Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Dũng thực hiện tại Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Vũ Mạnh Chiến và TS. Nguyễn Tuấn Duy, bảo vệ năm 2021 thuộc chuyên ngành Kế toán (mã số 934.01).
Tên đề tài: Hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam
Tác giả: NCS. Nguyễn Văn Dũng
Chuyên ngành: Kế toán (Mã số: 934.01)
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Thương Mại
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Vũ Mạnh Chiến; 2. TS. Nguyễn Tuấn Duy
Năm bảo vệ: 2021
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hệ thống thông tin kế toán (AIS) bao gồm 5 cấu thành cơ bản: (1) người sử dụng hệ thống; (2) quy trình và hướng dẫn thu thập, xử lý, lưu trữ dữ liệu; (3) dữ liệu của tổ chức; (4) phần mềm, hạ tầng công nghệ thông tin; (5) hệ thống kiểm soát nội bộ và bảo vệ dữ liệu (Bodnar, 2014; Romney & Steinbart). Thông tin do AIS cung cấp đóng vai trò hỗ trợ kiểm soát hoạt động, giảm tính bất định và hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chiến lược (Jones & Rama, 2006; Mitchell và cộng sự, 2000b). Theo Sách Trắng năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm 97,6% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, giữ vị trí quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm.
Tuy nhiên, thực trạng quản trị tại các DNNVV cho thấy việc xử lý thông tin còn nhiều hạn chế, kiểm soát chưa chặt chẽ và việc ra quyết định còn dựa trên cảm tính (Perren & Grant, 2000). Phần lớn DNNVV chưa khai thác hết tiềm năng của AIS do thiếu hụt nguồn lực và rào cản công nghệ (Harash, 2017; Ismail & King, 2005). Trong bối cảnh hội nhập và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào khía cạnh tổ chức công tác kế toán hoặc chất lượng thông tin, chưa làm rõ mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố công nghệ thông tin, sự phù hợp của AIS và thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về AIS trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại các DNNVV là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Xác định các yếu tố tác động đến tính phù hợp của AIS trong bối cảnh ứng dụng CNTT hiện nay của các DNNVV, đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự phù hợp đó đến thành quả hoạt động của các DNNVV tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thành quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết về AIS trong doanh nghiệp, các yếu tố cấu thành cũng như tác động của sự phù hợp của AIS đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến AIS cũng như tác động của sự phù hợp AIS đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán phù hợp trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin, giúp các DNNVV của Việt Nam nâng cao thành quả hoạt động.
Câu hỏi nghiên cứu
- Mức độ phù hợp của hệ thống thông tin kế toán tại các DNNVV ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Sự phù hợp của AIS ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của các DNNVV ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Giải pháp nào về AIS có thể giúp cho các DNNVV ở Việt Nam nâng cao được thành quả hoạt động?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố cấu thành của hệ thống thông tin kế toán, sự phù hợp của AIS và thành quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận các cấu thành, sự phù hợp của AIS và thành quả hoạt động của DNNVV sản xuất; mô hình hóa tác động của sự phù hợp AIS đến thành quả doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo phương pháp lấy mẫu phi xác suất, tập trung tại các địa bàn: Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đắk Nông, Quảng Trị...
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra khảo sát thực nghiệm được thu thập trong năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án tổng quan các công trình quốc tế theo hai nhóm định hướng chính:
-
Nhóm nghiên cứu về tổ chức thực hiện AIS:
- Salehi (2011) nghiên cứu 6 nhóm rào cản thực hiện AIS (quản lý cấp trung, nhân sự, cấu trúc tổ chức, môi trường, tài chính, văn hóa tổ chức) trên mẫu 100 doanh nghiệp đại chúng.
- Fitrios (2015) kiểm định tác động của cam kết quản lý hàng đầu và đào tạo người dùng đến việc thực hiện AIS và chất lượng thông tin kế toán tại Indonesia.
- Iskandar (2015) phân tích các nhân tố cam kết quản lý, năng lực người dùng và văn hóa tổ chức tác động đến chất lượng AIS.
- Andarwati, Nirwanto và Darsono (2018) sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) trên 118 DNNVV để chứng minh chất lượng hệ thống và sự hỗ trợ của lãnh đạo tác động đến sự hài lòng của người dùng thông tin kế toán.
-
Nhóm nghiên cứu về sự phù hợp của AIS tác động đến thành quả hoạt động:
- Cragg (1990) khảo sát 289 doanh nghiệp nhỏ tại Anh, vận dụng lý thuyết xử lý thông tin và lý thuyết hệ thống để chỉ ra cấp độ thiết lập CNTT quyết định sự phù hợp của AIS và hiệu quả tài chính.
- Raymond, Paré và Bergeron (1995) khảo sát 108 DNNVV sản xuất tại Canada, chứng minh cấp độ thiết lập CNTT tác động tích cực đến sự phù hợp AIS và nâng cao các chỉ số ROI, ROA, doanh thu.
- Ismail và King (2005, 2006) nghiên cứu 310 DNNVV sản xuất tại Malaysia, đo lường sự phù hợp AIS qua 19 đặc điểm thông tin kế toán và phân tích phương sai (ANOVA) khẳng định sự phù hợp AIS nâng cao thành quả hoạt động.
- Kharuddin, Ashhari và Nassir (2010) khảo sát 205 DNNVV tại Klang (Malaysia), sử dụng chỉ số ROA làm đại diện cho thành quả hoạt động.
- Esmeray (2016) nghiên cứu 60 doanh nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ bằng phương pháp OLS và GLS, xác định mức độ hiểu biết của nhà quản lý về AIS thúc đẩy tăng trưởng doanh số và khách hàng.
- Esparza-Aguilar, García-Pérez-de-Lema và Duréndez (2016) nghiên cứu 122 công ty gia đình tại Mexico; Trabulsi (2018) khảo sát 140 DNNVV tại Saudi Arabia bằng phần mềm PLS khẳng định sự phù hợp AIS giúp giảm chi phí và nâng cao chất lượng ra quyết định.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Các công trình trong nước được điểm luận theo hai nhánh:
- Tổ chức hệ thống thông tin kế toán: Hồ Mỹ Hạnh (2013) nghiên cứu tổ chức AIS quản trị chi phí trong doanh nghiệp may; Vũ Bá Anh (2015) nghiên cứu tổ chức AIS trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điều kiện ứng dụng CNTT; Nguyễn Thành Hưng (2017) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức AIS quản trị chi phí doanh nghiệp viễn thông; Nguyễn Văn Hải (2020) nghiên cứu tại doanh nghiệp da giầy; Đàm Bích Hà (2020) nghiên cứu tổ chức AIS tại các doanh nghiệp thương mại cổ phần trên địa bàn Hà Nội.
- Chất lượng hệ thống thông tin kế toán: Vũ Thị Thanh Bình (2019) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng AIS tại các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Từ việc tổng thuật tài liệu, luận án chỉ ra các khoảng trống cụ thể:
- Các nghiên cứu trong nước chủ yếu dừng lại ở việc mô tả thực trạng tổ chức bộ máy kế toán hoặc chất lượng thông tin, chưa lượng hóa mối quan hệ giữa các yếu tố công nghệ, sự phù hợp của AIS và tác động trực tiếp đến thành quả hoạt động của DNNVV sản xuất.
- Về biến cấp độ thiết lập CNTT: Các nghiên cứu trước (Cragg, 1990; Raymond và cộng sự, 1995) chưa đi sâu vào các khía cạnh công nghệ đặc thù của doanh nghiệp sản xuất như hệ thống mạng nội bộ LAN, phần mềm quản lý sản xuất, tự động hóa điều khiển sản xuất và các phân hệ kế toán tích hợp.
- Về biến sự phù hợp AIS: Chưa có sự thống nhất về phương pháp đo lường mức độ tương thích giữa yêu cầu thông tin kế toán và khả năng đáp ứng của hệ thống trong bối cảnh CNTT.
- Về biến thành quả hoạt động: Nhiều công trình quốc tế chỉ đo lường đơn lẻ qua chỉ số ROA (Kharuddin và cộng sự, 2010) hoặc vài chỉ tiêu bán hàng (Esmeray, 2016). Luận án mở rộng đo lường đa chiều bao gồm: hoạt động sản xuất, chi phí hoạt động, hoạt động bán hàng, tăng trưởng và khả năng sinh lợi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng
Luận án vận dụng 3 lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích:
- Lý thuyết xử lý thông tin tổ chức (OIPT - Galbraith, 1973): Luận giải sự phù hợp giữa nhu cầu xử lý thông tin từ môi trường kinh doanh và năng lực xử lý thông tin của tổ chức nhằm tối ưu hóa kết quả hoạt động.
- Lý thuyết ngẫu nhiên / Lý thuyết tình huống (Contingency Theory): Giải thích việc thiết lập AIS không có một mô hình duy nhất tối ưu cho mọi tổ chức, mà phụ thuộc vào các yếu tố bối cảnh như quy mô, công nghệ, hiểu biết và cam kết của nhà quản lý.
- Lý thuyết hệ thống (Systems Theory): Nhìn nhận doanh nghiệp và AIS như một chỉnh thể thống nhất gồm các yếu tố đầu vào (Inputs), quá trình xử lý (Processing), các yếu tố đầu ra (Outputs) và cơ chế phản hồi phục vụ kiểm soát, ra quyết định (Ralph M. Stair; James A. Hall; Trịnh Hoài Sơn, 2016).
Khung phân tích lý thuyết của luận án:
- Yếu tố tiền đề: Cấp độ thiết lập CNTT, Hiểu biết quản lý, Cam kết quản lý, Tri thức bên ngoài, Tri thức nội bộ, Quy mô DN
- Biến trung gian / trọng tâm: Sự phù hợp của AIS (Tương thích giữa yêu cầu thông tin và năng lực hệ thống)
- Biến kết quả: Thành quả hoạt động của DNNVV sản xuất (Sản xuất, Chi phí, Bán hàng, Tăng trưởng, Sinh lợi)
Tổng hợp cách đo lường các biến nghiên cứu trong y văn
Luận án kế thừa và tổng hợp tiêu chí đo lường các yếu tố tác động đến sự phù hợp của AIS từ các nghiên cứu trước:
| Yếu tố nghiên cứu |
Tác giả & Năm |
Tiêu chí đo lường chính |
Dạng thang đo |
| Cấp độ thiết lập CNTT |
Raymond (1987, 1990); Cragg & King (1990, 1992); Raymond & Paré (1992, 1995); El Louadi (1998); Hussin (1998); Ismail & King (2005); Raymond và cộng sự (2011) |
- Danh mục phần mềm ứng dụng (kế toán, tồn kho, kiểm soát sản xuất...) - Chế độ xử lý trực tuyến/ngoại tuyến và khả năng tùy biến phần mềm - Hạ tầng phần cứng, mạng LAN, Internet, bảo mật IS - Mức độ tích hợp hệ thống (ERP) và cơ chế quản lý CNTT |
Thang đo Likert / Bảng kiểm định danh |
| Hiểu biết của chủ sở hữu / người quản lý |
Yap và cộng sự (1992); Cragg & King (1993); Utomo & Dodgson (2001); Cragg và cộng sự (2002); Ismail & King (2007); Eze và cộng sự (2011); Blackburn và cộng sự (2013) |
- Kiến thức về kế toán tài chính và kế toán quản trị - Kỹ năng sử dụng máy tính, bảng tính, cơ sở dữ liệu và phần mềm kế toán - Hiểu biết về vận hành điều khiển sản xuất bằng máy tính - Trình độ học vấn chuyên môn và số năm kinh nghiệm quản lý |
Thang đo khoảng cách Likert 5 điểm |
| Cam kết của chủ sở hữu / người quản lý |
DeLone (1988); Yap và cộng sự (1992); Foong (1999); Thong (1999); Cragg và cộng sự (2002); Ismail & King (2005, 2007); Budiarto và cộng sự (2014, 2018); Tamoradi (2014) |
- Mức độ tham gia xác định nhu cầu thông tin kế toán - Trực tiếp tham gia lựa chọn phần cứng và phần mềm - Chỉ đạo triển khai, phê duyệt ngân sách và theo dõi dự án IS - Cam kết hỗ trợ bảo trì, xử lý vướng mắc và lập kế hoạch CNTT |
Thang đo Likert 5 điểm (1 = Không tham gia đến 5 = Tham gia nhiều) |
| Tri thức bên ngoài |
Yap và cộng sự (1992); Thong và cộng sự (1994, 1996); Davis (1997); Hussin và cộng sự (2002); Ismail & King (2007); Ifinedo (2008) |
- Mức độ hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo từ nhà cung cấp phần mềm - Mức độ tư vấn chuyên môn từ công ty dịch vụ kế toán, kiểm toán - Sự hỗ trợ đào tạo và chính sách khuyến khích từ phía chính phủ |
Thang đo khoảng cách Likert 5 điểm |
Phương pháp và kỹ thuật phân tích dữ liệu
- Thiết kế nghiên cứu: Kết hợp phương pháp định tính (tổng thuật tài liệu, phân loại DNNVV theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ) và phương pháp định lượng thực nghiệm.
- Thu thập dữ liệu: Sử dụng phiếu khảo sát thiết kế sẵn gửi trực tiếp và trực tuyến tới lãnh đạo doanh nghiệp, giám đốc điều hành, kế toán trưởng và phụ trách tài chính kế toán tại các DNNVV sản xuất trong năm 2020.
- Kỹ thuật phân tích định lượng:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu (loại hình hoạt động, quy mô lao động, quy mô vốn, đặc điểm phần mềm kế toán và ứng dụng CNTT).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Kiểm định phương sai đồng nhất (Test of Homogeneity of Variances).
- Phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) để kiểm định sự khác biệt về mức độ phù hợp AIS theo các nhóm công nghệ và đặc điểm phần mềm.
- Phân tích hồi quy đa biến (đánh giá qua các bảng Model Summary, ANOVA, Coefficients và thống kê phần dư Residuals Statistics).
- Kiểm định phân phối chuẩn và giả định hồi quy qua biểu đồ tần số Histogram và biểu đồ điểm chuẩn Normal P-P Plot.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý thuyết nền tảng và lý luận chung về hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về hệ thống thông tin kế toán:
- Khái quát hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý (MIS) và làm rõ bản chất của AIS gồm 5 cấu phần vận hành.
- Phân tích vai trò của AIS trong việc thu thập, lưu trữ, xử lý giao dịch tài chính, lập báo cáo và trợ giúp kiểm soát nội bộ.
- Phân tích 6 yếu tố quyết định sự phù hợp của AIS: (1) Cấp độ thiết lập CNTT trong doanh nghiệp; (2) Hiểu biết của chủ sở hữu/người quản lý; (3) Cam kết của chủ sở hữu/người quản lý; (4) Tri thức bên ngoài; (5) Tri thức nội bộ; (6) Quy mô doanh nghiệp.
- Làm rõ khái niệm và phương pháp đo lường thành quả hoạt động trong doanh nghiệp sản xuất, phân biệt giữa đo lường khách quan và đo lường chủ quan (Bảng 1.7).
- Tổng hợp luận cứ khoa học từ 3 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết xử lý thông tin, Lý thuyết ngẫu nhiên, Lý thuyết hệ thống) nhằm xác lập mối quan hệ tác động giữa sự phù hợp của AIS và thành quả doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu thực trạng hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu thực nghiệm:
- Xây dựng mô hình nghiên cứu (Hình 2.1) và hệ thống các giả thuyết kiểm định tác động của các nhân tố tiền đề đến sự phù hợp AIS, cũng như từ sự phù hợp AIS đến thành quả hoạt động của DNNVV.
- Mã hóa toàn bộ các biến quan sát và thang đo trong mô hình (Bảng 2.1).
- Trình bày quy trình thu thập dữ liệu điều tra qua bảng hỏi khảo sát trong năm 2020.
- Thiết lập quy trình phân tích dữ liệu qua các bước: làm sạch dữ liệu, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích phương sai One-Way ANOVA, xác định mức độ phù hợp AIS và phân tích hồi quy tuyến tính.
Chương 3: Thực trạng hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực nghiệm thu thập từ khảo sát:
- Phân loại DNNVV theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ (Bảng 3.1) và đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT.
- Thống kê mô tả chi tiết mẫu nghiên cứu: thông tin người trả lời (Bảng 3.2), loại hình hoạt động (Bảng 3.3; Biểu đồ 3.3), quy mô lao động (Bảng 3.4; Biểu đồ 3.4), quy mô vốn (Bảng 3.5), các công nghệ đang sử dụng (Bảng 3.6), tình hình sử dụng phần mềm quản lý qua các năm và theo quy mô (Biểu đồ 3.1; Biểu đồ 3.2), các ứng dụng CNTT đang triển khai (Bảng 3.7) và đặc điểm phần mềm kế toán đang dùng (Bảng 3.8).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 3.9) cho thấy các thang đo đạt chuẩn giá trị.
- Kiểm định sự khác biệt trị trung bình One-Way ANOVA và kiểm định phương sai đồng nhất (Test of Homogeneity of Variances) đối với biến công nghệ sử dụng (Bảng 3.10, 3.11, 3.12) và đặc điểm phần mềm kế toán (Bảng 3.14, 3.15, 3.16).
- Phân tích mối quan hệ giữa công nghệ sử dụng, ứng dụng CNTT, đặc điểm phần mềm kế toán với sự phù hợp của AIS (Hình 3.1, 3.2, 3.3).
- Phân tích hồi quy xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phù hợp AIS (Bảng 3.17 Model Summary, Bảng 3.18 Coefficients, Bảng 3.19 ANOVA, Bảng 3.20 Residuals Statistics) và kiểm định đồ thị (Hình 3.4 Histogram, Hình 3.5 Normal P-P Plot).
- Phân tích hồi quy tác động của sự phù hợp AIS đến thành quả hoạt động DNNVV (Bảng 3.21 Model Summary, Bảng 3.22 Coefficients, Bảng 3.23 ANOVA, Bảng 3.24 Residuals Statistics) và kiểm tra phân phối phần dư (Hình 3.6 Histogram, Hình 3.7 Normal P-P Plot).
- Thảo luận các phát hiện nghiên cứu thực nghiệm.
Chương 4: Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh áp dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam
Chương 4 xây dựng hệ thống khuyến nghị và giải pháp:
- Nêu rõ định hướng phát triển DNNVV Việt Nam và xác lập các nguyên tắc hoàn thiện AIS trong bối cảnh ứng dụng CNTT.
- Đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao sự phù hợp của AIS:
- Giải pháp đối với yếu tố Hiểu biết của chủ sở hữu/người quản lý.
- Giải pháp đối với yếu tố Cấp độ thiết lập công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.
- Giải pháp đối với yếu tố Quy mô doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao thành quả hoạt động của DNNVV:
- Nhóm giải pháp đối với bản thân các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước.
- Xây dựng lộ trình thực hiện và xác định các điều kiện cần thiết để triển khai giải pháp khả thi.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán, các cấu phần chức năng và sự phù hợp của AIS trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tích hợp thành công 3 lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết xử lý thông tin tổ chức (Galbraith, 1973), Lý thuyết tình huống và Lý thuyết hệ thống để xây dựng khung mô hình đánh giá tác động của các nhân tố tiền đề đến sự phù hợp AIS và từ sự phù hợp AIS đến thành quả hoạt động.
- Hoàn thiện phương pháp đo lường sự phù hợp AIS dựa trên mức độ tương thích giữa yêu cầu thông tin kế toán và khả năng đáp ứng của hệ thống, đồng thời mở rộng đo lường thành quả hoạt động đa chiều (sản xuất, chi phí, bán hàng, tăng trưởng, sinh lợi).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng về ứng dụng CNTT, việc sử dụng các gói phần mềm kế toán, hệ thống mạng và mức độ trang bị công nghệ tại các DNNVV sản xuất ở Việt Nam qua số liệu khảo sát năm 2020.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định sự phù hợp của AIS đóng vai trò trung gian thúc đẩy nâng cao thành quả hoạt động của DNNVV.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với lộ trình thực hiện cụ thể cho các nhà quản trị doanh nghiệp (nâng cao năng lực CNTT, đầu tư phần mềm chuyên dụng, chuẩn hóa quy trình) và kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và phát triển môi trường ứng dụng công nghệ cho khối DNNVV.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sử dụng hình thức lấy mẫu phi xác suất, tập trung chủ yếu tại một số tỉnh thành (Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đắk Nông, Quảng Trị), do đó tính đại diện tổng thể có thể chịu giới hạn nhất định.
- Đối tượng khảo sát tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chưa bao quát toàn bộ các lĩnh vực thương mại và dịch vụ.
- Dữ liệu khảo sát cắt ngang được thu thập tại thời điểm năm 2020.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác như thương mại, dịch vụ, logistics và nông nghiệp công nghệ cao.
- Tăng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất trên phạm vi toàn quốc để nâng cao tính khái quát hóa của mô hình.
- Áp dụng các nghiên cứu theo chuỗi thời gian hoặc nghiên cứu dữ liệu bảng nhằm theo dõi biến động của sự phù hợp AIS theo từng giai đoạn chuyển đổi số.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn tắc kết hợp giữa OIPT, Contingency Theory và Systems Theory; bộ tài liệu tham khảo chi tiết về các thang đo cấp độ thiết lập CNTT, hiểu biết quản lý, cam kết quản lý và sự phù hợp AIS.
- Đối với các nhà quản trị, chủ sở hữu và kế toán trưởng DNNVV: Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá thực trạng hệ thống phần mềm kế toán hiện tại, từ đó có định hướng đầu tư CNTT, nâng cao trình độ chuyên môn kế toán và quản trị nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn để ban hành các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số, chuẩn hóa chế độ kế toán và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho khối DNNVV.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Luận án vận dụng 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết xử lý thông tin tổ chức (OIPT của Galbraith, 1973), Lý thuyết ngẫu nhiên / tình huống (Contingency Theory) và Lý thuyết hệ thống (Systems Theory).
2. Sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán (AIS fit) được tiếp cận như thế nào?
Sự phù hợp của AIS được tiếp cận dựa trên mức độ tương đồng và tương tác giữa yêu cầu thông tin của tổ chức (AIS requirements) và khả năng xử lý thông tin thực tế của hệ thống kế toán (AIS capacity), đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ kiểm soát và ra quyết định.
3. Những yếu tố nào tác động đến sự phù hợp của AIS được luận án phân tích?
Luận án phân tích 6 yếu tố chính: (1) Cấp độ thiết lập công nghệ thông tin trong doanh nghiệp; (2) Hiểu biết của chủ sở hữu/người quản lý; (3) Cam kết của chủ sở hữu/người quản lý; (4) Tri thức bên ngoài; (5) Tri thức nội bộ; (6) Quy mô doanh nghiệp.
4. Thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất được đo lường qua các khía cạnh nào?
Thành quả hoạt động được đo lường đa chiều gồm: hoạt động sản xuất, chi phí hoạt động, hoạt động bán hàng, tăng trưởng và khả năng sinh lợi, thay vì chỉ sử dụng đơn lẻ các chỉ số tài chính truyền thống như ROA hay ROI.
5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ đâu và vào thời gian nào?
Dữ liệu được thu thập qua bảng hỏi khảo sát trong năm 2020 từ các đối tượng là lãnh đạo doanh nghiệp, giám đốc điều hành, kế toán trưởng và phụ trách tài chính kế toán tại các DNNVV sản xuất thuộc các tỉnh thành như Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đắk Nông, Quảng Trị...
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Dũng là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hệ thống thông tin kế toán trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết xử lý thông tin tổ chức, lý thuyết ngẫu nhiên, lý thuyết hệ thống và phương pháp phân tích định lượng thực nghiệm qua khảo sát năm 2020, luận án đã làm rõ các nhân tố quyết định sự phù hợp AIS và chứng minh tác động tích cực của sự phù hợp này đến thành quả hoạt động doanh nghiệp. Các phát hiện và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách phát triển khối DNNVV tại Việt Nam.