Hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa của việt nam

Khám phá vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2021

159
7
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan nghiên cứu

1.2.1. Các nghiên cứu quốc tế

1.2.2. Các nghiên cứu trong nước

1.3. Khoảng trống nghiên cứu

1.4. Mục tiêu nghiên cứu

1.5. Câu hỏi nghiên cứu

1.6. Đối tượng và nghiên cứu

1.6.1. Đối tượng nghiên cứu

1.6.2. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Đóng góp của đề tài

1.8. Kết cấu của luận án

2. LÝ THUYẾT NỀN TẢNG VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG BỐI CẢNH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM

2.1. Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp

2.1.1. Khái quát về hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

2.1.2. Hệ thống thông tin quản lý

2.1.3. Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp

2.1.4. Vai trò của hệ thống thông tin kế toán đối với doanh nghiệp

2.2. Sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp

2.2.1. Cấp độ thiết lập CNTT trong doanh nghiệp

2.2.2. Hiểu biết của chủ sở hữu/người quản lý

2.2.3. Cam kết của chủ sở hữu/người quản lý

2.2.4. Tri thức bên ngoài

2.2.5. Tri thức nội bộ

2.2.6. Quy mô doanh nghiệp

2.3. Thành quả hoạt động doanh nghiệp

2.3.1. Khái niệm về thành quả hoạt động trong doanh nghiệp sản xuất

2.3.2. Đo lường thành quả hoạt động trong doanh nghiệp sản xuất

2.4. Mối quan hệ giữa sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán với thành quả hoạt động của doanh nghiệp

2.5. Lý thuyết nền tảng

2.5.1. Lý thuyết về xử lý thông tin

2.5.2. Lý thuyết ngẫu nhiên

2.5.3. Lý thuyết hệ thống

2.6. Kết luận chương 1

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG BỐI CẢNH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

3.1. Giới thiệu chung về phương pháp nghiên cứu

3.2. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

3.2.1. Giả thuyết nghiên cứu

3.2.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Thu thập dữ liệu

3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.5. Kết luận chương 2

4. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG BỐI CẢNH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM

4.1. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam và ứng dụng công nghệ thông tin

4.1.1. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

4.1.2. Hiện trạng về ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam

4.2. Thông tin về mẫu và thống kê mô tả

4.2.1. Các thông tin về đặc điểm đối tượng trả lời khảo sát

4.2.2. Các thông tin về đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.2.3. Các thông tin về tình trạng CNTT của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.3. Phân tích và kiểm định mô hình

4.3.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.3.2. Kiểm định sự khác biệt trị trung bình bằng ONE-WAY ANOVA

4.3.3. Xác định sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán

4.3.4. Phân tích hồi quy mô hình

4.4. Các phát hiện qua nghiên cứu và thảo luận kết quả

4.5. Kết luận chương 3

5. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG BỐI CẢNH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA VIỆT NAM

5.1. Định hướng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam và nguyên tắc hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin

5.1.1. Định hướng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

5.1.2. Nguyên tắc hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin

5.2. Các giải pháp nhằm nâng cao sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin

5.2.1. Đối với yếu tố Hiểu biết của chủ sở hữu/người quản lý

5.2.2. Đối với yếu tố Cấp độ thiết lập công nghệ thông tin trong doanh nghiệp

5.2.3. Đối với yếu tố Quy mô doanh nghiệp

5.3. Các giải pháp nhằm nâng cao thành quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam

5.3.1. Đối với bản thân các doanh nghiệp

5.3.2. Đối với cơ quan nhà nước

5.4. Lộ trình thực hiện và điều kiện thực hiện giải pháp

5.4.1. Lộ trình thực hiện

5.4.2. Điều kiện thực hiện giải pháp

5.5. Kết luận chương 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Tại DNNVV Việt Nam

Hệ thống thông tin kế toán (AIS) đóng vai trò then chốt trong việc thu thập, ghi nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu, tạo ra thông tin hữu ích cho quá trình ra quyết định. AIS bao gồm năm thành phần chính: người sử dụng, quy trình, dữ liệu, phần mềm/công nghệ thông tin và hệ thống kiểm soát nội bộ. Thông tin do AIS cung cấp, bao gồm thông tin kế toán, tài chính, đóng vai trò quan trọng đối với cả đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), thông tin kế toán giúp quản lý các vấn đề ngắn hạn như doanh thu, chi phí và dòng tiền. AIS giúp các nhà quản lý kiểm soát hoạt động và giảm bớt sự không chắc chắn trong kinh doanh, đồng thời hỗ trợ thực hiện kế hoạch chiến lược dài hạn. Theo Bodnar (2014), AIS là một công cụ quan trọng để cải thiện khả năng kiểm soát hoạt động và ra quyết định, đặc biệt cần thiết cho DNNVV. Vì vậy, ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán mang lại lợi ích to lớn cho DNNVV.

1.1. Vai trò của hệ thống thông tin kế toán cho DNNVV

AIS cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho chủ sở hữu DNNVV để đưa ra quyết định chiến lược. AIS không chỉ là công cụ ghi chép, lập báo cáo mà còn là cơ chế tổ chức quan trọng. Để đưa ra quyết định tối ưu, chủ sở hữu cần thông tin phù hợp, đáng tin cậy, được cung cấp từ các hệ thống như AIS. Theo Kharuddin, Ashhari, và Nassir (2010), thông tin này giúp DNNVV quản lý hiệu quả hơn trong môi trường cạnh tranh cao. Vì vậy, các giải pháp kế toán cho startup hoặc kế toán cho thương mại điện tử cần đặc biệt chú trọng đến AIS.

1.2. Sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán và thành quả

Sự phù hợp của AIS là yếu tố then chốt để phát huy tối đa vai trò của hệ thống. Dựa trên lý thuyết xử lý thông tin (IP) của Galbraith (1973), khả năng xử lý thông tin của tổ chức phải phù hợp với yêu cầu thông tin để đạt thành quả hoạt động. Sự phù hợp AIS dựa trên mức độ tương đồng giữa yêu cầu và khả năng của AIS. Thành quả kinh doanh được đo lường qua hiệu suất, hiệu quả sử dụng nguồn lực, và các chỉ tiêu phi tài chính. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán khi được triển khai hiệu quả sẽ góp phần nâng cao báo cáo tài chính điện tử và thành quả hoạt động của DNNVV.

II. Thách Thức Triển Khai HTTTKT Cho DNNVV Tại Việt Nam

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán cũng đặt ra nhiều thách thức cho DNNVV. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, việc áp dụng công nghệ thông tin là cần thiết, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro về tính tin cậy. Thực tế cho thấy, nhiều DNNVV thiếu thông tin quản lý, kiểm soát kém và ra quyết định dựa trên cảm tính. Nhiều doanh nghiệp chưa đánh giá đúng mức tầm quan trọng của việc sử dụng và đầu tư vào AIS hiện đại. Theo Kareem (2019a), hầu hết các DNNVV không sử dụng đầy đủ tiềm năng của AIS do thiếu nguồn lực và công nghệ mới. Việc xử lý thông tin trong DNNVV cũng tương đối phức tạp.

2.1. Hạn chế về nguồn lực và công nghệ

Một trong những hạn chế lớn của DNNVV là số lượng nhân viên ít, thậm chí không có nhân viên phát triển CNTT. Do đó, việc thiết lập các công nghệ cung cấp nhiều thông tin trở nên quan trọng. Ismail và King (2005, 2007) nhấn mạnh rằng các DNNVV cần thiết lập các công nghệ để có thể cung cấp nhiều thông tin hơn. Các doanh nghiệp nhỏ còn phải đối mặt với nhiều vấn đề như quản lý dòng tiền, quản lý nguyên vật liệu, đáp ứng nhu cầu khách hàng và thiếu tài chính. Việc sử dụng AIS ở các nước nghèo và đang phát triển còn lạc hậu, hệ thống thông tin không phù hợp với yêu cầu quản lý.

2.2. Nghiên cứu còn hạn chế về sự phù hợp AIS cho DNNVV

Các nghiên cứu về AIS, đặc biệt là về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của AIS trong DNNVV và tác động của nó đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp, vẫn còn hạn chế. Theo Ismail và king (2007), cần phải khám phá sâu hơn về cách DNNVV nhận thức tầm quan trọng của thông tin kế toán và hệ thống thông tin kế toán hiện đại để mang lại thành quả tích cực. Đây là một lĩnh vực cần được quan tâm và nghiên cứu nhiều hơn nữa.

2.3. Thực trạng ứng dụng HTTTKT tại Việt Nam

Tại Việt Nam, theo thống kê từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, DNNVV chiếm tỷ trọng lớn (97,6%) trong tổng số doanh nghiệp. Những năm qua, DNNVV đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Để nâng cao thành quả hoạt động và kiểm soát thông tin, cần xây dựng và tổ chức AIS phù hợp với đặc điểm của DNNVV. Phan Đức Dũng (2015) nhấn mạnh sự cần thiết của nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán trong DNNVV để đưa ra các giải pháp nâng cao thành quả hoạt động.

III. Giải Pháp Nâng Cao Sự Phù Hợp HTTTKT Tại DNNVV

Để nâng cao sự phù hợp của HTTTKT tại DNNVV, cần chú trọng đến một số yếu tố then chốt. Chuyển đổi số trong kế toán không chỉ là việc áp dụng công nghệ mà còn là quá trình thay đổi tư duy và quy trình làm việc. Việc lựa chọn phần mềm kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động là rất quan trọng. Các doanh nghiệp cần tập trung vào việc đào tạo nhân viên về công nghệ thông tinkế toán số, cũng như tích hợp HTTTKT với các hệ thống khác như phần mềm quản lý bán hàngphần mềm quản lý kho.

3.1. Đào tạo và nâng cao năng lực nhân viên kế toán về công nghệ

Nhân viên kế toán cần được đào tạo về các kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán, phân tích dữ liệu và bảo mật thông tin. Việc này giúp họ khai thác tối đa tiềm năng của HTTTKT và đưa ra những quyết định chính xác dựa trên dữ liệu. Theo Salehi (2011), đào tạo thực tế bởi các giáo viên giàu kinh nghiệm về AIS là rất quan trọng. Cần nêu rõ lợi ích của việc thiết lập AIS cho các nhà quản lý.

3.2. Lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp và tích hợp hệ thống

Việc lựa chọn phần mềm kế toán cần dựa trên các tiêu chí như tính năng, khả năng tùy biến, chi phí và khả năng tích hợp với các hệ thống khác. Tích hợp HTTTKT với các hệ thống như phần mềm quản lý bán hàngphần mềm quản lý kho giúp tạo ra một hệ thống thông tin toàn diện, hỗ trợ quản lý hiệu quả hơn. Việc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử cũng giúp DNNVV tuân thủ quy định của pháp luật và tiết kiệm chi phí.

3.3. Tư vấn triển khai hệ thống thông tin kế toán

Để triển khai HTTTKT thành công, các DNNVV có thể tìm đến các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp. Các chuyên gia sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá nhu cầu, lựa chọn giải pháp phù hợp, triển khai hệ thống và đào tạo nhân viên. Nhờ đó, DNNVV có thể tận dụng tối đa lợi ích của HTTTKT và nâng cao hiệu quả hoạt động.

IV. Ứng Dụng Thực Tế HTTTKT Nghiên Cứu Tại DNNVV Việt Nam

Nghiên cứu thực tế về HTTTKT tại DNNVV Việt Nam cho thấy nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kế toán. Tuy nhiên, mức độ ứng dụng và hiệu quả sử dụng còn khác nhau giữa các doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp đã triển khai các hệ thống kế toán đám mâykế toán số để tăng cường tính linh hoạt và hiệu quả. Phân tích dữ liệu từ các nghiên cứu cho thấy, tự động hóa kế toán giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian, đồng thời cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho quá trình ra quyết định.

4.1. Thực trạng sử dụng phần mềm kế toán tại DNNVV

Phần lớn DNNVV tại Việt Nam hiện nay đang sử dụng các phần mềm kế toán để quản lý hoạt động tài chính. Tuy nhiên, không phải phần mềm nào cũng đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của doanh nghiệp. Theo khảo sát, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc sử dụng phần mềm hiệu quả và tích hợp với các hệ thống khác. Điều này cho thấy, cần có sự hướng dẫn và đào tạo chuyên sâu để DNNVV có thể tận dụng tối đa lợi ích của phần mềm kế toán.

4.2. Tác động của ứng dụng CNTT đến hiệu quả hoạt động

Nghiên cứu cho thấy, DNNVV ứng dụng CNTT vào HTTTKT có hiệu quả hoạt động tốt hơn so với các doanh nghiệp không ứng dụng. Việc tự động hóa quy trình kế toán giúp giảm chi phí, tăng năng suất và cải thiện độ chính xác của thông tin. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, việc ứng dụng CNTT phải được thực hiện một cách bài bản và phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp. Theo Esmeray (2016), việc triển khai ứng dụng AIS hiện đại có thể giúp nâng cao thành quả hoạt động của các DNNVV.

4.3. Phân tích dữ liệu kế toán và ra quyết định

Phân tích dữ liệu kế toán là một công cụ quan trọng giúp DNNVV hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của mình và đưa ra những quyết định kinh doanh sáng suốt. Các công cụ phân tích dữ liệu hiện đại cho phép doanh nghiệp khai thác thông tin từ các báo cáo tài chính và các nguồn dữ liệu khác để tìm ra những xu hướng, vấn đề và cơ hội. Việc phân tích dữ liệu kế toán giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định chính xác và kịp thời, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh.

V. Rủi Ro Bảo Mật Trong Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Số

Trong bối cảnh kế toán sốchuyển đổi số, việc đảm bảo bảo mật dữ liệu kế toán trở nên vô cùng quan trọng. Các DNNVV cần nhận thức rõ những rủi ro tiềm ẩn như tấn công mạng, mất dữ liệu và gian lận tài chính. Việc triển khai các biện pháp kiểm soát nội bộ trong kế toán hiệu quả là yếu tố then chốt để bảo vệ thông tin và tài sản của doanh nghiệp. Các giải pháp an ninh mạngbảo mật dữ liệu cần được ưu tiên hàng đầu để đảm bảo tính toàn vẹn và tin cậy của HTTTKT.

5.1. Nhận diện các rủi ro tiềm ẩn trong HTTTKT số

Các DNNVV cần xác định rõ các rủi ro tiềm ẩn như tấn công mạng, virus, phần mềm độc hại và lỗi hệ thống. Việc đánh giá rủi ro giúp doanh nghiệp đưa ra các biện pháp phòng ngừa và ứng phó phù hợp. Rủi ro khi triển khai hệ thống thông tin kế toán cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho dữ liệu và hoạt động kinh doanh.

5.2. Giải pháp bảo mật dữ liệu và an ninh mạng cho DNNVV

Các giải pháp bảo mật dữ liệu bao gồm mã hóa dữ liệu, xác thực hai yếu tố, kiểm soát truy cập và sao lưu dữ liệu thường xuyên. Các giải pháp an ninh mạng bao gồm tường lửa, phần mềm diệt virus, hệ thống phát hiện xâm nhập và giám sát an ninh. Các DNNVV nên lựa chọn các giải pháp phù hợp với quy mô và nguồn lực của mình.

5.3. Xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ hiệu quả

Quy trình kiểm soát nội bộ cần được xây dựng một cách bài bản và tuân thủ nghiêm ngặt. Các quy trình này bao gồm kiểm soát truy cập, kiểm soát thay đổi, kiểm soát sao lưu và phục hồi dữ liệu. Việc kiểm tra và đánh giá định kỳ giúp đảm bảo tính hiệu quả của quy trình kiểm soát nội bộ. Theo Bodnar (2014), hệ thống kiểm soát nội bộ và bảo vệ dữ liệu là một thành phần quan trọng của AIS.

VI. Tương Lai Của HTTTKT AI Blockchain Và Big Data Cho DNNVV

Tương lai của HTTTKT hứa hẹn nhiều tiềm năng với sự phát triển của các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), blockchainbig data. AI trong kế toán có thể giúp tự động hóa các tác vụ lặp đi lặp lại, phát hiện gian lận và cung cấp thông tin phân tích chuyên sâu. Blockchain trong kế toán có thể tăng cường tính minh bạch và bảo mật của các giao dịch tài chính. Big data trong kế toán có thể giúp doanh nghiệp phân tích lượng lớn dữ liệu để tìm ra những xu hướng và cơ hội mới. Tuy nhiên, việc ứng dụng các công nghệ này đòi hỏi DNNVV phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về nguồn lực và kiến thức.

6.1. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong kế toán

AI có thể giúp tự động hóa các tác vụ như nhập liệu, đối chiếu số liệu và lập báo cáo. Machine learning trong kế toán có thể giúp phát hiện các gian lận và sai sót một cách nhanh chóng và chính xác. AI cũng có thể cung cấp các thông tin phân tích chuyên sâu giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định kinh doanh tốt hơn.

6.2. Blockchain và tính minh bạch trong kế toán

Blockchain có thể giúp tăng cường tính minh bạch và bảo mật của các giao dịch tài chính. Các giao dịch được ghi lại trên blockchain là không thể thay đổi và có thể được kiểm tra bởi bất kỳ ai. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro gian lận và tăng cường niềm tin của các bên liên quan.

6.3. Khai thác big data để phân tích và dự báo

Big data có thể giúp doanh nghiệp phân tích lượng lớn dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau để tìm ra những xu hướng và cơ hội mới. Các công cụ phân tích dữ liệu kế toán hiện đại cho phép doanh nghiệp dự báo doanh thu, chi phí và dòng tiền một cách chính xác hơn. Điều này giúp doanh nghiệp đưa ra những kế hoạch kinh doanh hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hệ thống thông tin kế toán (AIS) là một hệ thống dùng để thu thập, ghi nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu để tạo ra thông tin cho người dùng ra quyết định. AIS gồm 5 cấu thành: (1) người sử dụng hệ thống; (2) quy trình và hướng dẫn được sử dụng để thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu; (3) dữ liệu của tổ chức; (4) phần mềm, hạ tầng công nghệ thông tin; (5) hệ thống kiểm soát nội bộ và bảo vệ dữ liệu (Bodnar, 2014; M. Romney, and Steinbart, Paul J.

Trên góc độ lý thuyết Một mặt, thông tin được cung cấp từ AIS gồm thông tin về kế toán, tài chính và các thông tin khác có vai trò quan trọng cho việc ra quyết định của các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp (A. Jones và Rama, 2006). Trong đó thông tin kế toán có thể giúp cho các doanh nghiệp (DN), đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV ) có thể quản lý các vấn đề ngắn hạn trong quá trình hoạt động như doanh thu, chi phí và dòng tiền… bằng cách cung cấp thông tin để hỗ trợ giám sát và kiểm soát (F. AIS có vai trò là cung cấp thông tin quan trọng để giúp các nhà quản lý kiểm soát các hoạt động và giảm bớt sự không chắc chắn trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN (Chong, 1996; B.

Romney, and Steinbart, J. Bên cạnh đó nó cũng có thể giúp các DNNVV hoạt động trong một môi trường năng động và cạnh tranh hơn, ngoài ra còn thuận lợi trong việc thực hiện các kế hoạch chiến lược dài hạn (Mitchell và cộng sự, 2000b). Ngoài ra AIS còn được coi là một cơ chế tổ chức quan trọng, là một công cụ có thể giúp quản lý cải thiện khả năng kiểm soát đối với các hoạt động và của việc ra quyết định. AIS tồn tại trong mọi tổ chức và rất quan trọng đối với các DNNVV, đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác cho chủ sở hữu để ra các quyết định mang tính chiến lược (Budiarto, Prabowo, Djajanto, Widodo, và Herawan, 2018; Naranjo-Gil, 2004).

AIS thường được sử dụng bởi những người ra quyết định như chủ sở hữu, người quản lý cấp trung và người quản lý điều hành. để đưa ra quyết định một cách tối ưu, các chủ sở hữu phải có được thông tin phù hợp, đáng tin cậy và kịp thời được cung cấp từ các hệ thống như AIS (Kharuddin, Ashhari, và Nassir, 2010). 2 Mặt khác, để AIS phát huy hết vai trò thì sự phù hợp của AIS là hết sức quan trọng. Sự phù hợp đã được đề cập trong nghiên cứu phát triển từ lý thuyết xử lý thông tin (IP) của Galbraith (1973).

Galbraith chứng minh rằng khả năng xử lý thông tin của tổ chức phải phù hợp với các yêu cầu thông tin của tổ chức để mang lại thành quả hoạt động cho tổ chức. Sự phù hợp AIS thường dựa trên mức độ giống nhau giữa hai thước đo, trong trường hợp này là mức độ tương đồng giữa yêu cầu của AIS và khả năng của AIS hay nói cách khác sự phù hợp của AIS được xem là sự tương tác của yêu cầu AIS và khả năng của AIS. Bên cạnh đó, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường được đo lường thông qua các chỉ tiêu hiệu suất hay hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực để tạo ra lợi nhuận. Trong những năm gần đây, việc đánh giá kết quả hoạt động không dừng lại ở các chỉ tiêu hiệu suất hay hiệu quả mà được mở rộng và đo lường bằng cả các chỉ tiêu phi tài chính, sự cân bằng trong hoạt động kinh doanh (BSC) hay các chỉ tiêu đo lường trách nhiệm xã hội (CSR) của doanh nghiệp.

Do đó, khái niệm thành quả hoạt động (performance) được sử dụng với một phạm vi tổng quát hơn để đo lường đa khía cạnh của hoạt động tổ chức. Khi thông tin kế toán được sử dụng cho việc ra quyết định, hệ quả của nó là góp phần nâng cao thành quả hoạt động của các doanh nghiệp. Thành quả đạt được khi các DN chủ động triển khai ứng dụng một AIS hiện đại (Esmeray, 2016). Đã có nhiều nghiên cứu đã chứng minh thành công sự quan hệ thuận chiều từ AIS đến thành quả hoạt động của các DNNVV (Esmeray, 2016; Kareem, 2019b; McMahon, 2001; McMahon và Davies, 1994; Prasad và Green, 2015; Thomas III và Evanson, 1997; R.

Chang (2001) còn khẳng định AIS đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả quản trị của tổ chức, đặc biệt trong môi trường cạnh tranh toàn cầu. Các nghiên cứu từ nhiều năm cho thấy, để các DNNVV thành công trong kinh doanh, và có thành quả tốt họ cần phải có những công cụ đúng đắn, AIS là một trong số những công cụ đó (Argenti, 1976; Beaver, 2003; Berryman, 1983; Harris và Gibson, 2006; Harris, GRUBB III, và Hebert, 2005; Mitchell, Reid, và Terry, 1997; Stokes và Blackburn, 2002). Nó có thể giúp DNNVV nâng cao khả năng tồn tại và thành công hơn bởi việc cung cấp thông tin thông qua việc ghi chép lại các giao dịch tài chính, lập các báo cáo tài chính, lập ngân sách, và phân tích tình hình biến động trong kinh doanh cho quản lý, chủ DN những thông tin phù hợp để họ điều hành doanh nghiệp mình (Harris và cộng sự, 2005). Đối với các 3 DNNVV, thông tin được yêu cầu khác các DN lớn để đối phó với sự không chắc chắn cao hơn trong điều kiện cạnh tranh và nhu cầu thị trường (Louadi, 1998).

AIS có tiềm năng lớn ảnh hưởng đến thành quả của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh của các DNNVV (Ismail, 2009; Ismail và King, 2005). Trên góc độ thực tiễn Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, việc các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống thông tin kế toán ngày càng cần thiết, tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích thiết thực, việc ứng dụng công nghệ thông tin cũng gây nên không ít khó khăn cho người sử dụng, tạo sự rủi ro về tính tin cậy của hệ thống thông tin kế toán. Thực trạng hiện nay cho thấy rằng trong các DNNVV có ít thông tin để quản lý, kiểm soát kém và việc ra quyết định mang tính đột xuất, tức thời và dựa trên cảm tính là chủ yếu (Perren và Grant, 2000). Nhiều DNNVV vẫn chưa chú trọng xem xét việc đánh giá sử dụng và đầu tư công nghệ hiện đại như AIS trong hoạt động kinh doanh của họ (Kareem, 2019a).

Hầu hết các DNNVV không sử dụng đầy đủ và chưa phát huy hết tiềm năng của AIS do thiểu nguồn lực và công nghệ mới (Harash, 2017). Bên cạnh đó việc xử lý thông tin trong các DNNVV là tương đối phức tạp (Mitchell và cộng sự, 2000b). Ngoài ra một trong những hạn chế lớn của các DNNVV nằm ở số lượng nhân viên ít; có khi là không có nhân viên có thể phát triển CNTT, do đó, họ cần thiết lập các công nghệ để có thể cung cấp nhiều thông tin hơn (Ismail và King, 2005, 2007). Mặt khác các DN nhỏ vẫn phải đối mặt với nhiều vấn đề trong quá trình hoạt động, chẳng hạn như quản lý dòng tiền, quản lý nguyên liệu, đáp ứng nhu cầu khách hàng và thiếu tài chính (Manurung và Manurung, 2019).

Ở các nước nghèo và đang phát triển, các DNNVV sử dụng AIS vẫn còn lạc hậu so với các nước phát triển và đặc biệt là hệ thống thông tin không phù hợp với yêu cầu quản lý (Ismail, 2009). Mặc dù vậy, các nghiên về AIS như phân tích đánh gia các yếu tố ảnh hưởng đến sự phù hợp của AIS trong các DNNVV và tác động của nó đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp vẫn chưa được nhiều các nghiên cứu thực hiện để điều tra (Ismail và king, 2007). Chính vì vậy, cần phải khám phá sâu hơn về cách mà các DNNVV nhận thức tầm quan trọng của thông tin kế toán, và hệ thống thông tin kế toán hiện đại để mang lại thành quả tích cực (Ismail, 2009; Ismail và King, 2005, 2007). 4 Tại Việt Nam, theo thống kê trong Sách Trắng (2019) của Bộ Kế hoạch và Đầu tư số lượng DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng các DN tại Việt Nam, có tới 97,6% DN đang hoạt động là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trong những năm qua, DNNVV của Việt Nam có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp không nhỏ vào GDP, tạo công ăn việc làm, ổn định kinh tế. Hiện nay để các DNNVV nâng cao thành quả hoạt động và kiểm soát tốt thông tin DN thì đòi hỏi phải xây dựng và tổ chức một AIS phù hợp với đặc điểm hoạt động của các DNNVV (Phan Đức Dũng, 2015). Do vậy, lúc nay rất cần các nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán trong các DNNVV trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin, qua đó đề xuất, khuyến nghị, và đưa ra các giải pháp nhằm giúp cho các DNNVV nâng cao thành quả hoạt động, thúc đẩy phát triền và hội nhập bền vững là hết sức cần thiết. Luận án này tập trung vào việc nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán và đánh giá tác động của sự phù hợp AIS đến thành quả của các DNNVV ở Việt Nam trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin.

Từ lý thuyết và thực tiễn nêu trên, tôi thực hiện đề tài “Hệ thống thông tin kế toán trong trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam”. Luận án nghiên cứu có ý nghĩa trong việc hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về HTTTK cũng như đưa ra các bằng chứng dựa trên dựa trên số liệu phân tích thực nghiệm các yếu tố tác động của AIS đến thành quả hoạt động của DN để giúp các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng có những biện pháp phù hợp cải thiện AIS hiện hành và nâng cao thành quả hoạt động. Tổng quan nghiên cứu 2. Các nghiên cứu quốc tế Trong nhiều năm qua, phần lớn các công trình nghiên cứu về AIS chủ yếu phản ánh về chi phí và lợi ích của hệ thống thông tin và tổ chức hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp có quy mô lớn.

Bên canh đó cũng có một vài nghiên cứu về việc đo lường sự thành công của IS trong các doanh nghiệp. Tuy nhiên, không có nhiều nghiên cứu xem xét về sự AIS và phù hợp AIS và tác động của nó đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hệ Thống Thông Tin Kế Toán Ứng Dụng Công Nghệ Tại Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thống kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho các doanh nghiệp. Đặc biệt, nó chỉ ra rằng việc áp dụng hệ thống thông tin kế toán không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường ngày càng khốc liệt.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống thông tin kế toán, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ các nhân tố tác động đến sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp erp của người kế toán trường hợp tại thành phố hồ chí minh. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến việc áp dụng ERP trong kế toán.

Ngoài ra, tài liệu Các nhân tố tác động đến tnh hữu hiệu của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bến tr sẽ cung cấp thêm thông tin về hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp ở Bến Tre.

Cuối cùng, nếu bạn quan tâm đến việc thiết kế hệ thống quản lý cho các doanh nghiệp, tài liệu Đề tài thiết kế hệ thống qu n lý quán cà phê có thể là một nguồn tài liệu hữu ích để bạn khám phá thêm. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về ứng dụng công nghệ trong quản lý doanh nghiệp.