ3: Sự thành công của HTTTKT trong doanh nghiệp Việt Nam chịu ảnh hưởng như thế nào từ các nhân tố có liên quan?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các thành phần, các mối quan hệ và các tác động đến sự thành công của HTTTKT trong doanh nghiệp Việt Nam. Khách thể nghiên cứu là cá nhân người sử dụng HTTTKT, cụ thể là kế toán viên và trưởng bộ phận kế toán – những người trực tiếp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán trong các doanh nghiệp có ứng dụng CNTT. Đơn vị phân tích là cá nhân.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi nội dung: Khảo sát chuyên sâu tại bộ phận kế toán của các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường ứng dụng CNTT (sử dụng phần mềm kế toán hoặc hệ thống ERP), không phân biệt hình thức sở hữu vốn. Luận án chưa khảo sát các môi trường công nghệ như điện toán đám mây hay thương mại điện tử.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh – khu vực có trình độ ứng dụng CNTT trong công tác kế toán tương đối phát triển.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10/2012 đến tháng 10/2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến HTTTKT và sự thành công của HTTT theo các nhóm nội dung và mốc thời gian:

Các nghiên cứu quốc tế về HTTTKT và CNTT:

  • Giai đoạn trước năm 1990: Khởi đầu từ đặt vấn đề kế toán là HTTT của Firmin (1966); các nghiên cứu thiết kế khuôn mẫu HTTTKT theo lý thuyết bất định của Miller và Gordon (1975), Gordon và Miller (1976); nghiên cứu phối hợp giữa kế toán và HTTT của Colantoni, Manes và Whinston (1971); tiếp cận HTTTKT ở góc độ người dùng của Marshall (1972). Thập niên 1980 tập trung vào quan hệ giữa HTTTKT và quản trị (Gordon & Narayanan, 1984; Merchant, 1981; Otley & Berry, 1980; Simons, 1987; Markus & Robey, 1988); các yếu tố cấu trúc tổ chức và sự tham gia của người dùng tác động đến HTTTKT (Chenhall & Morris, 1986; Kim & Lee, 1986); khởi đầu nghiên cứu ERP của Venkatraman (1989).
  • Giai đoạn 1990–2009: HTTTKT hỗ trợ quản trị trong khủng hoảng (Ezzamel & Bourn, 1990); chất lượng thông tin kế toán và khía cạnh người dùng (Choe, 1996, 1998; Seddon & Yip, 1992); triển khai và thành quả của ERP (Davenport, 1998; McAfee, 1999; Bingi, Sharma, & Godla, 1999; Holland & Light, 1999); lý thuyết bất định trong HTTTKT (Nicolaou, 2000); chất lượng dữ liệu kế toán và mối liên hệ giữa ERP với kế toán (Hongjiang, 2003; Spathis, 2006; Spathis & Constantinides, 2004).
  • Giai đoạn từ năm 2010 đến nay: Nghiên cứu tác động của CNTT đến thành quả doanh nghiệp và hỗ trợ ra quyết định (Elena, Raquel, & Clara, 2011; Soudani, 2012; Roodposhti, Nikoomaram, & Mahmoodi, 2012); các khung lý thuyết mở rộng và quản trị kiểm soát như COBIT (ISACA, 2012), XBRL (Alles & Piechocky, 2012; Arnold, Bedard, Phillips, & Sutton, 2012); tính hữu hiệu của HTTTKT (Sajady, Dastgir, & Nejad, 2008).

Các nghiên cứu về sự thành công của HTTT: Luận án phân loại 5 xu hướng nghiên cứu chính:

  1. Đo lường sự thành công qua tiêu chí quản lý dự án (tiến độ, ngân sách, mục tiêu) như nghiên cứu của Emad (2007).
  2. Đo lường sự thành công dựa trên mô hình ISSM của DeLone và McLean (1992, 2003, 2016), được kiểm định bởi Sedera và Gable (2004), Chien và Tsaur (2007), Fan và Fang (2006).
  3. Tiếp cận qua mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989) dựa trên nhận thức tính hữu ích và tính dễ sử dụng.
  4. Đánh giá sự thành công thông qua sự hài lòng của người sử dụng (Bailey & Pearson, 1983; Ives, Olson, & Baroudi, 1983; Doll & Torkzadeh, 1988; Wu & Wang, 2007).
  5. Tích hợp các mô hình để giải thích toàn diện sự thành công (Wixom & Todd, 2005; Bradley, 2008; Petter, DeLone, & McLean, 2008, 2013; Petter & McLean, 2009; Sabherwal, Jeyaraj, & Chowa, 2006).

Các nghiên cứu tại Việt Nam: Các nghiên cứu trong nước trước đây tập trung vào ứng dụng và tổ chức phần mềm kế toán (Trần Phước, 2007; Võ Văn Nhị, Nguyễn Bích Liên, & Phạm Trà Lam, 2014); khảo sát sự hữu hiệu hoặc chất lượng HTTTKT trong doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trương Thị Cẩm Tuyết, 2016; Đào Ngọc Hạnh, 2014); nghiên cứu triển khai hệ thống ERP (Nguyễn Xuân Phương, 2009; Nguyễn Bích Liên, 2012; Nguyễn Hữu Vinh, 2011; Nguyễn Duy Thanh, 2015; Ngụy Thị Hiền & Phạm Quốc Trung, 2014; Nguyễn Hữu Hoàng Thọ, 2013). Đa số các công trình này thực hiện với đơn vị phân tích là tổ chức hoặc chỉ khảo sát từng khía cạnh riêng lẻ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Văn bản luận án xác định 4 khoảng trống nghiên cứu cụ thể:

  1. Thiếu các nghiên cứu kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của HTTT theo định hướng mà Petter và cộng sự (2013) đã gợi mở.
  2. Thiếu các nghiên cứu kiểm định toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của HTTTKT.
  3. Thiếu các nghiên cứu đánh giá sự thành công của quá trình tổ chức HTTTKT tác động đến sự thành công của quá trình vận hành HTTTKT.
  4. Thiếu các nghiên cứu về sự thành công của HTTTKT trong doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận từ đơn vị phân tích là cá nhân người làm kế toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng của luận án được xây dựng từ sự kết hợp của 4 khung lý thuyết chính:

  • Mô hình thành công hệ thống thông tin (ISSM) của DeLone và McLean (1992, 2003, 2016): Luận án kế thừa các thành phần cấu trúc bao gồm chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, sử dụng hệ thống và tác động thuần/lợi ích.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989): Sử dụng hai biến nhận thức cốt lõi là Nhận thức về tính hữu ích (PU - Perceived Usefulness) và Nhận thức về tính dễ sử dụng (PEU - Perceived Ease of Use) để giải thích hành vi chấp nhận và sử dụng HTTTKT.
  • Mô hình đo lường sự thành công của hệ thống doanh nghiệp của Gable, Sedera, và Chan (2003): Luận án tiếp thu quan điểm xem sự thành công của HTTT không phải là một chuỗi liên kết các biến độc lập mà là một khái niệm nghiên cứu bậc cao (khái niệm cấu tạo bậc 2 dạng phản ánh) được đo lường thông qua các thành phần bậc 1 gồm Chất lượng hệ thống, Chất lượng thông tin và Ảnh hưởng cá nhân.
  • Khung phân loại các biến độc lập của Petter, DeLone, và McLean (2013) dựa trên mô hình Kim cương thay đổi tổ chức của Leavitt (1965): Phân loại các tiền tố thành 5 nhóm: Tính chất tác vụ, Tính chất người dùng, Tính chất xã hội, Tính chất dự án và Tính chất tổ chức. Trên cơ sở đặc thù kế toán và đơn vị phân tích cá nhân, luận án chọn lọc 3 nhóm nhân tố độc lập chính: Tính chất người dùng, Tính chất dự án và Sự hỗ trợ của nhà quản lý (thuộc Tính chất tổ chức).

Phương pháp nghiên cứu: Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp tài liệu học thuật và các công trình đi trước nhằm thiết kế mô hình lý thuyết gồm 11 giả thuyết nghiên cứu và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát thang đo sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện trên mẫu khảo sát gồm 119 cá nhân kế toán để kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha, giá trị hội tụ, chỉ số Heterotrait-Monotrait (HTMT), tiêu chí Fornell-Larcker và hệ số tải nhân tố chéo nhằm điều chỉnh thang đo trước khi khảo sát chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thực hiện trên mẫu 405 cá nhân kế toán tại TP. Hồ Chí Minh thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến và bảng giấy theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất.

Kỹ thuật và công cụ phân tích dữ liệu:

  • Luận án sử dụng phương pháp mô hình hóa cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS 3.7.
  • Kiểm định sai lệch do phương pháp chung (Common Method Bias) bằng kiểm định nhân tố đơn Harman (Harman's single factor test).
  • Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình cấu trúc bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF).
  • Đánh giá mô hình đo lường: Độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha, Composite Reliability), giá trị hội tụ (Average Variance Extracted - AVE), giá trị phân biệt (tiêu chuẩn Fornell-Larcker và tỷ số HTMT).
  • Đánh giá mô hình cấu trúc: Ước lượng hệ số đường dẫn bằng kỹ thuật bootstrap 2.000 lần kiểm định t hai đuôi ở độ tin cậy 95%; đánh giá hệ số xác định $R^2$ và $R^2$ hiệu chỉnh; hệ số quy mô tác động $f^2$; năng lực dự báo liên quan $Q^2$ và quy mô dự báo $q^2$; phân tích vai trò biến trung gian qua tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp.
Tiêu chí Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ Giai đoạn nghiên cứu chính thức
Mục đích Đánh giá sơ bộ độ tin cậy, giá trị thang đo và hoàn thiện bảng hỏi Kiểm định mô hình đo lường chính thức, mô hình cấu trúc và các giả thuyết
Kích thước mẫu 119 quan sát 405 quan sát
Đơn vị phân tích Cá nhân (kế toán viên, trưởng bộ phận kế toán) Cá nhân (kế toán viên, trưởng bộ phận kế toán)
Địa bàn khảo sát Doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh Doanh nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh
Phương pháp chọn mẫu Thuận tiện phi xác suất Thuận tiện phi xác suất
Công cụ phân tích SmartPLS 3.7 SmartPLS 3.7
Tiêu chí kiểm định chính Cronbach's Alpha, AVE, HTMT, Fornell-Larcker Harman test, VIF, Bootstrapping (2.000 lần), $R^2$, $f^2$, $Q^2$, $q^2$, tác động trung gian

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này xác định bối cảnh chuyển đổi công nghệ và tính cấp thiết của việc đánh giá sự thành công của HTTTKT dưới góc độ người dùng kế toán tại Việt Nam. Tác giả tổng kết các giai đoạn phát triển của HTTTKT trên thế giới (trước 1990, 1990–2009 và từ 2010 đến nay), đồng thời hệ thống hóa các nghiên cứu về sự thành công của HTTT và ERP. Tác giả điểm lại các công trình trong nước (Trần Phước, 2007; Võ Văn Nhị và cộng sự, 2014; Nguyễn Bích Liên, 2012) để xác định rõ 4 khoảng trống nghiên cứu, từ đó xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu (RO1–RO3), 3 câu hỏi nghiên cứu (RQ1–RQ3), đối tượng, phạm vi nghiên cứu (TP. Hồ Chí Minh, 10/2012–10/2016) và cấu trúc 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 trình bày các lý thuyết nền tảng và khung khái niệm. Tác giả tổng hợp các định nghĩa về sự thành công của HTTT từ Lucas Jr (1978), Bailey và Pearson (1983), Gatian (1994), Goodhue và Thompson (1995), Rainer Jr và Watson (1995), Byrd và cộng sự (2006), Gorla và Somers (2014), Hsu và cộng sự (2015). Tác giả phân tích mô hình ISSM của DeLone và McLean (1992, 2003, 2016), mô hình đo lường của Gable và cộng sự (2003), mô hình TAM của Davis (1989), cùng khung phân loại các nhân tố độc lập của Petter và cộng sự (2013) dựa trên mô hình Kim cương Leavitt (1965). Qua đó, chương 2 thiết lập cơ sở lý thuyết kết hợp giữa ISSM và TAM, đưa ra định nghĩa HTTTKT thành công theo góc nhìn cá nhân gồm lợi ích cá nhân, sự hài lòng và chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu kế thừa từ Joseph F. Hair Jr. Tác giả trình bày phương pháp định tính nhằm xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 11 giả thuyết và hệ thống hóa thang đo cho các khái niệm: Tính chất người dùng, Tính chất dự án, Sự hỗ trợ của nhà quản lý, Nhận thức tính hữu ích (PU), Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU), Sử dụng HTTTKT và Sự thành công của HTTTKT (gồm 3 khía cạnh: Chất lượng hệ thống, Chất lượng thông tin, Ảnh hưởng người dùng). Quy trình nghiên cứu định lượng được phân thành hai giai đoạn (sơ bộ N=119 và chính thức N=405), nêu rõ các quy tắc kiểm định thang đo và kiểm định mô hình đường dẫn bằng PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.7.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 4 công bố kết quả thực nghiệm chi tiết. Kết quả khảo sát sơ bộ (N=119) giúp sàng lọc và hoàn thiện thang đo. Kết quả khảo sát chính thức (N=405) qua kiểm định Harman cho thấy phương sai chung không gây lệch dữ liệu; kiểm định VIF chứng minh không có hiện tượng đa cộng tuyến. Thang đo đạt độ tin cậy nhất quán nội tại, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt theo tiêu chuẩn Fornell-Larcker và chỉ số HTMT. Đánh giá mô hình cấu trúc bằng kỹ thuật bootstrap 2.000 lần xác nhận ý nghĩa thống kê của các mối quan hệ; kiểm định hệ số $R^2$, quy mô tác động $f^2$, năng lực dự báo $Q^2$ và $q^2$. Phân tích tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp khẳng định vai trò trung gian của PU, PEU và Sử dụng HTTTKT. Tác giả tiến hành kiểm định so sánh với các mô hình loại bỏ thành phần TAM nhằm làm rõ đóng góp của khung tích hợp.

Chương 5: Kết luận và hàm ý

Chương cuối cùng tổng kết các kết quả đạt được, đối chiếu với mục tiêu nghiên cứu ban đầu. Tác giả trình bày các hàm ý lý thuyết đối với chuyên ngành Kế toán và Hệ thống thông tin, đồng thời đưa ra các hàm ý quản trị thực tiễn cho lãnh đạo doanh nghiệp nhằm nâng cao tỷ lệ thành công khi đầu tư và vận hành HTTTKT. Cuối chương, tác giả phân tích các hạn chế nội tại về phương pháp chọn mẫu, phạm vi khảo sát và đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả thực nghiệm của luận án:

  • Xác nhận sự thành công của HTTTKT trong doanh nghiệp là một khái niệm nghiên cứu đa hướng (bậc cao), được phản ánh qua 3 thành phần cấu trúc: Chất lượng thông tin, Chất lượng hệ thống và Ảnh hưởng người dùng (lợi ích cá nhân).
  • Xác định 3 nhóm nhân tố tiền đề có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự thành công của HTTTKT: Tính chất người dùng, Tính chất dự án và Sự hỗ trợ của nhà quản lý.
  • Xác nhận vai trò truyền dẫn của các biến thuộc mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ: Nhận thức về tính hữu ích (PU) và Nhận thức về tính dễ sử dụng (PEU) tác động đến Sử dụng HTTTKT, từ đó tác động đến Sự thành công của HTTTKT. Các biến nhận thức và sử dụng công nghệ đóng vai trò trung gian một phần và trung gian toàn phần truyền dẫn tác động từ các nhân tố Tính chất người dùng, Tính chất dự án, Sự hỗ trợ của nhà quản lý đến sự thành công của hệ thống.

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Xây dựng mô hình nhân tố tác động đến sự thành công của HTTTKT trong doanh nghiệp, trong đó xác lập HTTTKT thành công là một khái niệm nghiên cứu cấu tạo bậc cao thay vì một mô hình quan hệ nhân quả rời rạc giữa các biến chất lượng và kết quả.
  • Tích hợp thành công hai lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu HTTT: Mô hình thành công hệ thống thông tin ISSM (DeLone & McLean, 1992, 2003) và Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1989) theo hướng: nhận thức và hành vi tác động đến kết quả.
  • Làm rõ cơ chế truyền dẫn của nhận thức (tính hữu ích, tính dễ sử dụng) và hành vi sử dụng công nghệ, chứng minh vai trò trung gian làm gia tăng tác động của các nhân tố tiền đề đến sự thành công của HTTTKT.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm kiểm định các biến độc lập thuộc mô hình Leavitt do Petter và cộng sự (2013) đề xuất trong bối cảnh doanh nghiệp tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
  • Thiết lập và kiểm định thang đo đo lường sự thành công của HTTTKT với đơn vị phân tích là cá nhân người làm kế toán, bổ sung công cụ đo lường có độ tin cậy và giá trị khoa học cho lĩnh vực nghiên cứu HTTTKT tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và hàm ý quản trị:

  • Cung cấp cơ sở khoa học để nhà quản lý doanh nghiệp đánh giá toàn diện chất lượng và hiệu quả của HTTTKT đang vận hành.
  • Nhấn mạnh tầm quan trọng của Tính chất người dùng: Doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo kỹ năng CNTT, nâng cao hiểu biết và thái độ tích cực của nhân viên kế toán đối với phần mềm nhằm gia tăng nhận thức về tính dễ sử dụng và tính hữu ích.
  • Nâng cao hiệu quả quản trị Tính chất dự án: Cần có kế hoạch triển khai CNTT rõ ràng, lựa chọn giải pháp phần mềm phù hợp và khuyến khích sự tham gia tích cực của người làm kế toán ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế và cài đặt hệ thống.
  • Phát huy vai trò Sự hỗ trợ của nhà quản lý: Sự cam kết, chỉ đạo sát sao và phân bổ nguồn lực kịp thời từ ban lãnh đạo là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy việc chấp nhận và khai thác hiệu quả HTTTKT, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất làm giảm khả năng khái quát hóa kết quả nghiên cứu cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian khảo sát chỉ tập trung tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, nơi có trình độ ứng dụng CNTT cao hơn mặt bằng chung của các địa phương khác.
  • Đơn vị phân tích chỉ giới hạn ở góc độ cá nhân người trực tiếp vận hành HTTTKT (kế toán viên, trưởng bộ phận kế toán), chưa khảo sát các đối tượng thụ hưởng thông tin kế toán ngoài bộ phận kế toán (nhà quản trị điều hành, nhà đầu tư, các phòng ban chức năng khác).
  • Môi trường nghiên cứu chỉ giới hạn trong môi trường ứng dụng CNTT truyền thống (phần mềm kế toán, ERP cục bộ), chưa bao quát các môi trường công nghệ mới như điện toán đám mây hay thương mại điện tử.
  • Thiết kế nghiên cứu cắt ngang tại một thời điểm (cross-sectional), chưa theo dõi biến động của sự thành công theo chuỗi thời gian (longitudinal).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu và địa bàn khảo sát sang các vùng kinh tế, tỉnh thành khác trên cả nước, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để tăng tính đại diện.
  • Khảo sát mở rộng đối với các đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên ngoài bộ phận kế toán nhằm đối chiếu sự khác biệt giữa người tạo lập và người thụ hưởng thông tin.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các môi trường công nghệ hiện đại như nền tảng điện toán đám mây, dữ liệu lớn (Big Data) và các hệ sinh thái kế toán số.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo thời gian nhằm đánh giá sự biến đổi trong nhận thức, hành vi sử dụng và mức độ thành công của HTTTKT qua các giai đoạn triển khai và vận hành thực tế.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng trong nghiên cứu và quản trị:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Hệ thống thông tin quản lý: Luận án cung cấp một tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cách thức kết hợp hai khung lý thuyết ISSM và TAM; quy trình thực hiện nghiên cứu hỗn hợp; phương pháp xử lý dữ liệu PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.7; cách thức kiểm định khái niệm cấu tạo bậc cao và kiểm định vai trò biến trung gian.
  • Giảng viên giảng dạy học phần Hệ thống thông tin kế toán: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật cập nhật về lịch sử phát triển của HTTTKT, các mô hình đo lường sự thành công của hệ thống thông tin và hệ thống thang đo thực nghiệm đã được kiểm định tại Việt Nam.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp, Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng: Giúp nhận diện rõ các yếu tố quyết định sự thành công khi đầu tư hệ thống CNTT trong kế toán; hiểu rõ cơ chế tâm lý và hành vi của người vận hành để có chính sách đào tạo, quản trị dự án và hỗ trợ nguồn lực phù hợp nhằm khai thác tối đa công năng của phần mềm kế toán hoặc hệ thống ERP.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đơn vị phân tích trong luận án là gì và căn cứ lựa chọn đơn vị phân tích này? Đơn vị phân tích trong luận án là cá nhân. Luận án lựa chọn khảo sát kế toán viên và trưởng bộ phận kế toán – những người trực tiếp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán. Căn cứ lựa chọn xuất phát từ quan điểm: trong mọi tổ chức, cá nhân là thành phần không thể tách rời và đóng vai trò quyết định đến sự thành công của HTTT; đồng thời các nghiên cứu trước đây về ERP và HTTT thành công chủ yếu phân tích ở cấp độ tổ chức, tạo ra khoảng trống nghiên cứu cần được bù đắp từ góc nhìn hành vi cá nhân.

  2. Sự thành công của HTTTKT được luận án xác định và đo lường thông qua những thành phần nào? Sự thành công của HTTTKT được xác định là một khái niệm nghiên cứu đa hướng bậc cao (cấu tạo bậc 2 dạng phản ánh) kế thừa từ mô hình Gable và cộng sự (2003) và ISSM (DeLone & McLean, 2003). Khái niệm này được đo lường thông qua 3 thành phần bậc 1: Chất lượng hệ thống, Chất lượng thông tin và Ảnh hưởng người dùng (cảm nhận về lợi ích cá nhân).

  3. Những nhóm nhân tố tiền đề nào tác động đến sự thành công của HTTTKT trong mô hình nghiên cứu? Mô hình nghiên cứu xác định 3 nhóm nhân tố tiền đề độc lập dựa trên khung phân loại của Petter và cộng sự (2013) và mô hình Kim cương Leavitt (1965), bao gồm: (1) Tính chất người dùng (thái độ, năng lực, sự am hiểu công nghệ của kế toán viên); (2) Tính chất dự án (kế hoạch triển khai, sự tham gia của người dùng trong quá trình thiết lập hệ thống); và (3) Sự hỗ trợ của nhà quản lý (sự cam kết, chỉ đạo và cung cấp nguồn lực từ ban giám đốc).

  4. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) đóng vai trò gì trong mô hình cấu trúc của luận án? Các thành phần của TAM (Nhận thức tính hữu ích - PU, Nhận thức tính dễ sử dụng - PEU) cùng với biến Sử dụng HTTTKT đóng vai trò là các biến trung gian truyền dẫn. Các biến này giữ vai trò trung gian một phần hoặc trung gian toàn phần, có tác dụng chuyển hóa và làm gia tăng mức độ tác động của các nhân tố tiền đề (Tính chất người dùng, Tính chất dự án, Sự hỗ trợ của nhà quản lý) đến kết quả cuối cùng là Sự thành công của HTTTKT.

  5. Quy mô mẫu khảo sát và công cụ phân tích thống kê chính được sử dụng trong luận án là gì? Luận án thực hiện nghiên cứu qua 2 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ với cỡ mẫu 119 quan sát và nghiên cứu chính thức với cỡ mẫu 405 quan sát là các cá nhân làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Công cụ phân tích dữ liệu chủ yếu là phần mềm SmartPLS 3.7, sử dụng kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) kết hợp kiểm định bootstrap 2.000 lần.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Phước Bảo Ấn đã giải quyết trọn vẹn vấn đề xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp Việt Nam dưới góc nhìn cá nhân người vận hành. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa mô hình thành công hệ thống thông tin (ISSM), mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và kiểm định thực nghiệm qua kỹ thuật PLS-SEM trên mẫu 405 kế toán viên tại TP. Hồ Chí Minh, luận án đã chứng minh sự thành công của HTTTKT là một khái niệm đa chiều chịu sự tác động trực tiếp và gián tiếp từ tính chất người dùng, tính chất dự án và sự hỗ trợ của nhà quản lý thông qua cơ chế truyền dẫn của nhận thức và hành vi sử dụng. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp hệ thống thang đo chuẩn hóa cho lĩnh vực kế toán tại Việt Nam mà còn cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp hoạch định chính sách đầu tư, đào tạo và vận hành hệ thống thông tin kế toán hiệu quả.