Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu biểu hiện protein tái tổ hợp miraculin trong dòng tế bào by2 rễ tơ thuốc lá và cây cà chua chuyển gen

Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu biểu hiện protein tái tổ hợp miraculin trong dòng tế bào BY2 rễ tơ thuốc lá và cây cà chua chuyển gen.

Trường đại học

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2015

145
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn

1.5. Đóng góp mới của luận án

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. PROTEIN NGỌT, PROTEIN TẠO CẢM GIÁC NGỌT VÀ MIRACULIN

2.1.1. Protein ngọt và protein tạo cảm giác ngọt

2.1.2. Đặc điểm sinh học của cây thần kỳ và miraculin

2.2. TĂNG CƯỜNG SỰ BIỂU HIỆN CỦA PROTEIN TÁI TỔ HỢP TRONG THỰC VẬT

2.2.1. Lựa chọn hệ thống biểu hiện

2.2.2. Lựa chọn promoter (trình tự khởi đầu phiên mã)

2.2.3. Ảnh hưởng terminator đến sự biểu hiện của gen chuyển

2.2.4. Thay đổi mã di truyền của gen đích cho phù hợp với hệ thống biểu hiện

2.3. NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN GEN TRONG DÒNG TẾ BÀO BY2, RỄ TƠ VÀ CÂY CÀ CHUA

2.3.1. Dòng tế bào thuốc lá BY2 (Nicotiana tabacum Bright Yellow 2)

2.3.2. Hệ thống nuôi cấy rễ tơ thực vật

2.3.3. Cây cà chua chuyển gen

2.4. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Vật liệu thực vật

2.4.2. Vector và chủng vi khuẩn

2.4.3. Hóa chất và thiết bị máy móc

2.4.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5.1. Thay đổi mã di truyền gen miraculin cho phù hợp với hệ thống biểu hiện ở cây họ cà

2.5.2. Thiết kế mồi

2.5.3. Phân lập promoter và terminator

2.5.4. Thiết kế vector chuyển gen mang gen miraculin

2.5.5. Phương pháp tạo dòng tế bào BY2, rễ tơ thuốc lá và cây cà chua chuyển gen

2.5.6. Phân tích các chỉ tiêu sinh lý của dòng chuyển gen

2.5.7. Phân tích các dòng chuyển gen bằng kỹ thuật sinh học phân tử

2.5.8. Phân tích sự biểu hiện gen trong các dòng chuyển gen

2.5.9. Phân tích thống kê kết quả thực nghiệm

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. THAY ĐỔI MÃ DI TRUYỀN CỦA GEN MIRACULIN PHÙ HỢP VỚI HỆ BIỂU HIỆN Ở CÂY HỌ CÀ. PHÂN LẬP PROMOTER E8, PROMOTER VÀ TERMINATOR HSP 18

3.1.1. Thay đổi mã di truyền của gen miraculin phù hợp với hệ biểu hiện ở cây họ cà

3.1.2. Phân lập và tách dòng promoter E8 từ cà chua, promoter và terminator HSP 18

3.2. THIẾT KẾ VECTOR CHUYỂN GEN MIRACULIN VÀO DÒNG TẾ BÀO BY2, RỄ TƠ THUỐC LÁ VÀ CÂY CÀ CHUA

3.2.1. Thiết kế vector chuyển gen pBI121/35S-pro/Mir/NOS-ter

3.2.2. Thiết kế vector chuyển gen pBI121/35S-pro/Mir/HSP-ter

3.2.3. Thiết kế vector chuyển gen pBI121/E8-pro/Mir/HSP-ter

3.2.4. Thiết kế vector chuyển gen pBI121/HSP-pro/Mir/HSP-ter

3.2.5. Biến nạp vector chuyển gen mang gen miraculin vào Agrobacterium

3.3. BIỂU HIỆN PROTEIN MIRACULIN TÁI TỔ HỢP TRONG DÒNG TẾ BÀO BY2 VÀ HỆ THỐNG RỄ TƠ THUỐC LÁ

3.3.1. Biểu hiện protein miraculin tái tổ hợp trong dòng tế bào BY2

3.3.2. Biểu hiện protein miraculin tái tổ hợp trong rễ tơ thuốc lá

3.4. BIỂU HIỆN PROTEIN MIRACULIN TÁI TỔ HỢP TRONG CÂY CÀ CHUA

3.4.1. Tạo dòng cà chua chuyển gen miraculin

3.4.2. Kiểm tra sự có mặt của gen miraculin trong các dòng cà chua bằng kỹ thuật PCR

3.4.3. Phân tích sự biểu hiện ở mức mRNA của gen miraculin trong một số dòng cà chua chuyển gen

3.4.4. Xác định số bản copy trong dòng cà chua chuyển gen bằng kỹ thuật Southern

3.4.5. Đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng của một số dòng cà chua chuyển gen

3.4.6. Tăng cường sự biểu hiện của protein tái tổ hợp trong thực vật

3.4.6.1. Biểu hiện miraculin tái tổ hợp trong dòng tế bào BY2 và rễ tơ thuốc lá
3.4.6.2. Biểu hiện miraculin tái tổ hợp trong cây cà chua chuyển gen

4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về protein miraculin và tái tổ hợp

Protein miraculin là một loại protein tạo cảm giác ngọt, được tìm thấy trong quả của cây thần kỳ (Richadella dulcifica). Tái tổ hợp là quá trình tạo ra protein này trong các hệ thống biểu hiện khác nhau như tế bào BY2cây cà chua chuyển gen. Nghiên cứu này tập trung vào việc tăng cường sự biểu hiện của protein tái tổ hợp này trong các hệ thống thực vật, nhằm mục đích sản xuất quy mô lớn và ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm.

1.1. Đặc điểm của protein miraculin

Protein miraculin có khả năng biến đổi vị chua thành vị ngọt, mặc dù bản thân nó không có vị ngọt. Điều này làm cho nó trở thành một chất thay thế tiềm năng cho các chất làm ngọt nhân tạo. Protein tái tổ hợp được tạo ra trong các hệ thống biểu hiện như tế bào BY2cây cà chua chuyển gen có thể giúp tăng sản lượng và giảm chi phí sản xuất.

1.2. Ứng dụng của protein miraculin

Protein miraculin có tiềm năng lớn trong việc thay thế các chất làm ngọt nhân tạo, giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường như béo phì và tiểu đường. Công nghệ sinh học đã mở ra cơ hội để sản xuất protein tái tổ hợp này trong các hệ thống thực vật, đặc biệt là cây cà chua chuyển gen, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.

II. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật tái tổ hợp

Nghiên cứu này sử dụng các kỹ thuật công nghệ sinh học hiện đại để tái tổ hợp protein miraculin trong tế bào BY2cây cà chua chuyển gen. Các phương pháp bao gồm thay đổi mã di truyền, thiết kế vector chuyển gen, và sử dụng các promoter đặc hiệu để tăng cường sự biểu hiện của protein.

2.1. Thay đổi mã di truyền

Mã di truyền của gen miraculin được thay đổi để phù hợp với hệ thống biểu hiện ở cây họ cà. Điều này giúp tăng hiệu quả biểu hiện của protein tái tổ hợp trong tế bào thực vật.

2.2. Thiết kế vector chuyển gen

Các vector chuyển gen được thiết kế để mang gen miraculin vào tế bào BY2cây cà chua chuyển gen. Các promoter đặc hiệu như E8 và HSP được sử dụng để điều khiển sự biểu hiện của gen.

III. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã thành công trong việc biểu hiện protein miraculin tái tổ hợp trong tế bào BY2cây cà chua chuyển gen. Kết quả cho thấy hàm lượng protein tái tổ hợp đạt được cao hơn so với các nghiên cứu trước đây, mở ra tiềm năng ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm.

3.1. Biểu hiện trong tế bào BY2

Protein miraculin tái tổ hợp được biểu hiện thành công trong tế bào BY2 với hàm lượng từ 1,13-3,10 ng/µg protein tan tổng số. Đây là một bước tiến quan trọng trong việc sản xuất quy mô phòng thí nghiệm.

3.2. Biểu hiện trong cây cà chua chuyển gen

Cây cà chua chuyển gen đã biểu hiện protein miraculin tái tổ hợp với hàm lượng cao, đạt 118,0 ng/µg protein tan tổng số. Kết quả này cho thấy tiềm năng lớn trong việc sản xuất thương mại.

IV. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cơ sở khoa học cho việc tăng cường sự biểu hiện của gen chuyển trong thực vật mà còn mở ra hướng ứng dụng thực tiễn trong việc sản xuất protein tái tổ hợp quy mô lớn. Công nghệ sinh học đã chứng minh hiệu quả trong việc tạo ra các sản phẩm an toàn và bền vững.

4.1. Ý nghĩa lý luận

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc tối ưu hóa sự biểu hiện của gen chuyển trong thực vật thông qua việc thay đổi mã di truyền và sử dụng các promoter đặc hiệu.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu đã chứng minh khả năng sản xuất protein miraculin tái tổ hợp trong tế bào BY2cây cà chua chuyển gen, mở ra tiềm năng ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm và y học.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, các chất làm ngọt nhân tạo nhƣ saccharin, aspartame, sucralose và acesulfame-K đƣợc con ngƣời sử dụng phổ biến nhƣ những chất làm ngọt ít năng lƣợng, nhằm giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính liên quan đến đƣờng nhƣ béo phì, đái tháo đƣờng. Tuy nhiên, một số hợp chất này có thể gây ung thƣ (Kant 2005). Trong tự nhiên, có rất nhiều loại protein ngọt và protein tạo cảm giác ngọt đã đƣợc phát hiện bao gồm thaumatin, monellin, mabinlin, pentadin, brazzein, neoculin (curculin) và miraculin.

Các protein này có thể đƣợc sử dụng để thay thế các chất làm ngọt nhân tạo bởi vì chúng tạo vị ngọt cho ngƣời sử dụng, an toàn do có nguồn gốc tự nhiên và ít sinh năng lƣợng. Tuy nhiên, sản lƣợng tự nhiên của các protein này bị hạn chế do hầu hết các protein này thu đƣợc từ cây sống ở vùng nhiệt đới, nơi có điều kiện khí hậu khắc nghiệt (Kant 2005). Gần đây, các nhà khoa học đã nghiên cứu biểu hiện thành công một số protein ngọt và tạo vị ngọt nhƣ thaumatin, monellin, brazzein và miraculin ở quy mô phòng thí nghiệm trong một số hệ thống biểu hiện nhƣ vi khuẩn, nấm men, nấm, tế bào BY2, hệ thống nuôi cấy rễ tơ và cây trồng chuyển gen (Masuda, Kitabatake 2006, Pham Bich Ngoc 2009). Tuy nhiên, mức độ tích lũy của các protein tái tổ hợp này khá thấp, dẫn đến các nghiên cứu về protein ngọt và protein tạo vị ngọt đều chƣa thể sản xuất thƣơng mại các sản phẩm tái tổ hợp.

Miraculin là một trong số các protein tạo vị ngọt, có trong quả của cây thần kỳ (Richadella dulcifica), có đặc tính tạo ra cảm giác ngọt để thay đổi từ vị chua thành cảm giác ngọt mà bản chất của miraculin là không ngọt. Tính chất độc đáo này của miraculin rất có ích cho con ngƣời nhằm ngăn ngừa các căn bệnh hiện đại do các chất làm ngọt nhân tạo gây ra. Miraculin cũng là chất ít sinh năng lƣợng. Do 2 vậy, có thể sử dụng miraculin để thay thế đƣờng, giúp ngƣời sử dụng tránh đƣợc các nguy cơ mắc bệnh béo phì.

Với tính chất độc đáo nhƣ vậy, xong sản lƣợng của miraculin trong tự nhiên bị hạn chế do cây thần kỳ sinh trƣởng chậm ở nơi khí hậu khắc nghiệt của Tây Phi. Gần đây các nhà khoa học đã nghiên cứu nhằm sản xuất miraculin tái tổ hợp trên một số đối tƣợng khác nhau. Tuy nhiên, mức độ tích lũy của miraculin tái tổ hợp trong hệ thống biểu hiện vẫn chƣa đƣợc nhƣ kỳ vọng. Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu biểu hiện protein tái tổ hợp miraculin trong dòng tế bào BY2, rễ tơ thuốc lá và cây cà chua chuyển gen”.

Mục tiêu nghiên cứu Thay đổi mã di truyền gen miraculin của cây thần kỳ, thiết kế vector chuyển gen cùng với các promoter đặc hiệu và promoter cảm ứng để chuyển vào dòng tế bào BY2, rễ tơ thuốc lá và cây cà chua nhằm thu đƣợc các dòng chuyển gen có khả năng biểu hiện miraculin tái tổ hợp. Nội dung nghiên cứu 1) Thay đổi mã di truyền của gen miraculin cho phù hợp với hệ thống biểu hiện ở cây họ cà. Phân lập, nhân dòng promoter E8 từ cà chua, promoter HSP 18.2 và terminator HSP 18.2 từ Arabidopsis thaliana. 2) Thiết kế vector biểu hiện miraculin trong dòng tế bào BY2, rễ tơ thuốc lá và cây cà chua.

3) Biểu hiện protein tái tổ hợp miraculin trong dòng tế bào BY2 và rễ tơ thuốc lá. 4) Biểu hiện protein tái tổ hợp miraculin trong cây cà chua. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn 4. Ý nghĩa lý luận Đề tài cung cấp cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tăng cƣờng mức độ biểu hiện của gen chuyển ở thực vật bằng cách thay đổi mã di truyền, promoter, terminator và hệ thống biểu hiện thực vật.

Ý nghĩa thực tiễn 1) Sản xuất protein tái tổ hợp miraculin quy mô phòng thí nghiệm bằng dòng tế bào BY2 và rễ tơ chuyển gen. 2) Sản xuất protein tái tổ miraculin ngoài tự nhiên bằng cây cà chua chuyển gen. Đóng góp mới của luận án 1) Protein tái tổ hợp miraculin đã đƣợc biểu hiện thành công trong dòng tế bào BY2 với hàm lƣợng từ 1,13-3,10 ng/µg protein tan tổng số; biểu hiện trong hệ thống rễ tơ thuốc lá, hàm lƣợng tự 13,7-19,97 ng/µg protein tan tổng số. 2) Miraculin tái tổ hợp đã đƣợc biểu hiện thành công trong cà chua, trong đó gồm 5 dòng mang bản đơn copy của gen chuyển, hàm lƣợng cao ở các dòng cà chua đƣợc chuyển cấu trúc biểu hiện đặc hiệu ở quả, đạt 118,0 ng/µg protein tan tổng số, cao gấp hơn 4 lần so với các dòng đƣợc chuyển cấu trúc mang promoter 35S.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. PROTEIN NGỌT, PROTEIN TẠO CẢM GIÁC NGỌT VÀ MIRACULIN 1. Protein ngọt và protein tạo cảm giác ngọt Hiện nay, các nghiên cứu trên thế giới đã xác định đƣợc 7 loại protein ngọt và protein tạo cảm giác ngọt từ tự nhiên. Theo đặc tính có thể chia thành 3 nhóm: (i) các protein ngọt (thaumatin, monellin, mabinlin, pentadin và brazzein), (ii) protein cảm ứng độ ngọt (miraculin) và (iii) protein có đủ đặc tính của hai nhóm trên (neoculin).

Các thuộc tính và tính chất chất của các protein này đƣợc trình bày ở bảng 1. Một số đặc tính của protein ngọt và tạo cảm giác ngọt (Kant 2005) Đặc Thaumatin Monellin Mabilin Pentadin Brazzein Curculin Miraculin tính Nguồn T. dulcifica gốc Benth Diels latifolia Phân bố Tây Phi Tây Phi Trung Quốc Tây Phi Tây Phi Malaysia Tây Phi Biến thể I, II, a, b, c - I, II-a, III, - - - - IV Độ ngọt 3000 3000 100 500 2000 550 - (*) KLPT 22,2 10,7 12,4 12,0 6,5 24,9 24,6 (kDa) Acid 207 45 (chuỗi A) 33 (chuỗi - 54 114 191 amin 50 (Chuỗi B) A) 72 (Chuỗi B) Dạng Monomer (A+B) (A+B)(1) - Monomer (A+A)(2) (A+A), hoạt (A+A+A+A)(3) tính (*) độ ngọt được tính dựa theo khối lượng phân tử, (1) : heterodimer, (2): homodimer, (3): tetramer. Trong số các protein kể trên, monellin có độ ngọt là 100.000 lần, sau đó là brazzein và thaumatin lần lƣợt là khoảng 500 lần và 3000 lần so với sucrose (dựa theo nồng độ mol/lít).

Tất cả các protein này đều đƣợc phân lập từ cây sống trong rừng mƣa nhiệt đới. Các protein này có tiềm năng ứng dụng trong công nghiệp để 5 thay thế chất làm ngọt nhân tạo mà ít sinh năng lƣợng và an toàn cho ngƣời sử dụng. Brazzein Brazzein là protein nhỏ nhất thuộc nhóm protein tạo vị ngọt, protein này chứa 54 acid amin. Brazzein rất bền với nhiệt độ và độ pH, có độ ngọt vào khoảng 500-2000 lần so với sucrose (dựa theo khối lƣợng phân tử) và rất có tiềm năng sử dụng nhƣ chất làm ngọt với năng lƣợng thấp.

Brazzein đƣợc phân lập từ quả Pentadiplandra brazzeana Baillon, một loại cây sống ở Châu Phi. Với đặc tính bền nhiệt và bền với pH của brazzein giúp các nhà khoa học có thể sử dụng brazzein để nghiên cứu ảnh hƣởng của nhiệt độ và độ pH đến hoạt tính tạo cảm giác ngọt của các protein ngọt nói chung (Izawa et al. Thaumatim Thaumatin thuộc nhóm protein tạo vị ngọt đƣợc phân lập từ cây vùng nhiệt đới Thaumatococcus danielli. Thaumatin có 207 acid amin với 8 cầu liên kết disulfide và không chứa cystein tự do.

Khi nhiệt độ trên 70oC và pH 7,0 thì thaumatin có xu hƣớng kết dính lại và mất hoạt tính tạo vị ngọt (Kaneko, Kitabatake 1999). Thaumatin có độ ngọt khoảng 10.000 lần so với sucrose (dựa theo nồng độ mol/lít), protein này đƣợc sử dụng ở nhiều quốc gia theo hƣớng tạo cảm giác ngọt hoặc tăng cƣờng độ ngọt (Zemanek, Wasserman 1995). Monellin Monellin là một protein ngọt chứa 2 chuỗi peptide, chuỗi A có 44 acid amin và chuỗi B chứa 50 acid amin (Ota et al. Protein này đƣợc tinh sạch từ quả cây Dioscoreophyllum cumminsii sống ở Tây Phi.

Độ ngọt của monellin là khoảng 100.000 lần so với đƣờng sucrose và khoảng vài trăm lần dựa theo nồng độ mol/lít và khối lƣợng. Chuỗi đơn của monellin có 94 acid amin đã đƣợc chứng minh là có độ ngọt tƣơng tự nhƣ hai chuỗi monellin trong tự nhiên, dạng chuỗi đơn cũng bền với nhiệt độ và độ acid so với monellin tự nhiên (Lee et al. Các nghiên cứu gần đây cũng xác định các vị trí liên kết của monellin với thụ thể vị giác của ngƣời, 6 các vị trí đó gồm AsnA16, AsnA22, GlnA25 và AsnA26 có hoạt tính tạo cảm giác ngọt lần lƣợt là 7500, 750, 2500 và 5500 lần so với sucrose (dựa theo khối lƣợng phân tử) (Kohmura et al. Curculin Curculin đƣợc thu nhận từ cây Curculigo latifolia, curculin có hoạt tính nhƣ chất làm ngọt ít sinh năng lƣợng.

Độ ngọt tối đa của curculin tƣơng đƣơng với dung dịch sucrose 0,35 M. Nó có khả năng tạo ra vị ngọt đối với nƣớc và các chất chua sau khi sử dụng curculin. Hoạt tính tạo vị ngọt của curculin không thay đổi sau khi đƣợc xử lý ở nhiệt độ 50oC trong 1 giờ với pH từ 3-9. Mabinlin Mabinlin là một protein ngọt rất bền với nhiệt độ, đƣợc bắt nguồn từ cây Capparis masaikai, có độ ngọt khoảng 400 lần so với sucrose (dựa theo khối lƣợng phân tử).

Protein này có chứa hai chuỗi, chuỗi A có 33 acid amin và chuỗi B có 72 acid amin, trong chuỗi B có chứa hai liên kết disulfide và chuỗi B liên kết với chuỗi A thông qua ba liên kết disulfide (Kohmura et al. Độ ngọt của mabinlin-2 không thay đổi sau xử lý 48 giờ ở điểm sôi, đối với mabinlin-3 và mabinlin-4 vẫn giữ đƣợc hoạt tính sau khi xử lý ở 80oC trong 1 giờ (Nirasawa et al. Pentadin Pentadin là một loại protein ngọt đƣợc tách chiết từ cây Pentadiplandra brazzeana, đây là một loại cây bụi đƣợc phát hiện ở rừng nhiệt đới của một số quốc gia Châu Phi. Độ ngọt của nó bằng khoảng 500 lần so với sucrose (dựa theo khối lƣợng phân tử), trong phân tử cũng chứa hai tiểu phần liên kết với nhau qua cầu disulfide.

Đến nay cũng chƣa có nhiều thông tin về protein này (van der Wel et al. Đặc điểm sinh học của cây thần kỳ và miraculin 1. Đặc điểm sinh học của cây thần kỳ 7 Cây thần kỳ (Richadella dulcifica) thuộc họ Hồng xiêm (Sapotaceae) (Matsuyama et al. Đây là loại cây bụi sống ở vùng nhiệt đới Tây Phi.

Trong điều kiện tự nhiên, cây cao khoảng 6 m còn trong điều kiện nhân tạo thì chiều cao khoảng 3 m. Loại cây này sinh trƣởng tốt ở đất có pH từ 4,5-5,8, trong điều kiện lạnh, chịu bóng và ở nơi có độ ẩm tƣơng đối cao. Cây thần kỳ có quả màu đỏ, kích thƣớc quả nhỏ (hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu biểu hiện protein miraculin tái tổ hợp trong tế bào BY2 và cây cà chua chuyển gen là một công trình khoa học quan trọng, tập trung vào việc biểu hiện protein miraculin – một loại protein có khả năng biến đổi vị giác, giúp thực phẩm có vị chua trở nên ngọt hơn. Nghiên cứu này được thực hiện trong tế bào BY2 và cây cà chua chuyển gen, mở ra tiềm năng ứng dụng trong công nghệ thực phẩm và nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế biểu hiện protein mà còn góp phần phát triển các giống cây trồng có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến công nghệ sinh học và thực phẩm, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm thu nhận chất màu từ vỏ thanh long hylocereus undatus với sự hỗ trợ của enzyme thủy phân, Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát tiềm năng ức chế enzyme chuyển hóa angiotensin của dịch thủy phân protein từ con hến, và Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm khảo sát khả năng trao đổi chất của nấm men kluyveromyces marxianus được cố định trên chất mang bẹ lá dừa nước trong điều kiện stress 5hmf. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn sâu sắc về ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thực phẩm và nông nghiệp.